Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sau hơn 30 năm đổi mới, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính dồi dào, kinh nghiệm quản trị lâu năm và lực lượng lao động chuyên môn cao. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức cần xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, đồng thời thiết lập hệ thống quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt động vận hành không đi chệch khỏi định hướng đã đề ra. Hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC), do Robert S. Kaplan và David P. Norton giới thiệu năm 1992, là một trong những công cụ quản lý chiến lược được áp dụng rộng rãi trên thế giới nhằm chuyển hóa tầm nhìn, chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên cả phương diện tài chính lẫn phi tài chính.
Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ vai trò là một định chế tài chính chủ lực. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân (BIDV Phú Xuân), công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc của đội ngũ cán bộ, công nhân viên đã được triển khai thông qua hệ thống BSC. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019 - đầu năm 2020), hệ thống này mới chỉ được vận hành tại chi nhánh hơn 1 năm, dẫn đến một số bất cập, vướng mắc trong việc phối hợp giữa các chỉ tiêu đo lường và hiệu quả thực tế của người lao động. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Cái Trịnh Minh Quốc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân lực nhằm phân tích sự ảnh hưởng của công tác đánh giá theo BSC đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thực hiện Thẻ điểm cân bằng và sự ảnh hưởng của nó đến kết quả thực hiện công việc trong tổ chức.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác áp dụng Thẻ điểm cân bằng, từ đó xác định mức độ tác động của các khía cạnh BSC đến kết quả thực hiện công việc của đội ngũ nhân viên tại BIDV Phú Xuân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện Thẻ điểm cân bằng tại BIDV Phú Xuân.
- Đối tượng điều tra khảo sát: Đội ngũ cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại BIDV Phú Xuân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân, địa chỉ tại số 15A Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và khảo sát trực tiếp đội ngũ nhân viên từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019 (trong đó đợt phát phiếu điều tra tập trung diễn ra từ ngày 01/11/2019 đến ngày 10/11/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp nền tảng lý thuyết quản trị hiệu suất hiện đại và các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng để giải quyết mục tiêu đề ra.
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết nền tảng về Thẻ điểm cân bằng của Kaplan và Norton (1992, 1996, 2004), định nghĩa của Atkinson (1999), Niven (2010) và tài liệu hướng dẫn áp dụng của Nhà xuất bản Hồng Đức (2018). Theo đó, BSC vận hành đồng thời với vai trò là công cụ giao tiếp, hệ thống đo lường và hệ thống quản trị chiến lược dựa trên mối quan hệ nhân quả giữa 4 viễn cảnh cốt lõi:
- Khía cạnh Tài chính: Phản ánh hiệu quả kinh tế kỳ vọng từ chiến lược thông qua các chỉ số tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí, lợi nhuận và thị phần (ROI, ROA, ROS, ROE, EVA).
- Khía cạnh Khách hàng: Đo lường các thuộc tính sản phẩm, dịch vụ, mối quan hệ và hình ảnh thương hiệu nhằm nâng cao sự hài lòng, thu hút và giữ chân khách hàng mục tiêu.
- Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ: Tập trung vào chuỗi giá trị nội tại gồm đổi mới sản phẩm/dịch vụ, quản lý vận hành và dịch vụ sau bán hàng nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông.
- Khía cạnh Học hỏi và phát triển: Đo lường các yếu tố nền tảng về năng lực nhân viên, hệ thống thông tin dữ liệu và động lực làm việc của người lao động.
Bên cạnh 4 viễn cảnh truyền thống, tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu của Jane Wanjiru Mumbi (2014, Đại học Nairobi), nghiên cứu của Nyangayo S. Adhiambo (2014) tại các ngân hàng Kenya, kết hợp với các công trình nghiên cứu trong nước của Trần Văn Tùng (2017), Trần Thanh Hữu (2017) để bổ sung yếu tố "Nhận thức về BSC" vào mô hình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Các biến độc lập: (1) Khía cạnh Tài chính (ký hiệu: TC, gồm 4 biến quan sát TC1 - TC4); (2) Khía cạnh Khách hàng (ký hiệu: KH, gồm 3 biến quan sát KH1 - KH3); (3) Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ (ký hiệu: QL, gồm 5 biến quan sát QL1 - QL5); (4) Khía cạnh Học hỏi và phát triển (ký hiệu: HH, gồm 4 biến quan sát HH1 - HH4); (5) Nhận thức về BSC (ký hiệu: NT, gồm 5 biến quan sát NT1 - NT5).
- Biến phụ thuộc: Kết quả thực hiện công việc của nhân viên (ký hiệu: Y).
- 5 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập (H1, H2, H3, H4, H5), giả định rằng cả 5 yếu tố trên đều có tác động tích cực đến năng suất và kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại BIDV Phú Xuân.
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
Nguồn tham khảo |
| Khía cạnh Tài chính |
TC1 TC2 TC3 TC4 |
Tăng trưởng doanh thu Giảm chi phí quản lý Tăng trưởng thị phần Quản lý dòng tiền |
Jane W. Mumbi (2014) |
| Khía cạnh Khách hàng |
KH1 KH2 KH3 |
Tăng cường lòng trung thành của khách hàng Tăng cường sự hài lòng của khách hàng Gia tăng thêm khách hàng mới |
Trần Văn Tùng (2017) |
| Quy trình quản lý nội bộ |
QL1 QL2 QL3 QL4 QL5 |
Áp dụng và giải quyết hiệu quả các vấn đề Tận dụng công nghệ hiện có và mới Quản lý rủi ro Vận hành hệ thống và thủ tục hiệu quả Quản lý dữ liệu |
Jane W. Mumbi (2014) |
| Học hỏi và phát triển |
HH1 HH2 HH3 HH4 |
Phát triển văn hóa doanh nghiệp Cải thiện và quản lý hiệu suất Cải thiện các kỹ năng Nâng cao khả năng lãnh đạo |
Jane W. Mumbi (2014) |
| Nhận thức về BSC |
NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 |
Thu thập và báo cáo dữ liệu có hiệu quả BSC là hệ thống đo lường thông dụng Cấu trúc đánh giá hiệu quả Kế hoạch đặt ra phù hợp với thực tế Nhận được sự hướng dẫn và chỉ đạo chuyên nghiệp |
Nyangayo S. Adhiambo (2014) |
Phương pháp nghiên cứu và phân tích số liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp hai phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu các văn bản pháp lý, quy định nội bộ, báo cáo tài chính, quyết định mô hình tổ chức (Quyết định số 9866/BIDV-TCCB ngày 30/11/2016 của BIDV); tiến hành phỏng vấn thử nghiệm giảng viên hướng dẫn và 5 cán bộ nhân viên tại chi nhánh nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát toàn bộ cán bộ công nhân viên tại chi nhánh thông qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý/Rất không tốt đến 5 = Hoàn toàn đồng ý/Rất tốt).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2013 với các thủ tục:
- Thống kê mô tả (Frequencies) để phân tích đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thời gian công tác).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter với phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$. Mức độ giải thích của mô hình được đánh giá qua $R^2$ điều chỉnh, kiểm định sự phù hợp bằng ANOVA ($Sig. < 0,05$), kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và kết quả thực hiện công việc
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về BSC, lịch sử hình thành từ nghiên cứu năm 1990 của Nolan Norton do Robert S. Kaplan và David P. Norton chủ trì, xuất bản lần đầu năm 1992 trên tạp chí Harvard Business Review. Tác giả phân tích cấu trúc của BSC gồm 4 viễn cảnh có mối quan hệ nhân quả tương hỗ chặt chẽ: học hỏi phát triển là nền tảng thúc đẩy cải tiến quy trình nội bộ; quy trình nội bộ hoàn thiện giúp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng; khách hàng hài lòng sẽ đem lại kết quả tài chính bền vững.
Chương này cũng phân tích 4 rào cản lớn trong việc thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp: rào cản tầm nhìn (nhân viên không hiểu chiến lược), rào cản con người (hệ thống đãi ngộ không gắn liền với mục tiêu dài hạn), rào cản nguồn lực (khoảng 60% tổ chức không liên kết ngân sách với chiến lược), và rào cản quản lý (các cuộc họp quản lý thiên về con số quá khứ hơn là định hướng chiến lược). Ngoài ra, tác giả làm rõ vai trò của các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) theo quan điểm của Parmenter (2015), tiêu chuẩn lựa chọn KPIs (tính liên kết chiến lược, khả năng truy cập dữ liệu, tính định lượng, dễ hiểu, đối trọng và tính phù hợp). Chương 1 tổng kết các bài học ứng dụng BSC trên thế giới (Fortune 500, Walt Disney, UPS, Siemens, Hilton) và tại Việt Nam (theo Vietnam Report có 68% doanh nghiệp VNR500 áp dụng các công cụ đo lường chiến lược, tiêu biểu như ACB, FPT, Kinh Đô, Giấy Sài Gòn), đồng thời phân tích các nghiên cứu thực nghiệm liên quan làm căn cứ xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến quan sát.
Chương 2: Sự tác động của công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực tại BIDV Phú Xuân từ khi thành lập ngày 14/05/2015 đến năm 2018. Đồng thời, chương này phân tích thực tế triển khai hệ thống BSC, quy trình đánh giá kết quả công việc và tiến hành phân tích định lượng dữ liệu khảo sát nhân viên.
Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, số liệu từ phòng Quản lý nội bộ cho thấy chi nhánh có sự tăng trưởng nhanh chóng sau khi thành lập:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng thu nhập |
104,42 |
294,09 |
366,62 |
+181,64% |
+24,66% |
| - Thu nhập từ cho vay |
66,70 |
225,74 |
277,39 |
+238,44% |
+22,88% |
| - Thu nhập nội bộ hệ thống |
35,08 |
63,74 |
82,96 |
+81,70% |
+30,15% |
| - Thu từ phí dịch vụ |
1,92 |
3,92 |
5,15 |
+104,17% |
+31,38% |
| Tổng chi phí |
100,26 |
261,86 |
315,27 |
+161,18% |
+20,40% |
| - Chi phí nội bộ hệ thống |
57,34 |
189,41 |
212,55 |
+230,33% |
+12,22% |
| - Chi trả lãi tiền gửi, tiền vay |
21,36 |
36,02 |
60,90 |
+68,63% |
+69,07% |
| - Chi phí quản lý |
15,66 |
18,90 |
23,84 |
+20,69% |
+26,14% |
| Lợi nhuận trước thuế |
4,03 |
28,10 |
51,33 |
+597,27% |
+82,67% |
Về nguồn nhân lực, chi nhánh duy trì quy mô lao động tương đối trẻ và có trình độ học vấn cao:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
| Tổng số lao động |
46 |
47 |
56 |
100,0% |
| - Giới tính: Nam |
22 |
22 |
26 |
46,4% |
| - Giới tính: Nữ |
24 |
25 |
30 |
53,6% |
| - Trình độ: Trên Đại học |
16 |
17 |
17 |
30,4% |
| - Trình độ: Đại học |
25 |
25 |
35 |
62,5% |
| - Trình độ: Cao đẳng trở xuống |
5 |
5 |
4 |
7,1% |
| - Ngoại ngữ: Trình độ C trở lên |
35 |
37 |
46 |
82,1% |
| - Độ tuổi: Dưới 30 tuổi |
20 |
21 |
29 |
51,8% |
| - Độ tuổi: Từ 30 - 39 tuổi |
21 |
21 |
22 |
39,2% |
| - Độ tuổi: Từ 40 tuổi trở lên |
5 |
5 |
5 |
9,0% |
Về thực trạng áp dụng BSC, chi nhánh đã xác lập bản đồ chiến lược và phân bổ tỷ trọng đánh giá theo các phương diện, áp dụng mẫu đánh giá cụ thể tại các phòng ban (như phòng Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Quản lý rủi ro). Tại mục 2.4, tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ nhân viên, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đối với 6 thang đo (Tài chính, Khách hàng, Quy trình quản lý nội bộ, Học hỏi và phát triển, Nhận thức về BSC, Kết quả thực hiện công việc), sau đó thực hiện hồi quy tương quan và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả công việc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại đơn vị, Chương 3 định hình các định hướng trọng tâm và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng về khía cạnh Học hỏi và phát triển: Chú trọng đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp BIDV, cải thiện cơ chế đãi ngộ, xây dựng môi trường chia sẻ tri thức nội bộ và nâng cao năng lực lãnh đạo cho cán bộ quản lý cấp phòng.
- Nâng cao chất lượng cho Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp tín dụng, tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng số (IBMB, BSMS), siết chặt công tác thẩm định quản lý rủi ro tín dụng và tăng cường tính liên kết giữa các phòng tác nghiệp.
- Nâng cao chất lượng cho Khía cạnh Tài chính: Cân đối giữa tăng trưởng tín dụng và chi phí huy động vốn, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu, tối ưu hóa các chi phí quản lý vận hành, đa dạng hóa các nguồn thu dịch vụ ngoài lãi.
- Nâng cao chất lượng cho Khía cạnh Khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), phát triển hệ thống khảo sát đo lường mức độ hài lòng định kỳ, xây dựng chính sách khách hàng thân thiết.
- Nâng cao chất lượng cho Nhận thức về Thẻ điểm cân bằng: Tăng cường truyền thông nội bộ về ý nghĩa và bản đồ chiến lược của BSC, tổ chức các buổi hướng dẫn chỉ đạo chuyên nghiệp giúp nhân viên hiểu rõ mối liên kết giữa KPIs cá nhân với mục tiêu chung của toàn chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực nghiệm
- Hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Xuân có bước chuyển biến rõ rệt sau 3 năm hoạt động: Doanh thu năm 2018 đạt 366,62 tỷ đồng (tăng 251,10 tỷ đồng so với năm 2016); lợi nhuận trước thuế tăng từ 4,03 tỷ đồng (năm 2016) lên 51,33 tỷ đồng (năm 2018), phản ánh tốc độ mở rộng quy mô tín dụng và hiệu quả kiểm soát chi phí.
- Lực lượng lao động tại chi nhánh tăng từ 46 người (năm 2016) lên 56 người (năm 2018), trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt tới 92,9%, tỷ lệ nhân viên dưới 40 tuổi chiếm 91,0%, cho thấy lực lượng lao động trẻ, có nền tảng đào tạo tốt, thuận lợi cho việc tiếp thu công cụ quản trị hiện đại.
- Việc áp dụng BSC đã bước đầu giúp chi nhánh lượng hóa chỉ tiêu kế hoạch đến từng phòng ban (ví dụ chỉ tiêu quý IV/2018 của Phòng Khách hàng doanh nghiệp). Phân tích khảo sát định lượng chứng minh rằng công tác đánh giá theo BSC có tác động cùng chiều đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên, trong đó việc nâng cao nhận thức về BSC, hoàn thiện quy trình quản lý nội bộ và đào tạo học hỏi là những mắt xích giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng suất lao động.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật và lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Thẻ điểm cân bằng trong môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam; kiểm chứng mô hình đánh giá hiệu quả công việc dựa trên sự kết hợp giữa 4 viễn cảnh BSC truyền thống và yếu tố nhận thức của người lao động.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng vận hành hệ thống BSC tại một chi nhánh ngân hàng thương mại mới thành lập; chỉ ra các khoảng trống giữa lý thuyết ban hành và thực tiễn triển khai; cung cấp hệ thống 5 nhóm giải pháp thiết thực giúp ban lãnh đạo BIDV Phú Xuân hoàn thiện quy trình đánh giá nhân sự định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là BIDV Chi nhánh Phú Xuân với quy mô nhân sự còn khiêm tốn (56 cán bộ nhân viên vào năm 2018), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống BIDV hoặc các ngân hàng thương mại khác chưa cao.
- Thời gian áp dụng thực tế ngắn: Hệ thống BSC tại đơn vị mới đưa vào vận hành hơn 1 năm, dữ liệu chuỗi thời gian chưa đủ dài để đo lường đầy đủ sự biến động đa chiều về tâm lý và hiệu suất dài hạn của người lao động.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Các đánh giá định lượng phụ thuộc vào mức độ chủ quan của nhân viên thông qua bảng câu hỏi tự điền, có thể phát sinh sai số do tâm lý e ngại hoặc thiên vị khi đánh giá môi trường làm việc nội bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Mở rộng mẫu khảo sát sang nhiều chi nhánh BIDV khác trên địa bàn khu vực miền Trung hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước với ngân hàng tư nhân; kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu để đánh giá tác động của BSC theo chu kỳ nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu về quy trình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết BSC và kỹ thuật phân tích định lượng (SPSS, Cronbach's Alpha, hồi quy tuyến tính).
- Nhà quản trị nhân sự, cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo bảng biến quan sát (Bảng 1.1), khung đo lường KPIs và bản đồ chiến lược để vận dụng xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả làm việc tại đơn vị mình.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình chi tiết về cách thiết lập bảng hỏi Likert, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và việc liên kết số liệu kinh doanh - nhân sự thực tế với kết quả đo lường BSC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân (số 15A Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế). Dữ liệu thứ cấp được phân tích trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn và phát phiếu khảo sát nhân viên từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019 (đợt phát phiếu chính thức diễn ra từ ngày 01/11/2019 đến ngày 10/11/2019).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và dựa trên nguồn tài liệu nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: (1) Khía cạnh Tài chính (4 biến quan sát), (2) Khía cạnh Khách hàng (3 biến quan sát), (3) Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ (5 biến quan sát), (4) Khía cạnh Học hỏi và phát triển (4 biến quan sát), (5) Nhận thức về BSC (5 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Kết quả thực hiện công việc. Mô hình được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Jane W. Mumbi (2014), Nyangayo S. Adhiambo (2014) và Trần Văn Tùng (2017).
3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận trước thuế của BIDV Phú Xuân biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 104,42 tỷ đồng (năm 2016) lên 294,09 tỷ đồng (năm 2017, tăng 181,64%) và đạt 366,62 tỷ đồng (năm 2018, tăng 24,66% so với 2017). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh từ 4,03 tỷ đồng (năm 2016) lên 28,10 tỷ đồng (năm 2017, tăng 597,27%) và đạt 51,33 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng 82,67% so với 2017).
4. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại BIDV Phú Xuân tại thời điểm 31/12/2018 như thế nào?
Tính đến 31/12/2018, chi nhánh có tổng cộng 56 cán bộ nhân viên (nữ chiếm 53,6%, nam chiếm 46,4%). Lực lượng lao động có trình độ cao với 62,5% tốt nghiệp đại học và 30,4% có trình độ trên đại học; 82,1% đạt chứng chỉ ngoại ngữ C trở lên; 91,0% nhân sự dưới 40 tuổi (trong đó nhóm dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ đa số là 51,8%).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá BSC tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với các thành phần trong mô hình nghiên cứu: nâng cao chất lượng về khía cạnh Học hỏi và phát triển; nâng cao chất lượng Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ; nâng cao chất lượng Khía cạnh Tài chính; nâng cao chất lượng Khía cạnh Khách hàng; và nâng cao chất lượng Nhận thức về Thẻ điểm cân bằng cho người lao động.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Cái Trịnh Minh Quốc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng và đánh giá kết quả thực hiện công việc trong tổ chức tín dụng. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 và kết quả điều tra định lượng thực tế tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng cũng như sự tác động của hệ thống đánh giá BSC đến năng suất làm việc của cán bộ nhân viên. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào 5 khía cạnh cốt lõi, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị nhân lực tại chi nhánh ngân hàng.