Luận văn thạc sĩ ueh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các công ty truyền thông trên địa bàn tp hcm

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. LÝ THUYẾT VỀ QTNNL

2.1.1. Các khái niệm về QTNNL

2.1.2. Khái niệm về NNL

2.1.3. Khái niệm quản trị NNL

2.2. LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC

2.2.1. Các thành phần của sự gắn kết

2.2.2. Đo lường mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức

2.2.2.1. Mức độ gắn kết với tổ chức vì tình cảm
2.2.2.2. Mức độ gắn kết với tổ chức vì lợi ích
2.2.2.3. Mức độ gắn kết với tổ chức vì đạo đức

2.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA THỰC TIỄN QTNNL VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.2.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.3. Phân tích hồi quy và kiểm định mối liên hệ

3.3. HIỆU CHỈNH THANG ĐO

3.3.1. Quá trình hiệu chỉnh thang đo

3.3.2. Thang đo về thực tiễn QTNNL

3.3.2.1. Thành phần phân tích công việc
3.3.2.2. Thành phần tuyển dụng
3.3.2.3. Thành phần định hướng và phát triển nghề nghiệp
3.3.2.4. Thành phần đào tạo và phát triển
3.3.2.5. Thành phần trả công lao động
3.3.2.6. Thành phần đánh giá nhân viên
3.3.2.7. Thành phần quản lý và thu hút nhân viên vào các hoạt động của công ty

3.3.3. Thang đo về mức độ gắn kết với tổ chức

3.3.3.1. Sự gắn kết tình cảm
3.3.3.2. Sự gắn kết vì lợi ích
3.3.3.3. Sự gắn kết vì đạo đức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

4.2. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO QUA KIỂM TRA HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.2.1. Đánh giá thang đo thực tiễn QTNNL

4.2.2. Đánh giá thang đo mức độ gắn kết với tổ chức

4.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.3.1. Kiểm định thang đo thực tiễn QTNNL

4.3.2. Kiểm định thang đo mức độ gắn kết với tổ chức

4.4. HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

4.5. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

4.5.1. Phân tích tương quan

4.5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.5.2.1. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa thực tiễn QTNNL với gắn kết vì tình cảm
4.5.2.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa thực tiễn QTNNL với Gắn kết vì lợi ích

4.5.3. Thảo luận kết quả

4.5.3.1. Tác động của thực tiễn QTNNL đến gắn kết vì tình cảm
4.5.3.2. Tác động của thực tiễn QTNNL đến gắn kết vì lợi ích

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG MỨC ĐỘ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI CÁC CÔNG TY TRUYỀN THÔNG

5.1.1. Thực tiễn trả công lao động

5.1.2. Thực tiễn tuyển dụng, bộ nhiệm

5.1.3. Thực tiễn trao quyền quản lý

5.1.4. Thực tiễn phát triển bản thân

5.2. HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI THẢO LUẬN

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 3. BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4. PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 5. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 6. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết nhân viên

Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự gắn kết của nhân viên tại các công ty truyền thông. Sự gắn kết này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Nghiên cứu cho thấy rằng các thực tiễn QTNNL hiệu quả có thể tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên.

1.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực và sự gắn kết nhân viên

QTNNL được hiểu là các hoạt động nhằm thu hút, phát triển và duy trì nhân lực trong tổ chức. Sự gắn kết nhân viên là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với tổ chức, ảnh hưởng đến động lực làm việc và hiệu suất.

1.2. Tầm quan trọng của sự gắn kết nhân viên trong ngành truyền thông

Trong ngành truyền thông, sự gắn kết nhân viên không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Nhân viên gắn kết sẽ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức, từ đó tạo ra giá trị bền vững.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại các công ty truyền thông

Các công ty truyền thông tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao, sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành và áp lực công việc là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng nghỉ việc và nguyên nhân

Nhiều nhân viên rời bỏ công ty do không hài lòng với chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc. Việc thiếu sự công nhận và phát triển nghề nghiệp cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Áp lực công việc và ảnh hưởng đến sự gắn kết

Áp lực công việc cao có thể làm giảm sự hài lòng của nhân viên, dẫn đến sự giảm sút trong sự gắn kết với tổ chức. Các công ty cần tìm cách giảm bớt áp lực và tạo ra môi trường làm việc thoải mái hơn.

III. Phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả để nâng cao sự gắn kết

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, các công ty truyền thông cần áp dụng những phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Điều này bao gồm việc cải thiện chính sách đãi ngộ, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ và phúc lợi

Chính sách đãi ngộ hợp lý và công bằng sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc. Các công ty cần xem xét lại các chế độ phúc lợi để thu hút và giữ chân nhân tài.

3.2. Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên

Cung cấp các khóa đào tạo và phát triển kỹ năng sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và có cơ hội thăng tiến trong công việc. Điều này không chỉ nâng cao năng lực mà còn tăng cường sự gắn kết với tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tại các công ty truyền thông

Việc áp dụng các thực tiễn QTNNL hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các công ty truyền thông. Nghiên cứu cho thấy rằng những công ty chú trọng đến sự phát triển của nhân viên thường có tỷ lệ gắn kết cao hơn.

4.1. Kết quả từ các công ty truyền thông thành công

Nhiều công ty truyền thông lớn đã áp dụng các chính sách QTNNL hiệu quả, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao sự gắn kết của nhân viên. Họ đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực là đầu tư cho sự phát triển bền vững.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các công ty cần học hỏi từ những thành công và thất bại của nhau trong việc quản lý nguồn nhân lực. Việc chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản trị và sự gắn kết của nhân viên.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản trị nguồn nhân lực

Tác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết nhân viên là một vấn đề quan trọng mà các công ty truyền thông cần chú trọng. Để duy trì sự gắn kết này, các công ty cần liên tục cải tiến và áp dụng các phương pháp quản trị hiệu quả.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho quản trị nguồn nhân lực

Các công ty cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho quản trị nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến sự phát triển bền vững và sự hài lòng của nhân viên. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự gắn kết

Các giải pháp như cải thiện giao tiếp nội bộ, tổ chức các hoạt động team building và tạo cơ hội cho nhân viên tham gia vào các quyết định của công ty sẽ giúp nâng cao sự gắn kết và lòng trung thành của nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các công ty truyền thông trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương II: Trình bày cơ sở lý thuyết về thực tiễn QTNNL, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, mối quan hệ giữa thực tiễn QTNNL và sự gắn kết với tổ chức; từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Chương III: Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đề ra. Chương IV: Trình bày các kết quả nghiên cứu.

Chương V: Kết luận và kiến nghị - Trình bày những kết quả chính của nghiên cứu, đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QTNNL cho các công ty truyền thông hạn chế tính trạng nghỉ việc của nhân viên, giữ chân được những nhân viên giỏi cũng như những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về NNL, thực tiễn QTNNL, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, mối quan hệ giữa thực tiễn QTNNL và sự gắn kết với tổ chức; qua đó xác định các thành phần nghiên cứu, các biến nghiên cứu, hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết nghiên cứu.1 LÝ THUYẾT VỀ QTNNL 2.1 Các khái niệm về QTNNL 2.1Khái niệm về NNL Tùy theo cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau mà có các nhìn nhận khác nhau về NNL: Các cơ quan chuyên môn của Liên hiệp quốc cho rằng NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và đất nước. Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Ở Việt Nam, theo ý kiến của các nhà khoa học tham gia chương trình Khoa học – Công nghệ cấp Nhà nước (2001), mã số KX – 07 do Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm thì cho rằng NNL được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động.

Nó là tổng thể NNL hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một nước hay một địa phương nào đó. Theo Nguyễn Tấn Thịnh (2005), NNL được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực hay trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người – một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Theo Nguyễn Dương (2005), NNL là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai. Đó chính là một nguồn lực sống có giá trị của con người đối với xã hội được thể hiện ở năng lực lao động với một cơ thể khỏe mạnh, bền bỉ, có năng lực nghề nghiệp phù hợp với tinh thần chủ động làm việc và ý thức sáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường tổ chức và văn hóa của doanh nghiệp. Từ các khái niệm của các nhà nghiên cứu, có thể hiểu, NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức.2 Khái niệm quản trị NNL Khái niệm QTNNL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác giả và các nghiên cứu khác nhau. QTNNL là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp.

Một tổ chức, doanh nghiệp có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Quản trị nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ (Price, 2004). QTNNL bao gồm tất cả các quyết định quản trị và các hành động có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên (Beer, 1984). QTNNL là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung, 2009).

QTNNL là một loạt những quyết định tổng hợp hình thành nên mối quan hệ về công việc. Chất lượng của những quyết định đó góp phần trực tiếp vào năng lực của tổ chức và của nhân viên để đạt được những mục tiêu đề ra (George, 2002). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 QTNNL là tìm cách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch đề ra, tăng cường sự cống hiến của mọi người theo định hướng phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp, đạo đức và xã hội (Davis, 1996). QTNNL là cách tiếp cận đặc biệt để quản lý nhân viên nhằm khám phá lợi thế cạnh tranh thông qua chiến lược quản lý nhân viên có năng lực và có lòng tận tụy cao, giúp họ hòa nhập vào văn hóa, cấu trúc và kỹ thuật cá nhân (Townley, 1994).

Wayne và Noe (1996) định nghĩa một cách cô đọng rằng QTNNL liên quan đến các chính sách, thực tiễn, và hệ thống ảnh hưởng hành vi, thái độ và kết quả thực hiện của nhân viên. Theo Dessler (2008) thì QTNNL là hệ thống các chính sách và hành động mà một nhà quản lý sử dụng để tác động đến NNL, bao gồm tuyển dụng, sàng lọc, đào tạo, trả công và đánh giá. Mathis và Jackson (2007), QTNNL là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu những ta có thể thấy được hai mục tiêu cơ bản của QTNNL mà các định nghĩa đề cập tới là: - Sử dụng NNL có hiệu quả.

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức.2 Vai trò của QTNNL QTNNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: Thứ nhất, là sử dụng hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; Thứ hai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2007). QTNNL giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác; biết tìm ra ngôn ngữ chung; biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên; biết cách đánh giá nhân viên chính xác; biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc; tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên; biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, về mặt kinh tế, QTNNL giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về NNL. Về mặt xã hội, QTNNL thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động.3 Thực tiễn QTNNL Số lượng, tên gọi, thành phần của thực tiễn QTNNL có sự khác biệt trong các nghiên cứu trước đây: Nghiên cứu nổi tiếng của Pfeffer (1998) đề xuất 7 thực tiễn: (1) bảo đảm ổn định trong công việc (nhân viên không bị mất việc); (2) tuyển chọn nhân viên mới; (3) đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định; (4) mức đãi ngộ (lương thưởng) tương đối cao theo kết quả; (5) mở rộng đào tạo; (6) giảm khoảng cách về chức vụ, và các rào cản như giảm khoảng cách về tiền lương; (7) mở rộng việc chia sẻ thông tin và kết quả tài chính trong tổ chức.

Theo Singh (2004), thực tiễn QTNNL của Ấn Độ gồm có 7 thành phần với những nội dung chính: (1) Xác định công việc, (2) Tuyển dụng, (3) Đào tạo, (4) Đánh giá nhân viên, (5) Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến, (6) Thu hút nhân viên tham gia tích cực vào các hoạt động, (7) Đãi ngộ về lương, thưởng. Theo mô hình nghiên cứu của Pathak, Budhwar, Singh và Hannas (2005), thực tiễn QTNNL gồm có 11 thành phần: Tuyển dụng; Tính linh hoạt/ làm việc nhóm; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Xã hội hóa; Thăng tiến nội bộ; Sự an toàn trong công việc; Sự tham gia của nhân viên; Vai trò của nhân viên; Cam kết học tập; Trả công lao động; Quyền sở hữu của nhân viên; Sự hòa hợp. Trần Kim Dung (2009) đã đề nghị thực tiễn QTNNL trong các doanh nghiệp Việt Nam có 9 thành phần. Ngoài 6 thành phần căn bản thuộc các chức năng nghiệp vụ chính của QTNNL: Xác định nhiệm vụ, công việc; Thu hút; Tuyển chọn; Đào tạo; Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên; Thống kê nhân sự; Thực hiện quy định luật pháp; và Khuyến khích thay đổi.

Thành phần Thống kê nhân sự và Thực hiện quy định của phát luật là công việc có tính chất hành chính, sự vụ và không đòi hỏi kỹ năng cao. Đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ