Tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

2014

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Dữ liệu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những phát hiện mới của luận văn

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1. Dẫn nhập

2.2. Định nghĩa thể chế công

2.3. Sự khác biệt về chính trị và thể chế của một số nước

3. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THU SƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THU SƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. SỬ ĐÌNH THÀNH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Học viên Nguyễn Thu Sương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Những phát hiện mới của luận văn . Kết cấu của luận văn . 4 Chương 1 - TỔNG QUAN . Định nghĩa thể chế công . Sự khác biệt về chính trị và thể chế của một số nước . Mô hình tăng trưởng nội sinh và vai trò của Chính phủ . Lý thuyết về thể chế và hoạt động kinh tế . Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm. 15 Chương 2 - MÔ HÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dữ liệu nghiên cứu . Dữ liệu về thể chế công . Dữ liệu về các biến giải thích khác . Phương pháp nghiên cứu . 46 Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả kiểm định bằng phương pháp random effect (REM) . Kết quả kiểm định bằng phương pháp fixed effect (FEM) . Kiểm định để lựa chọn mô hình thích hợp . Kiểm định Hausman . Kiểm định phương sai sai số thay đổi . 53 Chương 4 - KẾT LUẬN. 59 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AFDB: Ngân hàng phát triển Châu Phi CCI: Chỉ số kiểm soát tham nhũng DPR: Tỷ lệ người phụ thuộc EIU: Economist Intelligence Unit Riskwire & Democracy Index FDI: Đầu tư trực tiếp mước ngoài FEM: Mô hình tác động cố định FRH: Freedom House GCS: World Economic Forum Global Competitiveness Report GDP: GDP thực bình quân đầu người GEI: Chỉ số hiệu quả Chính phủ GFC: Tổng nguồn vốn cố định GLS: Phương pháp bình phương tổng quát HER: Heritage Foundation Index of Economic Freedom HHC: Chi tiêu thực bình quân đầu người của hộ gia đình HUM: Cingranelli Richards Human Rights Database and Political Terror Scale PRS: Political Risk Services International Country Risk Guide PSI: Chỉ số bất ổn chính trị và không có bạo lực REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên RLI: Chỉ số quy định của pháp luật RQI: Chỉ số chất lượng điều tiết SCH: Tỷ lệ số học sinh đến trường TEL: Số điện thoại cố định/100 dân TRD: Thương mại VAI: Chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình WGI: The Worldwide Governance Indicators LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kỳ vọng dấu các biến giải thích . Mô tả các biến giải thích và thống kê . Ma trận tương quan giữa các biến . Kết quả ước lượng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) . Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) . Kết quả kiểm định Hausman . Kết quả kiểm định Breusch – Pagan Lagrangian Multiplier . Kết quả ước lượng mô hình FGLS . 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đến nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng. Các nghiên cứu này xem xét tác động của nhiều nguồn khác nhau đến tăng trưởng như: phân cấp tài khóa, lạm phát, yếu tố lao động, thương mại, viện trợ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), yếu tố địa lý và hàng loạt các yếu tố khác tác động đến tăng trưởng kinh tế trong khuôn khổ của mô hình tân cổ điển. Cho đến đầu những năm 90, vấn đề chất lượng thể chế đã trở thành một khái niệm quan trọng trong các cuộc tranh luận quốc tế về phát triển và chính sách. Việc nhấn mạnh yếu tố chất lượng thể chế được đặt nền tảng dựa trên các lý thuyết về mối liên hệ giữa thể chế và tăng trưởng, khủng hoảng kinh tế do Acemoglu et al. (2002), Rodrik et al. (2002), Fukuyama (1995), Sen (1999), Johnson et al. Đây chỉ là những tác giả tiêu biểu trong số rất nhiều tác giả. Fukuyama (1995) cũng cho rằng sự tin tưởng lẫn nhau trong xã hội (trust) sẽ làm giảm chi phí quản lý, tăng cường tầm cỡ và hiệu quả của chính phủ, qua đó ngăn ngừa được khủng hoảng và đóng góp tốt cho tăng trưởng kinh tế. Lòng tin là yếu tố quan trọng trong thị trường tài chính, nếu thực sự có lòng tin thì thị trường sẽ hoạt động ổn định và ít đổ vỡ diện rộng. Acemoglu et al. (2002) gợi ý rằng các nước có các chính sách kinh tế vĩ mô kém hoặc không nhất quán thường có thể chế yếu, không có các ràng buộc quyền lực đối với các chính trị gia, bảo vệ quyền sở hữu kém và tham nhũng ở mức độ cao. Các chính sách kinh tế không nhất quán là triệu chứng của thể chế yếu kém chứ không phải là nguyên nhân của khủng hoảng. Trong khi Mishkin (1996, 2001) dùng lý thuyết thông tin bất cân xứng tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng (ví dụ như hiện tượng tâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 lý ỷ lại - moral hazard) và từ đó đề nghị các chính sách ngăn ngừa bằng luật lệ và quy định chặt chẽ cho thị trường tài chính, đặc biệt là sự cam kết trách nhiệm của chính phủ và tính minh bạch thông tin trong các thị trường và chính sách. Trong lịch sử, đa phần các quốc gia trong khu vực ASEAN đều trải qua thời kỳ bị thống trị bởi những cường quốc, do đó về mặt văn hóa, chính trị, thể chế công cũng bị ảnh hưởng và có sự pha trộn từ nhiều nguồn khác nhau. Các nước này đã phải trải qua một quá trình khôi phục, chỉnh đốn và hiện nay đã dần đi vào ổn định. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vấn đề thể chế công đã trở thành vấn đề quan tâm cấp bách của nhiều quốc gia. Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển, các hoạt động kinh tế, xã hội càng tinh vi, nếu năng lực thể chế không theo kịp sẽ dẫn đến sự suy thoái của nền kinh tế. Tuy nhiên, nhận định trên chỉ mang tính lý thuyết, trực giác. Nhưng nếu xét về mặt thực tiễn thì chất lượng thể chế công có ảnh hưởng không và nếu có sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng. Để giải quyết câu hỏi đặt ra đó, tác giả đã chọn đề tài “Tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN” để nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu này là để phân tích cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng bằng cách xem xét các khía cạnh khác nhau của khái niệm về thể chế công. Luận văn nghiên cứu tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ số đánh giá như: chỉ số tiếng nói và tính giải trình, chỉ số tính ổn định chính trị, chỉ số hiệu quả của chính phủ, chỉ số chất lượng điều tiết, chỉ số quy định của pháp luật và chỉ số kiểm soát tham nhũng. Thông qua nghiên cứu, tác giả muốn làm rõ những câu hỏi nghiên cứu như: chất lượng thể chế công có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không? Và nếu có, tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 động sẽ như thế nào? Từ đó, tác giả có hướng đề xuất những giải pháp, chính sách thúc đẩy tăng trưởng bền vững, ổn định. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài chủ yếu nghiên cứu tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN giai đoạn 1996 – 2012. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tác động chất lượng thể chế đến tăng trưởng kinh tế 8 quốc gia khu vực ASEAN giai đoạn 1996 – 2012 thông qua 6 biến chính VAI - chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình, PSI - chỉ số tính ổn định chính trị, GEI - chỉ số hiệu quả của chính phủ, RQI - chỉ số chất lượng điều tiết, RLI - chỉ số quy định của pháp luật và CCI - chỉ số kiểm soát tham nhũng. Ngoài 6 biến trên, tác giả còn sử dụng thêm một biến như mô hình (1) đã nêu. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4. Dữ liệu Dữ liệu về thể chế và nền kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN được thu thập giai đoạn 1996 – 2012 từ WDI (World Bank Development Indicators). Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở xây dựng các dữ liệu để tiến hành kiểm định tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế thông qua phương pháp bình phương bé nhất (OLS), mô hình tác động cố định (fixed effect model), mô hình tác động ngẫu nhiên (random effect model) và một số kiểm định cần thiết khác để lựa chọn mô hình thích hợp nhất. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp ước lượng FGLS để khắc phục những khuyết điểm của OLS. Mô hình nghiên cứu được thực hiện cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 GDPit = α + β1GFCit + β2SCHit + β3TRDit + β4AIDit + β5FDIit + β6HHCit + β7DPRit + β8TELit + β9GGit+ εit(1) Các biến của mô hình sẽ được mô tả chi tiết ở chương 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ