Tác động của trách nhiệm xã hội đến rủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam 2023

Chuyên khảo kinh tế phân tích Tác động của trách nhiệm xã hội đến rủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Dữ liệu nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội (CSR)

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Các cách tiếp cận trách nhiệm xã hội

2.1.3. Đo lường trách nhiệm xã hội (CSR)

2.1.4. Lý do nên đầu tư vào trách nhiệm xã hội

2.1.5. Lợi ích đem lại từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội

2.1.6. Các lý thuyết liên quan về trách nhiệm xã hội

2.2. Tổng quan về rủi ro kiệt quệ tài chính

2.2.1. Các lý thuyết liên quan đến rủi ro kiệt quệ tài chính

2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và kiệt quệ tài chính

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. Khoảng trống nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1. Khái quát mô hình

3.1.2. Mô tả các biến

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. Phân tích hồi quy

3.4.1. Thống kê mô tả

3.4.2. Phân tích ma trận tương quan

3.4.3. Mô hình hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan giữa các biến

4.3. Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu

4.4. Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy

4.5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình

4.6. Kết quả hồi quy bằng phương pháp ước lượng FGLS

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với doanh nghiệp

5.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chính phủ

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Trách Nhiệm Xã Hội Rủi Ro KQTC

Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu, bao gồm sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa và kết cấu. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt trọng tâm nghiên cứu. Trong những năm gần đây, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang là một chủ đề được quan tâm rất nhiều. Trước đây, Friedman (1970) từng tuyên bố rằng mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận cho công ty và các đối tác. Tuy nhiên, ngày nay, phát triển bền vững đã thúc đẩy các công ty tăng cường công tác và mở thêm các phòng ban để giải quyết vấn đề TNXH của công ty. CSR được coi là một yếu tố cần thiết đối với một doanh nghiệp để làm tăng danh tiếng của doanh nghiệp, từ đó làm gia tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

1.1. Sự Cần Thiết Nghiên Cứu CSR và Rủi Ro Kiệt Quệ

Sự cần thiết của nghiên cứu xuất phát từ việc đánh giá tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đối với rủi ro kiệt quệ tài chính. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng việc tham gia hoạt động vì môi trường hay xã hội và tuân thủ các quy định về môi trường của cơ quan quản lý sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tài chính. Các hoạt động bất hợp pháp liên quan đến trách nhiệm xã hội ảnh hưởng sâu tới hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống trong nghiên cứu, liệu tham gia tích cực vào TNXH của một DN có thể kỳ vọng sẽ làm giảm rủi ro kiệt quệ tài chính hay không?

1.2. Mục Tiêu và Câu Hỏi Nghiên Cứu Chính Cần Giải Đáp

Mục tiêu tổng quát là phân tích tác động của TNXH đến rủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi: Có mối quan hệ giữa TNXHrủi ro kiệt quệ tài chính không? Mức độ và chiều hướng tác động của TNXH đến rủi ro kiệt quệ tài chính như thế nào? Đâu là giải pháp giúp doanh nghiệp cải thiện TNXH và giảm thiểu rủi ro kiệt quệ? Các câu hỏi này sẽ định hướng cho các phân tích và kết luận của nghiên cứu.

II. Tổng Quan Lý Thuyết CSR Rủi Ro Kiệt Quệ Mối Liên Hệ

Chương 2 đi sâu vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến trách nhiệm xã hộirủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, cũng như xác định khoảng trống trong nghiên cứu. Chương này bao gồm khái niệm về trách nhiệm xã hộirủi ro kiệt quệ tài chính. Thứ hai, các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu thực nghiệm của các quốc gia khác nhau và Việt Nam trên phương diện trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, để có góc nhìn tổng quát về mối liên hệ này. Theo Bowen (1953) giải thích rằng trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của các doanh nhân đó là thực hiện các chính sách, quyết định hoặc đi theo các đường lối hành động mà là mong muốn và có giá trị trong các mục tiêu và giá trị của xã hội.

2.1. Khái Niệm và Đo Lường Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp

Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được biết đến từ thập niên ba mươi thế kỷ XIX và tiếp tục được bàn luận, hoàn thiện vào những năm của thế kỷ 20. Mỗi doanh nghiệp, mỗi nền kinh tế khác nhau đều có cách nhìn nhận khác nhau về “trách nhiệm xã hội”. Việc đo lường CSR có nhiều phương pháp khác nhau, từ sử dụng các bộ chỉ số đánh giá mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như GRI, cho đến việc tự xây dựng các chỉ số phù hợp với đặc thù của từng ngành và quốc gia.

2.2. Rủi Ro Kiệt Quệ Tài Chính Định Nghĩa và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Rủi ro kiệt quệ tài chính là tình trạng doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ và chi phí hoạt động, có thể dẫn đến phá sản. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kiệt quệ tài chính bao gồm: đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động và các yếu tố vĩ mô như tình hình kinh tế, chính sách của nhà nước.

2.3. Mối Quan Hệ Giữa Trách Nhiệm Xã Hội và Rủi Ro Kiệt Quệ

Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hộirủi ro kiệt quệ tài chính là một vấn đề phức tạp và chưa có kết luận thống nhất. Một số nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội có thể giúp doanh nghiệp cải thiện danh tiếng, thu hút vốn đầu tư và giảm chi phí vốn, từ đó giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại cho rằng việc đầu tư vào trách nhiệm xã hội có thể làm giảm lợi nhuận và tăng rủi ro kiệt quệ tài chính.

III. Mô Hình Nghiên Cứu Tác Động CSR Lên Rủi Ro Tài Chính DN

Dựa trên cơ sở kế thừa những ưu điểm của các nghiên cứu trước đây và nguồn cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu và có sự điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc rủi ro KQTC (Z-Score), cùng với đó 1 biến độc lập và 5 biến kiểm soát cụ thể là Trách nhiệm xã hội (CSR); Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LEV); Quy mô (SIZE); Số năm hoạt động (ACT); Tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản (CASH) và Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).

3.1. Xác Định Biến Độc Lập và Biến Phụ Thuộc Trong Mô Hình

Biến độc lập chính là Trách nhiệm xã hội (CSR), được đo lường thông qua các chỉ số liên quan đến môi trường, xã hội và quản trị. Biến phụ thuộc là rủi ro kiệt quệ tài chính, được đo lường bằng mô hình Altman Z-score hoặc các chỉ số tài chính khác.

3.2. Các Biến Kiểm Soát Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Kiệt Quệ Tài Chính

Các biến kiểm soát bao gồm: tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LEV), quy mô doanh nghiệp (SIZE), số năm hoạt động (ACT), tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản (CASH), và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Những biến này được đưa vào mô hình để kiểm soát các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến rủi ro kiệt quệ tài chính.

3.3. Phương Pháp Nghiên Cứu và Dữ Liệu Sử Dụng Trong Phân Tích

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với dữ liệu bảng từ các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trong giai đoạn từ 2018-2021. Các phần mềm thống kê như Stata được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Thực Tế CSR Tại Việt Nam

Trong chương 4 này, dựa vào mô hình nghiên cứu đã được đề xuất và cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ BCTN của các DN niêm yết tại Việt Nam trong phạm vi nghiên cứu từ 2018- 2021, cùng sự hỗ trợ của phần mềm Stata tác giả trình bày các kết quả kiểm định và ước lượng hệ số hồi qui cần thiết, sau đó đưa ra thảo luận dựa trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu và thực tế.

4.1. Thống Kê Mô Tả và Phân Tích Tương Quan Giữa Các Biến

Thống kê mô tả cho thấy phân bố của các biến, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn. Phân tích tương quan giúp xác định mối quan hệ giữa các biến, từ đó đưa ra nhận định ban đầu về tác động của CSR đến rủi ro kiệt quệ tài chính.

4.2. Kết Quả Hồi Quy và Kiểm Định Các Giả Định

Kết quả hồi quy cho thấy hệ số của biến CSR và mức ý nghĩa thống kê. Các kiểm định giả định như kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan được thực hiện để đảm bảo tính tin cậy của kết quả hồi quy. Nếu mô hình xuất hiện các vi phạm tác giả sẽ sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục các khiếm khuyết đó nhằm đảm bảo các kết quả thu được đủ độ tin cậy cao.

4.3. Thảo Luận và So Sánh Với Các Nghiên Cứu Trước Đây

Kết quả nghiên cứu được thảo luận và so sánh với các nghiên cứu trước đây để đánh giá sự tương đồng và khác biệt, từ đó đưa ra kết luận về tác động của CSR đến rủi ro kiệt quệ tài chính trong bối cảnh Việt Nam.

V. Kết Luận Khuyến Nghị Nâng Cao CSR Giảm Rủi Ro KQTC

Từ những nội dung chương 4, trong chương này tác giả sẽ thực hiện kết luận lại toàn bộ kết quả nghiên cứu. Đồng thời, đưa ra một số đề xuất kiến nghị chính sách cho các tổ chức có liên quan góp phần giúp giảm thiểu rủi ro KQTC cho các DN niêm yết tại Việt Nam. Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng nhìn nhận một số hạn chế của khóa luận và đề xuất một số hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa CSR và Rủi Ro Kiệt Quệ

Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận cuối cùng về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hộirủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp Về Đầu Tư Vào CSR

Đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho các doanh nghiệp về việc đầu tư vào các hoạt động trách nhiệm xã hội để giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.3. Khuyến Nghị Đối Với Cơ Quan Quản Lý và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Đề xuất các khuyến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước về việc khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội. Đồng thời, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để làm rõ hơn mối quan hệ giữa CSRrủi ro kiệt quệ tài chính.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này, với mục đích đưa ra các nhìn khái quát về đề tài, đồng thời giúp người đọc có thể dễ dàng nắm bắt trọng tâm của khóa luận. Tác giả đã trình bày vấn đề cần nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những vấn đề cốt lõi của khoán luận như mục tiêu, câu hỏi, đối tượng phạm vi, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và cuối cùng là kết cấu của khóa luận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Giới thiệu Chương 2 tác giả tiến hành, đi sâu vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, cũng như xác định khoảng trống trong nghiên cứu.

Đầu tiên, nội dung gồm có khái niệm về trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính. Thứ hai, các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu thực nghiệm của các quốc gia khác nhau và Việt Nam trên phương diện trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, để có góc nhìn tổng quát về mối liên hệ này.1 Tổng quan về trách nhiệm xã hội (CSR) 2.1 Khái niệm Khái niệm “trách nhiệm xã hội” đƣợc biết đến từ thập niên ba mƣơi thế kỷ XIX và tiếp tục đƣợc bàn luận, hoàn thiện vào những năm của thế kỷ 20. Theo đó mỗi doanh nghiệp, mỗi nền kinh tế khác nhau đều có cách nhìn nhận khác nhau về “trách nhiệm xã hội”. Theo Bowen (1953) giải thích rằng trách nhiệm xã hội- CSR là định nghĩa dùng để đề cập đến những nghĩa vụ của doanh nghiệp để theo đuổi những chính sách, để thực hiện những quyết định hay thực hiện những hoạt động để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra và những giá trị xã hội.

Frederick (1960) thì lại cho rằng trách nhiệm xã hội- CSR là cách doanh nghiệp cần phải xây dựng hoạt động kinh tế một cách có hệ thống nhằm đáp ứng sự mong đợi của công chúng”. Theo Carroll (1979) khái niệm CSR sẽ bao gồm những đòi hỏi tại một thời điểm bất kỳ về tài chính, đạo đức cũng nhƣ luật pháp và cả sự từ thiện của cộng đồng với một tổ chức. Còn có nhiều quan điểm nhìn nhận trái ngƣợc nhau đối với CSR, tuy nhiên nhìn chung thuật ngữ CRS đƣợc đặt ra nhằm giải quyết vấn đề khi mà công ty quản lý tài sản của xã hội nhƣng không đƣợc gây tổn hại cho quyền và lợi ích của xã hội, mặt khác công ty cũng có trách nhiệm bồi thƣờng cho các thiệt hại do họ gây ra đối 8 với xã hội và trách nhiệm xã hội cũng là trách nhiệm của công ty để họ có thể mang lại lợi ích đối với xã hội và cộng đồng bên cạnh việc họ làm ra lợi nhuận giúp doanh nghiệp duy trì sự phát triển bền vững.2 Các cách tiếp cận trách xã nhiệm xã hội  Tiếp cận theo mô hình kim tự tháp: Theo khái niệm nhƣ sau: Biểu đồ 2-1: Mô hình "Kim tự tháp trách nhiệm xã hội" • Trách nhiệm từ thiện/nhân đạo Có đóng góp tích cực các nguồn lực cho cộng đồng và xã hội. • Trách nhiệm đạo đức Đề cao việc coi trọng yếu tố hợp lý, đúng đắn, công bằng trong quá trình thực hiện.

• Trách nhiệm pháp luật/ pháp lý Thực hiện tuân thủ đúng pháp luật. • Trách nhiệm kinh tế Tạo ra lợi nhuận Nguồn: Carroll (1979) Kim tự tháp CSR đƣợc giáo sƣ Archie Carroll đƣa ra đã đƣợc khá nhiều nghiên cứu áp dụng vì sự tổng quát của nó. Định nghĩa Carroll là một trong các quan điểm đƣợc nêu ra vào những năm cuối cùng của thế kỉ 20, vì vậy, nó đƣợc coi là tổng quát hơn các lý thuyết trƣớc đây bởi vì nó đã bao gồm hầu hết những vấn đề hiện nay và do đó đƣợc hiểu bằng hầu hết những phƣơng pháp tiếp cận xác định CSR. Trong mô hình carroll theo đuổi những quan điểm cơ bản sau đây Trách nhiệm kinh tế (economic responsibility): đây là việc làm để doanh nghiệp hoạt động có trách nhiệm và tối ƣu hoá lợi nhuận v.

Có trách nhiệm về mặt kinh tế cũng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ tạo thêm và duy trì việc làm trong xã hội và cung cấp hàng hoá, dịch vụ thân thiện và không có hại cho môi trƣờng. 9 Trách nhiệm pháp luật/pháp lý (legal responsibility): Đây là một yêu cầu mà một DN tối thiểu cần phải thực hiện, theo đó họ buộc phải chấp hành, tuân thủ theo luật pháp trong nƣớc và quốc tế, không đƣợc nằm ngoài khuôn khổ của các quy định này. Theo carroll trách nhiệm đạo đức và pháp luật là trách nhiệm không thể thiếu của CSR (Carroll, 1979). Trách nhiệm đạo đức (ethical responsibility): Bên cạnh việc chấp hành tốt các quy định pháp luật, doanh nghiệp cần phải thực hiện theo những quy định và chuẩn mực của xã hội ngay cả khi không nằm trong khuôn khổ phải bắt buộc tuân thủ theo – đây là các chuẩn mực cơ bản của đời sống xã hội.

Trách nhiệm xã hội dù chỉ mang tính chất tình nguyện song vẫn là tính chất trung tâm của CSR (Carroll, 1979). Trách nhiệm từ thiện (philanthropic responsibility): Đây là trách nhiệm không nằm trong các yêu cầu của xã hội mà sẽ mang tính chất tình nguyện hoàn toàn. Trách nhiệm xã hội thƣờng đề cập đến việc trở thành một "công dân tốt" và tích cực thay đổi môi trƣờng xung quanh. Tuy nhiên, nếu DN thực hiện tốt ba yếu tố của trách nhiệm xã hội là tài chính, pháp luật và đạo đức thì cũng đƣợc xem là đã làm đƣợc việc mà xã hội mong muốn (Carroll, 1979).

Tiếp cận theo các bên liên quan: Bên cạnh phƣơng pháp tiếp cận đƣợc nêu ra trong Carroll (1979) thì một số tổ chức xã hội cũng đã tiếp cận theo một hƣớng khác, đó là phƣơng pháp tiếp cận theo từng bên liên quan (stakeholder). Một doanh nghiệp theo mô hình lý tƣởng của CSR là những ngƣời hay tổ chức có lợi ích và trách nhiệm xã hội liên quan cũng nhƣ chịu sự ảnh hƣởng trực tiếp từ những hành động của DN. Theo đó, những bên liên quan là cổ đông, khách hàng/chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà cung cấp, cũng nhƣ cộng đồng, khách hàng và những chủ thể khác gồm hiệp hội và cả các cơ quan quản lý nhà nƣớc hay các tổ chức phi lợi nhuận hay những tổ chức quốc tế (Freeman, 1984). Theo cách tiếp cận của các bên liên quan thì tổ chức không những chịu trách nhiệm với lợi ích cổ đông của mình mà phải "đảm bảo đƣợc quyền lợi của một 10 nhóm các bên liên quan có ảnh hƣởng hoặc chịu tác động đến khả năng thực hiện đƣợc những mục đích của tổ chức" (Freeman, 1984).

Biểu đồ 2-2: Mô tả tiếp cận theo các bên liên quan Cổ Đông Nhà Nhân Cung Viên Cấp CSR Sản Khách Phẩm Hàng Cộng Đồng Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 2.3 Đo lƣờng trách nhiệm xã hội (CSR) Đây là một yêu cầu tối thiểu cho tất cả doanh nghiệp, họ buộc phải tuân theo các luật trong nƣớc và quốc tế chứ không đƣợc nằm ngoài khuôn khổ của những quy định chung. Theo tôi trách nhiệm đạo đức và luật pháp là trách nhiệm căn bản không thể thiếu của CSR (Carroll, 1979). Đồng thời, doanh nghiệp vẫn phải chấp hành theo một số quy định, luật lệ của xã hội ngay cả khi không nằm trong khuôn khổ phải bắt buộc làm theo và đây là một số chuẩn mực đạo đức của đời sống xã hội. Trách nhiệm xã hội mặc dù vẫn mang tính chất cá nhân tuy nhiên nó là tính chất cốt lõi của CSR (Carroll, 1979).

Đây là trách nhiệm không nằm trong sự bắt buộc của xã hội mà lại là tính chất tự nguyện hoàn toàn. Trách nhiệm xã hội đề cập đến việc trở thành một "công dân tốt", tham gia xây dựng môi trƣờng chung quanh. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp làm 11 tốt ba trách nhiệm xã hội là tài chính, xã hội, đạo đức thì cũng đƣợc cho là đã đạt đƣợc mục tiêu mà xã hội trông đợi (Carroll, 1979). Bên cạnh phƣơng pháp tiếp cận đƣợc đƣa ra trong Carroll (1979) thì một số tổ chức quốc tế khác đã tiếp cận theo một hƣớng khác, đó là một cách tiếp cận theo những bên liên quan (stakeholder).

Một doanh nghiệp theo mô hình định nghĩa của CSR là những cá nhân hay tổ chức có nghĩa vụ, trách nhiệm, có quyền và chịu trách nhiệm với những quyết định của doanh nghiệp. Theo đó, các bên liên quan là tổ chức, cổ đông/chủ sở hữu doanh nghiệp, đối tác, khách hàng, cộng đồng cùng những bên khác gồm cơ quan nhà nƣớc, tƣ nhân, các tổ chức phi lợi nhuận hay một số tổ chức quốc tế (Freeman, 1984). Theo quan điểm tiếp cận của các bên liên quan không chỉ tổ chức phải chịu trách nhiệm với những vấn đề của tổ chức và phải "giải quyết đƣợc lợi ích của một nhóm hoặc bên liên quan có lợi ích không bị chi phối đối với việc đạt đƣợc một số mục tiêu của tổ chức" (Freeman, 1984).4 Lý do nên đầu tƣ vào trách nhiệm xã hội Ngày nay ở Việt Nam, vấn đề trách nhiệm xã hội đã bƣớc đầu đƣợc đề cập rộng rãi hơn nữa, bắt đầu từ chính sách lao động, tiền lƣơng thƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội là một trong các nhân tố then chốt đối với sự thành công của doanh nghiệp, vì vậy sự kết hợp các yếu tố nội tại và tác động bên ngoài cũng với sự tăng cƣờng tham gia vào các hoạt động xã hội của doanh nghiệp sẽ góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động của chính doanh nghiệp trong tƣơng lai.

Sang Jun Cho và cộng sự (2019) cũng đã chỉ ra các hoạt động CSR của doanh nghiệp thông qua hoạt động tuyên truyền với ngƣời dùng, nhà đầu tƣ và công chứng là nền tảng để cải thiện năng lực cạnh trạng của DN trên thƣơng trƣờng. Các nghiên cứu gần đây cũng đã chỉ ra rằng trên con đƣờng xây dựng trách nhiệm xã hội thì những nhà quản lý DN cũng thƣờng phải gánh chịu sức ép từ những bên liên quan khác nhau về việc phân bổ tài chính để thực hiện trách nhiệm 12 xã hội. Những áp lực đến từ những bên liên quan: ngƣời lao động, khách hàng, cộng đồng và cả những tổ chức khác (McWilliams & cộng sự, 2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Trách Nhiệm Xã Hội Đến Rủi Ro Kiệt Quệ Tài Chính Của Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tác giả phân tích cách mà các hoạt động trách nhiệm xã hội có thể ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội lên rủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp hàng tiêu dùng niêm yết tại việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tác động của trách nhiệm xã hội trong ngành hàng tiêu dùng.

Ngoài ra, tài liệu Luận án tác động của quyết định tài chính tới rủi ro tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quyết định tài chính và ảnh hưởng của chúng đến rủi ro tài chính.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của quản trị công ty đến rủi ro vỡ nợ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khóan việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của quản trị công ty trong việc giảm thiểu rủi ro tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp.