Khóa luận tốt nghiệp sự tác động của thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú xuân

Khóa luận phân tích tác động của thẻ điểm cân bằng đến hiệu quả công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Thẻ Điểm Cân Bằng Đến Hiệu Quả Công Việc

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược quan trọng, giúp các tổ chức đánh giá và cải thiện hiệu quả công việc. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, việc áp dụng BSC đã mang lại nhiều lợi ích trong việc quản lý và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của BSC đến hiệu quả công việc tại ngân hàng.

1.1. Khái Niệm Về Thẻ Điểm Cân Bằng

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lường hiệu quả công việc dựa trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Mỗi khía cạnh này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tổng thể hiệu suất của tổ chức.

1.2. Lợi Ích Của Thẻ Điểm Cân Bằng Tại Ngân Hàng

Việc áp dụng BSC giúp ngân hàng xác định rõ mục tiêu chiến lược, cải thiện quy trình làm việc và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Điều này không chỉ tăng cường hiệu quả công việc mà còn tạo ra giá trị bền vững cho ngân hàng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Khi Áp Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để tối ưu hóa hiệu quả công việc.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đo Lường Hiệu Suất

Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) phù hợp. Nếu không có các chỉ số rõ ràng, việc đánh giá hiệu suất sẽ trở nên khó khăn.

2.2. Sự Chưa Nhất Quán Trong Nhận Thức

Nhận thức về BSC trong đội ngũ nhân viên còn chưa đồng nhất. Điều này dẫn đến việc áp dụng không đồng bộ và ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Qua Thẻ Điểm Cân Bằng

Để đánh giá hiệu quả công việc qua BSC, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Những phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng tác động của BSC đến hiệu suất làm việc.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Nghiên cứu định tính sẽ giúp thu thập ý kiến từ nhân viên về cách thức BSC ảnh hưởng đến công việc của họ. Phỏng vấn và khảo sát sẽ được thực hiện để thu thập dữ liệu.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ đội ngũ nhân viên. Dữ liệu này sẽ được phân tích để đánh giá mức độ ảnh hưởng của BSC đến hiệu quả công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thẻ Điểm Cân Bằng Tại Ngân Hàng

Việc áp dụng BSC tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã cho thấy những kết quả tích cực. Các chỉ số hiệu suất được cải thiện rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Áp Dụng BSC

Ngân hàng đã ghi nhận sự gia tăng trong hiệu suất làm việc của nhân viên, nhờ vào việc áp dụng BSC. Các chỉ số tài chính và khách hàng đều có sự cải thiện đáng kể.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Quá trình triển khai BSC đã mang lại nhiều bài học quý giá cho ngân hàng. Việc lắng nghe ý kiến nhân viên và điều chỉnh các chỉ số đo lường là rất cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả công việc.

V. Kết Luận Về Tác Động Của Thẻ Điểm Cân Bằng Đến Hiệu Quả Công Việc

Tác động của thẻ điểm cân bằng đến hiệu quả công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là rất rõ ràng. BSC không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

5.1. Tương Lai Của Thẻ Điểm Cân Bằng Tại Ngân Hàng

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh BSC để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc theo BSC, bao gồm việc đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sự tác động của thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1.1 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng 1.1 Sự ra đời của Thẻ điểm cân bằng Vào những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ trước, các công ty trên thế giới đang ở giai đoạn chuyển hóa mang tính cách mạng từ thời đại công nghiệp sang thời đại thông tin. Hệ thống quản trị của các công ty lúc bấy giờ chủ yếu dựa trên các chỉ số tài chính và ngân sách để đo lường mức độ thành công. Nếu chỉ dựa trên các chỉ số tài chính, các nhà quản trị gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết lập mục tiêu kinh doanh từ cấp công ty cho đến từng cá nhân.

Cho đến gần đây, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp tập trung vào việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính như là yếu tố chính để đo lường và đánh giá mức độ hoàn thành công việc (Nelly, 2007; Ilhan & Zeynep, 2012; Striteska & Spickova, 2012). Tuy nhiên, ở trong một môi trường thay đổi nhanh chóng và mức độ cạnh tranh cao, các công ty phải dành thời gian, tài chính và nguồn nhân lực để đo lường mức độ hoàn thành các mục tiêu chiến lược (Nelly, 2007). Năm 1990, bộ phận nghiên cứu của KPMG tại Học viện Nolan Norton đã bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”. Nhóm nghiên cứu vào thời điểm này gồm có David P.

Norton – Chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston, Giám đốc điều hành Học viện là người phụ trách dự án và Robert S. Kaplan – Giáo sư chuyên nghành kế toán quản trị cùng với đại diện 12 công ty hàng đầu. Nhóm nghiên cứu đã thảo luận về nhiều giải pháp khả thi và cuối cùng đã chốt lại với ý tưởng về Thẻ điểm – công cụ đề cao các thước đo hiệu suất và thu hút được các hoạt động xuyên suốt tổ chức. Từ đó, khái niệm Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) lần đầu được giới thiệu vào năm 1992 trên tạp chí Harvard Business Review với bài viết “Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo dẫn dắt hiệu suất” bởi giáo sư Robert S.

Kaplan và tiến sĩ David P. Norton nhằm mục đích là thúc đẩy, đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm Bốn năm sau đó, nhiều tổ chức đã áp dụng BSC và có những kết quả rất tích cực, Kaplan và Norton đã nhận ra rằng những tổ chức này ngoài việc sử dụng mô hình để bổ sung cho các thước đo tài chính còn sử dụng nó như một công cụ để truyền đạt các chiến lược của tổ chức.

Mô hình đo lường hiệu quả hoạt động này nhanh chóng được các doanh nghiệp, cơ quan chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận khắp nơi trên thế giới áp dụng. Vào năm 1996, Kaplan và Norton tiếp tục hoàn thành, tổng kết khái niệm cùng các nghiên cứu về BSC để đưa vào cuốn sách The Balanced Scorecard. Sau vài năm ra đời, BSC đã được hơn 50% các tổ chức trong danh sách Fortune 1000 vận dụng và công nhận tính hiệu quả (Paul N. Riven, 2006) và tính đến cuối năm 2015, đã có hơn 80% các tổ chức trong Fortune 500 áp dụng thành công (Bảo Ngọc, 2016).

Thẻ điểm cân bằng được Tạp chí Havard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất thế kỷ XX (Paul N. Đến năm 2011, Thẻ điểm cân bằng đã đứng vị trí thứ 6 trong 10 công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất thế giới do hãng tư vấn Bain công bố. Thẻ điểm cân bằng là một tập hợp hoàn chỉnh các thước đo hiệu suất tài chính và phi tài chính theo một quá trình từ trên xuống, được quy định bởi nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của công ty. Hệ thống đo lường này sẽ chuyển nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của công ty thành những mục tiêu và thước đo cụ thể được cân bằng giữa 4 phương diện: Khách hàng, Tài chính, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển (Robert S.2 Khái niệm về Thẻ điểm cân bằng Theo Robert S.

Atkinson (1999) định nghĩa: “BSC là một tập hợp các thước đo tài chính và phi tài chính được chọn lọc theo những mục tiêu xuất phát từ chiến lược của một tổ chức, nhằm đo lường, đánh giá thành quả hoạt động và quản lý chiến lược của tổ chức một cách toàn diện trên bốn phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển”. Theo Niven (2010) định nghĩa “Thẻ điểm cân bằng như là một sự lựa chọn kỹ lưỡng về tập hợp các công cụ đo lường từ chiến lược của tổ chức. Những công cụ đo lường được lựa chọn từ thẻ điểm điểm cân bằng đại diện cho công cụ để nhà quản lý Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm sử dụng giao tiếp với nhân viên và các cổ đông về lợi ích, hiệu quả hoạt động mà nhờ đó tổ chức có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược”.

Trong cuốn sách “Thẻ điểm cân bằng – Nội dung cơ bản và hướng dẫn áp dụng” của Nhà xuất bản Hồng Đức công bố năm 2018 định nghĩa: “Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) là tập hợp thước đo định lượng được lựa chọn bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức. Các thước đo được lựa chọn cho BSC đại diện cho phương tiện mà các nhà lãnh đạo dùng trong việc truyền đạt tới nhân viên và cổ đông bên ngoài về kết quả và những yếu tố dẫn dắt hiệu suất mà thông qua đó, tổ chức sẽ đạt được sứ mệnh cùng các mục tiêu chiến lược”. Tuy nhiên, những định nghĩa trên chưa định nghĩa một các tổng quan nhất về BSC. Trong các nghiên cứu cũng như nhiều tổ chức định nghĩa BCS một cách tổng quát: “Thẻ điểm cân bằng là phương tiện bao gồm: Công cụ giao tiếp, Hệ thống đo lường và Hệ thống quản lý chiến lược”.

(Lý Bá Toàn, 2018) Như vậy, Thẻ điểm cân bằng hiểu một cách tổng quát đó là hệ thống bao gồm: công cụ giao tiếp, hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược gắn các thước đo định lượng về tài chính và phi tài chính nhằm thực hiện chiến lược của tổ chức.3 Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng có cấu trúc xuyên suốt từ sứ mệnh, chiến lược của doanh nghiệp cho đến việc đề ra các mục tiêu cụ thể và các thước đo. Theo Kaplan & Norton thì “Thẻ điểm cân bằng diễn tả cho quản trị viên bốn khía cạnh mà từ đó họ có thể chọn được các công cụ đo lường. Nó thêm vào khía cạnh tài chính truyền thống các công cụ đo lường về khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển”. Căn cứ vào chiến lược xác định của tổ chức, các nhà quản lý tiến hành những hành động chiến lược của mình, phác thảo biểu đồ chiến lược, thực thi chiến lược của tổ chức.

Đưa chiến lược của tổ chức vào Thẻ điểm cân bằng qua các khía cạnh Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và phát triển. Sau đó, tổ chức tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc thực thi chiến lược thông qua Thẻ điểm cân bằng để đảm bảo hoạt động này diễn ra hiệu quả và đúng với chiến lược ban đầu của tổ chức. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm Có thể minh họa cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng bằng mô hình dưới đây: Hình 1.1 Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng (Nguồn: Kaplan và Norton, 1993) 1.4 Các viễn cảnh của Thẻ điểm cân bằng Mô hình BSC vẫn giữ lại thước đo tài chính như các mô hình đo lường hiệu suất hoạt động truyền thống trước đây bởi vì thước đo này là thước đo quan trọng nhất để các nhà quản lý đo lường và đánh giá việc thực hiện chiến lược của tổ chức như thế nào.

Tuy nhiên, thước đo tài chính không thể cung cấp toàn diện bức tranh chân thực về tổ chức, thông tin tài chính cần phải được bổ sung thêm các thước đo khác nhằm kết nối được yếu tố khách hàng, quy trình nội bộ và sự phát triển của nhân viên trong tổ chức. Từ đó, bốn khía cạnh của BSC giúp doanh nghiệp có khả năng theo dõi kết quả hoạt động tài chính trong khi vẫn giám sát được hoạt động duy trì và phát triển những tài sản vô hình của tổ chức. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.1 Khía cạnh Tài chính Trong Thẻ điểm cân bằng, mục tiêu tài chính được kết nối trực tiếp với chiến lược của công ty. Những mục tiêu tài chính có vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và thước đo trong các khía cạnh khác của Thẻ điểm cân bằng, đồng thời nó còn cho chúng ta biết được hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lược.

Norton thì Thẻ điểm cân bằng giữ lại khía cạnh tài chính vì những thước đo tài chính luôn có giá trị trong việc tóm tắt những kết quả kinh doanh, dễ dàng đo lường được hoạt động tài chính của tổ chức. Các thước đo chính trong khía cạnh này bào gồm: mức độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và các giá trị kinh tế tăng thêm.2 Khía cạnh Khách hàng Khía cạnh khách hàng trong Thẻ điểm cân bằng sẽ tập trung giải quyết vấn đề “Đối với mỗi mục tiêu tài chính, làm thế nào để tạo ra giá trị cho các khách hàng?”. Các tập hợp giá trị khách hàng thể hiện các thuộc tính mà các công ty cung cấp đưa ra, thông qua sản phẩm và dịch vụ của họ để tạo nên lòng trung thành và sự hài lòng trong các phân khúc khách hàng mục tiêu. Các tập hợp giá trị này có thể khác nhau tùy theo từng ngành, theo từng phân khúc thị trường nhưng tập hợp chung lại chúng đều là những thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ để hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng.

Những thuộc tính đó có thể được chia thành 3 nhóm: Thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ, Mối quan hệ khách hàng, Hình ảnh và danh tiếng. Những thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ miêu tả tính hữu dụng của sản phẩm – chức năng, chất lượng và tính chất kịp thời – trong mối quan hệ với giá cả. Những thuộc tính về mối quan hệ khách hàng bao gồm các yếu tố về phân phối sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng, sự thuận tiện và đáp ứng nhanh hay những cảm giác của khách hàng khi mua hay sử dụng dịch vụ của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Thẻ Điểm Cân Bằng Đến Hiệu Quả Công Việc Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của hệ thống thẻ điểm cân bằng trong việc nâng cao hiệu quả công việc tại ngân hàng. Tác giả phân tích cách mà thẻ điểm cân bằng không chỉ giúp đo lường hiệu suất mà còn tạo ra một khung làm việc rõ ràng cho nhân viên, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng trong triển khai thực thi chiến lược tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh quảng bình sẽ cung cấp thêm cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam để nắm bắt thêm thông tin về quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của ngành ngân hàng.