Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và các hàm ý quản trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 2. Tổng quan về dịch vụ spa: 2.1 Khái niệm: Trong phạm vi nghiên cứu này, các từ khóa được nhắc tới thường xuyên như “dịch vụ spa”, “cơ sở spa” và “khách hàng nữ giới” sẽ được hiểu như sau: Khái niệm “dịch vụ” vốn đã được rất nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa dưới góc nhìn của mình xuyên suốt chiều dài của lịch sử khoa học. “Dịch vụ là một hoặc nhiều hoạt động mà ít hay nhiều đều mang tính vô hình, diễn ra trong quá trình tương tác lẫn nhau giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ, và (hoặc) các nguồn lực vật chất, hàng hóa, hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ nhằm thực hiện các giải pháp cho vấn đề của khách hàng” (Grönroos, 1990).
Sau đó vài năm, Zeithaml và Bitner (1996) đã tiếp tục bổ sung cho khái niệm dịch vụ bằng định nghĩa: “Dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời và không có khả năng lưu trữ (trích từ Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong, 2014). Ramaswamy (1996) cũng đã đưa ra nhận định rằng dịch vụ là một giao dịch kinh doanh diễn ra giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để tạo ra kết quả là làm thỏa mãn khách hàng. Thuật ngữ “spa” vốn được tin là có nguồn gốc từ châu Âu. Cụ thể là, một số người cho rằng thuật ngữ này được phát triển từ tiếng Latin “Spargere”, có nghĩa là “để phân tán, rắc hoặc làm ẩm”.
Một số người khác lại cho rằng đây là từ viết tắt của cụm từ tiếng Hy Lạp “Sanitas per aquaam”, có nghĩa là sức khoẻ tốt nhờ nước (Cohen, M., và và cộng sự, 2008). Nguồn gốc của thuật ngữ “spa” còn được cho là bắt nguồn từ suối nước khoáng được phát hiện ra tại một thị trấn được gọi là Spa gần Liège, Bỉ vào thế kỷ thứ 14 (Croutier, 1992). Vào cuối những năm 1990, Hiệp hội Spa Quốc tế (ISPA) cũng đã đưa ra một định nghĩa về “spa” vẫn còn được nhiều người sử dụng cho đến ngày nay, đó là: “spa là nơi dành cho việc tăng cường hạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 phúc tổng thể thông qua một loạt các dịch vụ chuyên nghiệp khuyến khích sự đổi mới của tâm trí, cơ thể và tinh thần” (ISPA, 2007). Về mặt ngữ nghĩa, spa có thể được hiểu là suối nước khoáng, còn về mặt thuật ngữ thì nó được hiểu là cách trị bệnh bằng hơi nước và nước khoáng thiên nhiên.
Theo kinh nghiệm của người Việt, nước cũng luôn là tâm điểm trong cách thức giữ gìn sức khoẻ, tuổi trẻ, sắc đẹp. Nước là yếu tố cơ bản ban đầu được sử dụng trong những cách thức làm cho con người khoẻ lại (Hà Bích Liên & cộng sự, 2007). Mặc dù một số người vẫn ủng hộ rằng bất kỳ định nghĩa nào về spa đều phải bao gồm việc sử dụng các liệu pháp dựa trên hơi nước theo như nguồn gốc ban đầu. Tuy nhiên, định nghĩa này đã, đang và sẽ không còn được nhiều người ủng hộ.
Bằng chứng là hiện nay nhiều doanh nghiệp và tác giả nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng phổ biến thuật ngữ “spa” với định nghĩa mà liệu pháp hơi nước không còn là một thành phần quan trọng nữa. Tóm lại, khái niệm “spa” trong phạm vi của nghiên cứu này có thể hiểu là sự tổng hòa của nhiều phương pháp trị liệu hay còn gọi là liệu pháp thực hiện bởi những nhân viên trị liệu spa (spa therapist) được tào tạo chuyên nghiệp nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp và tạo cảm giác thư giãn về mặt tinh thần cho người sử dụng. Cơ sở spa được định nghĩa là “một loại hình kinh doanh cung cấp các liệu trình spa dựa trên liệu pháp hơi nước đích thực được tiến hành bởi nhân viên có trình độ trong môi trường chuyên nghiệp và thư giãn” (Cohen, M. và cộng sự, 2008).
Theo cách hiểu và vận dụng thông thường ngày nay thì cơ sở spa là nơi cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và làm đẹp bằng hơi nước và massage kết hợp với những sản phẩm làm đẹp có nguồn gốc thiên nhiên. Bên cạnh đó, yếu tố thư giãn đã hướng người tiêu dùng hiện đại ngày nay định nghĩa cơ sở spa là “nơi để thư giãn” (Garrow, 2005). Cụm từ “khách hàng nữ giới” trong nghiên cứu này được hiểu là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, giới tính nữ, đã hoặc đang sử dụng dịch vụ tại bất cứ cơ sở cung cấp dịch vụ “spa trong ngày” nào tại khu vực TP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại các loại hình spa: Song song với sự bứt phá mạnh mẽ của hầu hết các ngành kinh tế trong xu thế hội nhập toàn cầu, ngành spa và chăm sóc sức khỏe cũng đã từng bước chứng minh sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng bứt phá nhanh trong tương lai với tốc độ tăng trưởng cao, mang đến những giá trị cao về du lịch và nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia.
Khi nhắc đến spa, hầu hết người tiêu dùng đều liên tưởng đến dịch vụ xa xỉ và chỉ có giới thượng lưu mới có thể được trải nghiệm. Tuy nhiên, khi kinh tế ngày càng tăng trưởng mạnh, thu nhập & nhận thức của người dân ngày càng được cải thiện, spa đã trở nên gần gũi hơn với nhiều tầng lớp như một điều tất yếu. Các phân khúc khách hàng tiềm năng mà các cơ sở spa hướng tới đã được mở rộng ra nhiều đối tượng với những đặc điểm về giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa và nhận thức xã hội khác nhau. Ngày nay ta có thể dễ dàng nhìn thấy những người phụ nữ thành đạt, tự tin, biết chăm sóc, nuông chiều bản thân tìm đến các phương pháp trị liệu của spa để thư giãn và lấy lại năng lượng cho các hoạt động cá nhân và xã hội.
Theo tổ chức Hiệp hội Spa Quốc tế (ISPA), các loại hình spa trên thế giới hiện nay có thể được phân chia thành 6 loại, bao gồm: day/club/salon spas (spa trong ngày), destination spa và health resorts (spa điểm đến), hotel/resort spa (spa tại khách sạn/khu nghỉ dưỡng), medical spa (spa y tế), mineral spring spa (spa suối khoáng) và các loại hình spa khác với khái niệm, đặc điểm cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 1: Phân loại các loại hình spa LOẠI HÌNH KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM - Là loại hình spa phổ biến - Là nơi phục vụ nhiều loại hình dịch vụ nhất hiện nay. trong ngày nhằm mục đích nâng cao sức - Thời gian cho mỗi dịch Day/club/ khỏe, làm đẹp và thư giãn được thực hiện vụ/gói dịch vụ dao động salon spas bởi chuyên viên trị liệu. trong vòng 1 ngày.
(spa trong - Club spa và salon spa là các hình thức khác - Giá dịch vụ rẻ hơn các loại ngày) của spa trong ngày, được bổ sung thêm cơ hình khác. sở vật chất phục vụ nhu cầu tăng cường thể - Đối tượng khách hàng đa lực hoặc làm đẹp như làm tóc, trang điểm. - Được thiết kế phục vụ cho - Là loại hình spa mang lại nhiều trải những khách hàng sử dụng Destination nghiệm cho khách hàng thông qua các gói dịch vụ một mình, giới hạn spa (spa chương trình (thư giãn, làm đẹp, tăng cường về độ tuổi. điểm đến) sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, giảm cân, - Thời gian tối thiểu cho mỗi phòng và chữa bệnh…).
dịch vụ kéo dài từ 2-3 đêm. - Chi phí cao Resort/Hotel - Là spa thuộc các khách sạn hoặc khu nghỉ - Bổ sung thêm các dịch vụ spa (spa tại dưỡng, nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của cộng thêm như golf, tennis, khách sạn / khách hàng lưu trú tại đây. bơi lội, phòng tập thể dục khu nghỉ trung tâm chăm sóc sức dưỡng) khỏe… - Là loại hình spa được hình thành từ sự kết - Là loại hình spa đang được hợp giữa spa trong ngày và phòng khám y chú trọng đầu tư phát triển, Medical spa tế, nhằm mang đến cho khách hàng những chi phí dịch vụ cao. (spa y tế) dịch vụ chăm sóc sức khỏe và y tế tổng hợp - Hoạt động toàn thời gian được thực hiện trong môi trường kết hợp dưới sự giám sát của chuyên giữa y học truyền thống và spa.
gia y tế được cấp phép. - Là loại hình spa đầu tiên Mineral trong lịch sử ngành spa. spring spa - Là loại hình spa được hình thành từ sự kết - Thường được hình thành ở (spa suối hợp giữa spa trong ngày và spa điểm đến. các vị trí của suối nước nóng khoáng) tự nhiên hoặc nguồn nước khoáng.
- Bao gồm tất cả các loại hình khác không Các loại được phân loại theo các tiêu chí ở trên như hình spa các cơ sở kinh doanh tích hợp các dịch vụ khác giống như spa vào dịch vụ (tàu du lịch spa, spa sân bay, spa di động…). (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2018) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Thực trạng kinh doanh ngành spa tại Việt Nam: Nằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương là một lợi thế lớn đối với ngành spa tại Việt Nam. Hiện tại, khu vực này được đánh giá là có tốc độ phát triển đối với ngành spa đứng hàng đầu trên thế giới với tổng số lượng spa lên tới 38,819 cơ sở vào năm 2015 (Global Wellness Institute, 2017). Hòa chung với sự phát triển chung của khu vực, số lượng và chất lượng các cơ sở spa tại Việt Nam ngày càng được nâng lên.
Đa số các cơ sở kinh doanh dịch vụ spa tập trung ở thành phố lớn và đặc biệt là các tỉnh thành, khu vực có tiềm năng về du lịch. Tuy nhiên, cũng theo số liệu trong báo cáo này, nếu so sánh với các quốc gia có thế mạnh về phát triển dịch vụ spa trong khu vực thì Việt Nam vẫn chưa có vị trí trong top 10 với nhiều hạn chế như sự phát triển mang tính tự phát, sự tổ chức và quản lí thiếu kiểm soát, chất lượng dịch vụ còn chưa cao, thu hút đầu tư nước ngoài kém… Bảng 2.