Luận văn thạc sĩ ueh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc tiếp viên hãng hàng không quốc gia việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc của tiếp viên hàng không Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

1.1. Quy trình nghiên cứu

1.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.3. Thiết kế nghiên cứu

1.4. Điều chỉnh thang đo

3. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Mô tả mẫu khảo sát

2.2. Đánh giá sơ bộ thang đo qua kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha

2.3. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.4. Hiệu chỉnh mô hình, giả thuyết nghiên cứu

2.5. Kết quả đo lường và phân tích

2.6. Kết quả so sánh thực tiễn quản trị nguồn nhân lực theo các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

2.7. Thảo luận kết quả

4. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực và động viên tiếp viên thực hiện nhiệm vụ tại Đoàn tiếp viên

3.3. Hạn chế và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của tiếp viên Vietnam Airlines

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của tiếp viên tại Vietnam Airlines. Sự hài lòng của nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến chất lượng dịch vụ mà hãng hàng không cung cấp. Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này, cần phân tích các yếu tố chính trong quản trị nguồn nhân lực và cách chúng ảnh hưởng đến sự hài lòng của tiếp viên.

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng của tiếp viên

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình thu hút, phát triển và duy trì nhân viên trong tổ chức. Sự hài lòng của tiếp viên hàng không liên quan đến cảm nhận của họ về công việc, môi trường làm việc và các chính sách đãi ngộ. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng cao sẽ dẫn đến hiệu suất làm việc tốt hơn và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc của tiếp viên

Sự hài lòng trong công việc của tiếp viên không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý cá nhân mà còn tác động đến hình ảnh thương hiệu của Vietnam Airlines. Tiếp viên hài lòng sẽ cung cấp dịch vụ tốt hơn, từ đó nâng cao trải nghiệm của hành khách và tạo ra sự trung thành với thương hiệu.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại Vietnam Airlines

Mặc dù Vietnam Airlines đã có nhiều nỗ lực trong việc quản trị nguồn nhân lực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của tiếp viên và hiệu quả hoạt động của hãng.

2.1. Thiếu hụt trong quy trình tuyển dụng và đào tạo

Quy trình tuyển dụng và đào tạo tiếp viên tại Vietnam Airlines chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Việc thiếu hụt nhân lực có thể dẫn đến áp lực công việc cao và giảm sự hài lòng của tiếp viên.

2.2. Chính sách đãi ngộ chưa hấp dẫn

Chế độ đãi ngộ cho tiếp viên chưa thực sự cạnh tranh so với các hãng hàng không khác. Điều này có thể làm giảm động lực làm việc và sự gắn bó của tiếp viên với tổ chức.

III. Phương pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực tại Vietnam Airlines

Để nâng cao sự hài lòng của tiếp viên, Vietnam Airlines cần áp dụng các phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Những cải tiến này sẽ giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển của nhân viên.

3.1. Tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng

Đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng cho tiếp viên là rất quan trọng. Vietnam Airlines cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực và sự tự tin của tiếp viên trong công việc.

3.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ và phúc lợi

Cần xem xét và cải thiện các chính sách đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân tài. Các phúc lợi hấp dẫn sẽ tạo động lực cho tiếp viên làm việc hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của tiếp viên

Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của tiếp viên tại Vietnam Airlines có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố trong quản trị nguồn nhân lực. Việc áp dụng các biện pháp cải thiện sẽ mang lại kết quả tích cực cho cả tiếp viên và hãng.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của tiếp viên

Khảo sát cho thấy rằng hơn 70% tiếp viên cảm thấy hài lòng với công việc của mình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao tỷ lệ này.

4.2. Những cải tiến đã được thực hiện

Vietnam Airlines đã thực hiện một số cải tiến trong quản trị nguồn nhân lực, bao gồm việc nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện chế độ đãi ngộ. Những cải tiến này đã góp phần nâng cao sự hài lòng của tiếp viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quản trị nguồn nhân lực tại Vietnam Airlines

Quản trị nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của tiếp viên tại Vietnam Airlines. Để phát triển bền vững, hãng cần tiếp tục cải thiện các chính sách và quy trình quản trị nguồn nhân lực.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietnam Airlines cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho quản trị nguồn nhân lực, tập trung vào việc phát triển kỹ năng và nâng cao sự hài lòng của tiếp viên.

5.2. Tầm quan trọng của sự đổi mới trong quản trị

Đổi mới trong quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp Vietnam Airlines duy trì vị thế cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Sự hài lòng của tiếp viên sẽ là chìa khóa cho sự thành công lâu dài của hãng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc tiếp viên hãng hàng không quốc gia việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, qua đó xác định các thành phần nghiên cứu, các biến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết nghiên cứu. Nguồn nhân lực “Nguồn nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định” (Trần Kim Dung, 2006). Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam.Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động (người lao động đang làm việc, người thất nghiệp) và lao động dự trữ (học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động).

Vấn đề nguồn nhân lực luôn gắn liền với trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm “Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; - Đáp ứng nhu cầu của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp” (Trần Kim Dung, 2006).

“Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực thực hiện các mục tiêu của tổ chức” (Mathis & Jackson, 2007). Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các quan điểm, chính sách và hoạt động thực tiễn sử dụng trong quản trị con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên. Sự khác biệt giữa quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự Bảng 1. So sánh quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân sự Nguồn nhân lực là tài sản quý Quan điểm Lao động là chi phí đầu vào cần phát triển Đầu tư vào phát triển nguồn Giúp nhân viên thích nghi ở vị Mục tiêu đào tạo nhân lực trí của họ Viễn cảnh Dài hạn Ngắn hạn và trung hạn Lợi thế cạnh Chất lượng nguồn nhân lực Thị trường và công nghệ tranh Cơ sở của năng Công nghệ + Tổ chức + Chất suất và chất Máy móc + Tổ chức lượng nguồn nhân lực lượng Các yếu tố động Tính chất công việc + Thăng Tiền và thăng tiến nghề viên tiến + Tiền nghiệp Nguồn nhân lực có thể thích Thái độ đối với Nhân viên thường chống lại ứng, đối mặt với sự thách sự thay đổi sự thay đổi thức.

Nguồn: Nguyễn Thanh Hội, Quản trị nguồn nhân lực, 2007, trang 5 1. Đặc trưng của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực coi con người là một nguồn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp, các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí lao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 động để giảm giá thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn. Nguyên tắc của quản trị nguồn nhân lực: - Thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, đầu tư thỏa đáng cho nhân viên để phát triển các năng lực cá nhân, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc, tạo điều kiện để nhân viên đóng góp tốt nhất cho tổ chức; - Xây dựng các chính sách, chương trình công tác quản trị và triển khai thực hiện sao cho có thể thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân viên; - Xây dựng môi trường làm việc kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các khả năng của mình; - Các chức năng nhân sự cần được thực hiện phối hợp và là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. - Nhiệm vụ quản trị con người là của tất cả các nhà quản trị, không còn đơn thuần của trưởng phòng nhân sự hay tổ chức cán bộ.

- Quản trị nguồn nhân lực là nhằm: đảm bảo đúng số lượng; trình độ và kỹ năng phù hợp; đúng nơi; đúng lúc; - Để thực hiện các mục tiêu của Công ty: mọi nhà quản trị đều là người phụ trách quản lý nguồn nhân lực. Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Số lượng, tên gọi thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có sự khác biệt trong các nghiên cứu trước đây: - Theo mô hình nghiên cứu của Singh (2004), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 7 thành phần: Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp; Thu hút nhân viên vào cáo hoạt động; Xác định công việc; Trả công lao động; Tuyển dụng. - Theo mô hình nghiên cứu của Morrison (1996), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 6 thành phần: Triết lý về nguồn nhân lực; Tuyển chọn; Xã hội hoá; Đào tạo; Đánh giá và phần thưởng; Quy tắc; Mô tả công việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 - Theo mô hình nghiên cứu của Pathak, Budhwar, Singh & Hannas (2005), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 11 thành phần: Tuyển dụng; Tính linh hoạt/ làm việc nhóm; Xã hội hoá; Thăng tiến nội bộ; Sự an toàn trong công việc; Sự tham gia của nhân viên; Vai trò của nhân viên; Cam kết học tập; Trả công lao động; Quyền sở hữu của nhân viên; Sự hoà hợp.

- Theo mô hình nghiên cứu trong ngành hàng không của Zerbe, Dobni & Harel (1998), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Lãnh đạo và chỉ đạo; Thưởng và phúc lợi; Nhu cầu làm việc; Cơ hội nghề nghiệp; Đánh giá kết quả; Huấn luyện. - Mô hình nghiên cứu của Petrescu & Simmons (2008) về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Công tác tổ chức, Giám sát, Sự tham gia của nhân viên, Tuyển dụng và lựa chọn, Huấn luyện và học tập, Trả lương. Dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả trao đổi trong bộ phận phụ trách về công tác nhân sự, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong Đoàn tiếp viên - Tổng công ty hàng không Việt Nam có 8 thành phần: Tuyển dụng; Xác định công việc; Huấn luyện đào tạo; Đánh giá kết quả; Trả công lao động; Động viên khuyến khích; Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; Quản lý và thu hút tiếp viên vào các hoạt động của đơn vị. Nội dung chi tiết của từng thành phần thể hiện như sau: 1.

Tuyển dụng lao động Tuyển dụng lao động là quá trình doanh nghiệp lựa chọn những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc để đáp ứng nhu cầu nhân lực; hệ thống tuyển dụng khoa học giúp doanh nghiệp có thể tuyển được người có năng lực phù hợp, đồng thời nó tạo nên ý thức tự giác trong nhân viên, giúp công việc được thực hiện hiệu quả (Pfeffer, 1998); khi nhân viên không thích ứng được với công việc sẽ làm hạn chế kết quả thực hiện, để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp phải có hệ thống tuyển dụng khoa học đảm bảo đánh giá được sự phù hợp giữa năng lực nhân viên và yêu cầu công việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Ngoài các tiêu chuẩn về ngoại hình, tiếp viên phải đáp ứng được các yêu cầu về trình độ kiến thức, khả năng sử dụng ngoại ngữ, vì vậy phương pháp đánh giá được thông tin rộng rãi với các tiêu chuẩn rõ ràng sẽ giúp đơn vị đạt được tính đồng đều, hiệu quả cao trong tuyển dụng, qua đó tuyển chọn được người có đủ tố chất, kiến thức để thực hiện công việc. Việc tuyển dụng được thực hiện khoa học, tuyển đúng người có tố chất sẽ tác động trực tiếp đến người được tuyển dụng, đồng thời ảnh hưởng đến người đang làm việc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng giả thuyết về lĩnh vực tuyển dụng như sau : H1.

Hệ thống tuyển dụng lao động được đánh giá cao hay thấp thì sự hài lòng trong công việc của tiếp viên cũng tăng hay giảm theo. Xác định công việc Xác định và phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc (Trần Kim Dung, 2006); phân tích công việc là một hoạt động có tính hệ thống tổng hợp và phân tích thông tin về nội dung, yêu cầu về con người đối với công việc và điều kiện thực hiện công việc (Mathis & Jackson, 2007). Để tiến hành phân tích, xác định công việc cần xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. Phân tích công việc giúp cho doanh nghiệp tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, đánh giá chính xác yêu cầu của công việc.

Công việc tiếp viên không phải là một công việc có tính sáng tạo cao mà bắt buộc phải tuân thủ những quy trình nghiêm ngặt về an toàn, quy trình phục vụ hành khách, do vậy nhiệm vụ của từng vị trí tiếp viên phục vụ trên máy bay là yếu tố quan trọng nhằm tránh chồng chéo, phân công nhân lực trong từng chuyến bay hợp lý, đảm bảo tính đồng đều, cân bằng, việc hướng dẫn cụ thể quy trình, kỹ năng phục vụ hành khách sẽ giúp tiếp viên chuẩn hóa công việc của mình, kịp thời triển khai công việc của mình cho dù trên chuyến bay dài hay ngắn. Với công việc được xác định sẵn, lặp đi lặp lại, ít có cơ hội và điều kiện sáng tạo sẽ ảnh hưởng đến sự hài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 lòng trong công việc của người tiếp viên. Vì vậy, nghiên cứu xây dựng giả thuyết như sau: H2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ