chương 1 bao gôm: (1) Lý do chọn đề tài nghiên cứu, (2) “Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa nghĩa thực tiễn của đề tài và (7) Kết cắu của luận văn. Lý do chọn đề tài Nguồn nhân lực là nguồn lực chính, là yếu tố hàng đầu quyết định quá trình. tăng trưởng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mỗi Quốc gia trên thế giới. Đặc biệt trong thời kỳ cách mạng khoa học và công nghệ 4.0, công nghệ trí tuệ nhân tạo đang phát triển nhanh chóng trong thế kỷ 21 Trong bối cảnh Việt Nam đã và đang tiếp tục hội nhập sâu rộng vào nẻn kinh tế thế giới thông qua các hiệp định thương mại tự do đa phương, song phương (ASEAN Free Trade Area (AFTA), ASEAN-China Free Trade Area (ACFTA), Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP), European-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA),.) đã thúc đây dòng vốn đầu.
tư từ nước ngoài trực tiếp lẫn gián tiếp vào Việt Nam tăng nhanh trong các năm qua. Làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam ngày cảng nhiều trên mọi lĩnh vực như: Tài chính, tiêu dùng, sản xuất chế biến thực phẩm, may mac, điện tử, điện gia dụng, sản xuất điện, .làm cho sự cạnh tranh của các doanh nghiệp. trong nước ngày càng khốc liệt, trong đó có thị trưởng lao động chất lượng cao. Các chuyên gia cũng cảnh báo bên cạnh những mặt tích cực do sự hội nhập kinh tế mang lại, nhưng cũng là thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp trong nước.
nếu không có sự thay đổi tư duy trong việc đầu tư, phát triển NNL để quản trị và điều hành bộ máy hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, sẽ khó có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam hiện nay. Sau khi đất nước hội nhập kinh tế Quốc tế, nhu cầu điện năng sử dụng trong. nước ngày cảng tăng cao để phục vụ đời sống nhân dân, an ninh năng lượng quốc. gia và tốc độ phát triển của nền kinh tế, Trong xu thế hội nhập, Chính phủ cho phép.
các tô chức, công ty trong nước và quốc tế tham gia đầu tư vào việc sản xuất và cung cấp điện, phá bỏ thế độc quyền của ngành điện nên cũng đã ảnh hưởng nhiều đến NNL chất lượng cao, hiện tượng chảy máu chất xám đối với các đơn vị phát điện trong nước là điều khó tránh khỏi, nhất là khi mà nhiều thành phần kinh tế sẵn. sảng trả lương cao cho các kỹ sư có năng lực, kinh nghiệm và trình độ ngoại ngữ. Vi vay, nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân là đơn vị sản xuất điện đồng trên địa ban xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận có công suất 1.244MW, sản lượng điện trung bình hàng năm phát lên lưới điện Quố gia khoảng 7,2 tỷ kWh chiếm khoảng 4% trong hệ thống điện cũng không ngoại lệ, một số nhân viên sau nhiều năm làm việc có nên tảng kiến thức, hiểu biết sâu rộng và bề dày kinh nghiệm thường bị các Nhà máy điện mặt trời, Nhà máy Nhiệt điện than,. có vốn đầu tư nước ngoài chiêu mộ với mức lương hấp dẫn hơn, nên Công.
ty ít nhiều bị ảnh hưởng thiếu hụt về nhân sự trong khâu quản lý và vận hành sản xuất điện. Phải tốn thêm nhiều chỉ phí để tuyển dụng nhân viên mới, chỉ phí và thời gian dài đào tạo để có được một nhân viên có kinh nghiệm, kiến thức và tay nghề gi Chính vì các lý do trên nên trong thời gian vừa qua, về mặt nhân sự của công ty cũng đã có sự biến động tương đối nhiều. Số lượng nhân viên nghỉ việc trong năm 2021 là 50 người, chiếm 13,67% tổng số nhân sự hiện đang làm việc cho công ty. Về mặt nhân sự thì đây là một con số đáng lo ngại với tổng số nhân sự hiện đang.
làm việc chỉ có 366 người. Công ty cũng đã sử dụng một số biện pháp, giải pháp. nhằm hạn chế việc chảy máu chất xám nhưng hầu hết những biện pháp đó đều chưa. có thang đo cụ thê.
Việc này đã làm cho Ban Giám đốc Công ty trăn trở rất nhiều và đặt ra câu hỏi là làm thế nào để giữ chân được những nhân viên có năng lực, kinh nghiệm, trung thành với doanh nghiệp, tổ chức của mình? Trước những thách thức trên cũng như để đảm bảo được sự phát triển bền vững, sẵn sàng ứng phó kịp thời với những thay đổi của thị trường, Công ty cần phải rút kinh nghiệm thực tiễn thành lý luận có tính bao quát, xây dựng luận điểm khoa học cho công tác điều hành, trong đó có công tác quản trị nguồn nhân lực và sự gắn kết của CBCNV có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn, tổn tại và phát triển của Công ty. Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu *Tác động của thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết với tổ chức của.Nhân viên tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, đề tìm hiểu xem có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của CBCNV. đang công tác và từ đó đề ra các hàm ý quản trị để Ban Giám đốc Công ty xem xét nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên đối với Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân trong giai đoạn phát triển hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu nghiên cứu tông quát Xây dựng và kiểm định thực tiễn quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến sự gắn kết với tô chức của Nhân viên đang công tác tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân (TPC Linh Tan). Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị giúp. Ban Giám đốc Công ty xây dựng quy trình quản trị nguồn nhân lực của công ty nhằm giúp gia tăng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ~_ Mục tiêu I: Xác định thành phần đo lường thực tiễn QTNNL tác động đến sự gắn kết của nhân viên với Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân.
~ Mục tiêu2: Đánh giá mức độ tác động các thành phần thực tiễn QTNNL đến sự gắn kết của nhân viên với Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân. - Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý Quản trị liên quan nhằm nâng cao sự gắn. kết với tổ chức của nhân viên tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân thông qua xây dựng quy trình quản trị nguồn lực. Câu hỏi nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu này, nghiên cứu cần trả lời được các câu hoi sau: ~_. Câu hỏi 1: Các thành phần đo lường thực tiễn QTNNL tại Công ty Nhiệt điện Vinh Tan là gi? - Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các thành phần đo lường thực tiễn QTNNL đến sự gắn kết của nhân viên với Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân ra sao? ~_. Câu hỏi 3: Ban Giám đốc Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân nên có hảm ý quản trị nào để nâng cao sự gắn kết của nhân viên đối với Công ty? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~_.
Đối tượng nghiên cứu: (ï) Thực tiễn QTNNL tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân; () sự gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp; (iii) mối quan hệ giữa thực tiễn 'QTNNL và sự gắn kết của nhân viên với tô chức tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân. ~_ Đối tượng khảo sát: CBCNV đang công tác tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân. Không gian khảo sát Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân. - Thời gian khảo sắt: táng 02 đến tháng 03 năm 2022.4, Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân.
Mẫu nghiên cứu sẽ được phân chia thành các nhóm theo giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm, đội tôi. Quy trình nghiên cứu đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu định. tính và định lượng sẽ được áp dụng theo từng giai đoạn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp phỏng vấn nhóm sẽ được thực hiện trong nghiên cứu định tính. Luận văn tiến hành thu thập ý kiến của I1 chuyên gia đang công tác tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân (bao gồm: 04 người đại diện cho nhóm lãnh đạo và 7 người đại diện cho nhóm nhân viên của các Phòng/Phân xưởng). Phương pháp nghiên cứu. định tính tiến hành với mục tiêu kiểm định mô hình lý thuyết cho phủ hợp với ngữ cảnh nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa thang đo cho phủ hợp.
Phương pháp thực. hiện theo kết cầu dân bài. Kết quả thảo luận sẽ được ghi nhận và từ đó hình thành ra nháp dùng để khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức. Phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu sơ bộ (n =100): Mẫu nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phân tích sơ bộ thông qua hệ số Cronbach Alpha và yếu tố khám phá EFA nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
Các biến quan sát (BQS) không đạt trong bước này sẽ không sử dụng nữa và các biến quan sát còn lại sẽ được dùng ở. giai đoạn định lượng chính thức. Nghiên cứu chính thức (N =180): Đề tài thực khảo sát bằng bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức. Các thang đo sẽ được đánh giá thông qua hệ số Cronbach"s Alpha và phân tích EFA, phân tích CFA.
Tiếp theo, để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, luận văn sử dụng phân tích phân tích mô hình cấu trúc tuyến tinh (SEM). Ý nghĩa thực tiễn của đề tài “Thông qua việc phân tích các tác động của thực tiễn QTNNL có ảnh hưởng đến mức độ gắn kết của CBCNV, sẽ là cơ sở khoa học vững chắc giúp Ban Giám đốc Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân hiểu thêm được các nhu cầu, tâm tư nguyện vọng của người lao động để triển khai những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu. quả quản trị nguồn nhân lực, hạn chế tình trạng nghỉ việc của CBCNV và giữ chân. được những nhân viên giỏi.
Kết cấu của luận văn Chương l. thiệu đề tài nghiên cứu. Chương này trình bảy sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, phương pháp tiến hành nghiên cứu đồng thời nêu đối tượng, phạm vi và kết cấu của luận văn. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 2 trình bày, tổng hợp, hệ thống các lý thuyết nền và các khái niệm.
Từ đó, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết áp dụng. tại Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân. Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bảy quy trình và phương pháp nghiên cứu.