CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÔNG TY 1.1 Lý thuyết tổng quan về mối quan hệ giữa các thành phần vốn lưu động với tỷ suất sinh lời của công ty Vốn lưu động là thước đo cho cả hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm. Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, sẽ là không thừa nếu các nhà đầu tư xem xét đến hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty.
Mỗi doanh nghiệp có thể đưa ra một con số doanh thu tuyệt vời, giá trị tài sản lớn, qui mô vốn đồ sộ…Tuy nhiên độ lớn của các con số này không nói lên tất cả, và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang nắm giữ rất nhiều tiền trong tay. Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản phải thu, vốn của doanh nghiệp biết đâu lại có lượng lớn là các khoản phải trả…Vì vậy xem xét một cách cẩn trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu động sẽ vô cùng có lợi cho bất cứ ai có quyết định tiến hành đầu tư. Cụ thể việc quản trị vốn lưu động là quản trị các thành phần cấu thành của nó bao gồm các khoản mục phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tiền mặt, cụ thể : Quản trị khoản phải thu khách hàng (quản trị tín dụng): Việc quản trị tín dụng thương mại đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau: 1. Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận hay buộc khách hàng ký vào một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác? 3. Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìm hiểu, doanh nghiệp có tìm hiểu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách hàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng? 4. Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thường xuyên? 5. Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ khi đến hạn? Doanh nghiệp theo dõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiền miễn cưỡng hay đã kiệt sức vì họ? Quản trị hàng tồn kho Tài sản lưu động quan trọng thứ hai là hàng tồn kho.
Đây là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang hoặc thành phẩm đang chờ bán và vận chuyển đi. Hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề và không phải tồn kho thấp là tốt hay tồn kho cao là xấu. Vấn đề ở chỗ mức tồn kho như thế nào là hợp lý, vừa giảm được chi phí vừa đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Do đó rất khó để xác định mức tồn kho bao nhiêu là vừa vì tùy đặc điểm ngành nghề, tùy chiến lược kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có những mức tồn kho riêng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Trình bày tóm tắt hậu quả của việc tồn kho hàng hóa quá ít hoặc quá nhiều Nguồn : http://nhipcaudautu.aspx?id=3020 Tiền bị ứ đọng trong hàng tồn kho không sinh lãi trong khi chi phí tích trữ và bảo hiểm phải thanh toán chưa kể đến rủi ro hàng hóa bị hư hỏng hoặc lỗi thời. Do đó, các nhà quản lý sản xuất phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí cho việc trữ hàng tồn kho. Hiện nay có một số phương pháp dùng để quản lý hàng tồn kho như : + Hệ thống quản lý tồn kho Just In Time (JIT) là “ chỉ sản xuất đúng sản phẩm, với đúng số lượng, tại đúng nơi, vào đúng thời điểm”.
Tuy nhiên, mô hình JIT chỉ hiệu quả đối với những doanh nghiệp có hoạt động sản xuất lặp đi lặp lại, có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp. + Mô hình EOQ (Economic Order Quantity - Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả): Đây là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối tương quan tỉ lệ nghịch. Cụ thể, khi số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm dẫn đến chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí tồn trữ hàng tăng lên. Do đó, mục đích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 của quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất.
+ Mô hình POQ (Production Order Quantity): Mô hình này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa nhưng muốn nhận từ từ, vừa nhận vừa sử dụng. Quản trị tiền mặt Quản trị tiền mặt là quá trình quản lý lượng tiền mặt tại quỹ và tiền mặt trong tài khoản thanh toán của ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ tình hình chi tiêu tiền mặt, xác định nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu lượng tiền mặt trong ngắn hạn và dài hạn. Khi quản trị tiền mặt cần lưu ý rằng có sự giống nhau giữa mô hình quản trị tiền mặt và mô hình quản trị hàng tồn kho. Thực vậy, về hình thức, tiền mặt cũng giống như hàng tồn kho vì cả hai đều là nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất.
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền mặt dự trữ. Nếu dự trữ quá nhiều so với nhu cầu thực tế sẽ làm vốn tiền mặt bị ứ đọng. Mặt khác, lạm phát ngày càng tăng sẽ làm giảm sút nhanh chóng sức mua của đồng tiền. Ngược lại, nếu dự trữ quá ít sẽ làm giảm khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.
Để xác định lượng dự trữ tiền mặt hợp lý, hạn chế rủi ro phát sinh, các doanh nghiệp có thể vận dụng một trong hai mô hình sau: Mô hình Baumol Mô hình này kết hợp chi phí cơ hội và chi phí giao dịch và có thể được dùng để thiết lập số dư tiền mục tiêu. Mô hình Baumol giúp chúng ta hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể trong khi ở các công ty lớn, chi phí giao dịch mua và bán chứng khoán lại trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu giữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Mô hình Miller – Orr Merton Miller và Daniel Orr đã phát triển một mô hình số dư tiền mặt để giải quyết vấn đề dòng tiền vào và ra dao động ngẫu nhiên từng ngày. Trong mô hình này, cả dòng tiền vào và ra đều được tính đến.
Mô hình giả định sự phân phối dòng tiền ròng hàng ngày là phân phối chuẩn. Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr phụ thuộc vào chi phí giao dịch và chi phí cơ hội. Như vậy quản trị vốn lưu động tốt sẽ có tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty như thế nào ? Hay nói cách khác quản trị vốn lưu động tác động đến tỷ suất sinh lời công ty ra sao ? Tỷ suất sinh lời ROA _ Return On assets là một chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản trung bình.
Công thức này cho thấy rằng việc quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ dẫn đến sự gia tăng trong tỷ suất sinh lời và ngược lại. Chẳng hạn trong thực tế vốn lưu động được xem như là một chỉ số giúp các nhà đầu tư có nhận định về hiệu quả hoạt động của công ty. Lượng tiền bị đọng trong hàng tồn kho hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ đều không thể sử dụng để chi trả bất cứ khoản nợ nào của công ty cho dù nó vẫn là tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty. Vì vậy nếu một công ty không hoạt động ở mức hiệu quả cao nhất ( VD: thu hồi nợ chậm) thì điều này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng sự gia tăng trong vốn hoạt động.
Có thể nhận thấy điều này rõ ràng hơn nếu so sánh vốn lưu động của công ty qua các thời kỳ, việc thu hồi nợ chậm có thể là dấu hiệu cho thấy những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của công ty và đồng thời làm giảm khả năng sinh lời của công ty. Bên cạnh đó, tiền chính là nhựa sống của công ty. Nếu dòng tiền bị ảnh hưởng thì khả năng duy trì hoạt động tái đầu tư và đáp ứng các nhu cầu về vốn bị đẩy vào tình trạng xấu. Điều này làm giảm khả năng sinh lời cho công ty.
Do đó nắm rõ được tình hình nguồn tiền của công ty là điều tối quan trọng để tiến hành ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quyết định. Trong đó đánh giá tình hình nguồn tiền của doanh nghiệp dựa trên quản lý vốn lưu động là biện pháp hữu hiệu .