Luận án ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các vnpt địa bàn tỉnh thành phố

Luận án phân tích ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh tại VNPT các tỉnh, thành phố.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

293
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn

1.1.2. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết

1.1.3. Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh

1.1.4. Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh

1.1.5. Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh

1.1.6. Điểm mới của nghiên cứu và khung lý thuyết nghiên cứu

1.1.7. Lý do chọn các doanh nghiệp VNPT trong các tỉnh, thành phố Việt Nam

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
1.2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.1.1. Đối tượng khảo sát

1.3.2. Không gian nghiên cứu và thời gian khảo sát

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của nghiên cứu

1.5.1. Đóng góp về khía cạnh lý thuyết

1.5.2. Đóng góp về khía cạnh thực tiễn

1.6. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Một số lý thuyết nền của luận án

2.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh

2.1.2. Lý thuyết về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

2.1.3. Lý thuyết năng lực động của doanh nghiệp

2.2. Một số khái niệm nghiên cứu

2.2.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

2.2.2. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

2.2.3. Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Thành phần đo lường các khái niệm nghiên cứu của mô hình lý thuyết

2.4.1.1. Thành phần đo lường của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực
2.4.1.2. Thành phần đo lường lợi thế cạnh tranh nguồn nhân lực
2.4.1.3. Đo lường kết quả kinh doanh

2.4.2. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu của luận án

2.4.2.1. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực
2.4.2.2. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2.3. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2.1. Kết quả thảo luận nhóm tập trung
3.2.2.2. Kết quả phát triển thang đo

3.2.3. Định lượng sơ bộ

3.2.3.1. Mục đích của định lượng sơ bộ
3.2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (đánh giá sơ bộ các thang đo)
3.2.3.3. Kết quả định lượng sơ bộ bằng Cronbach alpha và EFA

3.3. Thiết kế nghiên cứu chính thức

3.3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.2. Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu

3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu

3.3.3.1. Đánh giá sơ bộ thang đo
3.3.3.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
3.3.3.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
3.3.3.4. Phân tích cấu trúc đa nhóm

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin về mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach Alpha và EFA

4.3. Kiểm định thang đo bằng CFA

4.3.1. Kết quả CFA thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

4.3.2. Kết quả CFA thang đo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực

4.3.3. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn

4.3.4. Kiểm định mức độ phù hợp của dữ liệu

4.3.5. Kiểm định giá trị hội tụ

4.3.6. Kiểm định giá trị phân biệt

4.3.7. Kiểm định giá trị độ tin cậy, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích

4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.4.1. Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng SEM

4.4.2. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng bootstrap

4.4.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo sự phân bố VNPT các tỉnh, thành phố

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt giữa VNPT các tỉnh, thành phố theo các vùng

4.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo khu vực phân bố VNPT các tỉnh, thành phố

4.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu học của CBCNV

4.5.4.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính của CBCNV
4.5.4.2. Kiểm định sự khác biệt theo nhóm tuổi của CBCNV
4.5.4.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn của nhân viên
4.5.4.4. Kiểm định sự khác biệt theo chức vụ, nghề nghiệp của CBCNV
4.5.4.5. Kiểm định sự khác biệt theo thâm niên của CBCNV

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu so với kết quả nghiên cứu trước đó

4.6.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu so với vấn đề thực tiễn

4.7. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động

5.1.1. Cải thiện yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

5.1.1.1. Cải thiện yếu tố chức năng
5.1.1.2. Cải thiện yếu tố tham gia
5.1.1.3. Cải thiện yếu tố đội nhóm
5.1.1.4. Cải thiện yếu tố môi trường

5.1.2. Cải thiện yếu tố lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực

5.1.2.1. Cải thiện yếu tố chất lượng nguồn nhân lực
5.1.2.2. Cải thiện yếu tố hành vi về nguồn nhân lực

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động của quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là tại VNPT. Theo lý thuyết nguồn lực, nguồn nhân lực không chỉ là tài sản quý giá mà còn là yếu tố quyết định trong việc phát triển bền vững. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi doanh nghiệp áp dụng các thực tiễn quản trị nguồn nhân lực hiệu quả, họ có khả năng tạo ra giá trị gia tăng và duy trì vị thế cạnh tranh. Đặc biệt, việc phát triển chiến lược nhân sự phù hợp với mục tiêu kinh doanh sẽ giúp VNPT tối ưu hóa hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như Wright và cộng sự (1993) đã chỉ ra, sự tương tác giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và lợi thế cạnh tranh là yếu tố then chốt trong việc đạt được thành công bền vững.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh

Các yếu tố như đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá hiệu quả công việc, và chế độ đãi ngộ có tác động trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của VNPT. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ nâng cao kỹ năng cho nhân viên mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Theo nghiên cứu của Schmidt & Hunter (1992), khả năng nhận thức và kỹ năng của nhân viên có thể ảnh hưởng đến hiệu suất công việc, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh. Do đó, VNPT cần chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống quản trị nguồn nhân lực toàn diện, nhằm tối ưu hóa các yếu tố này.

II. Tác động của quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu cho thấy rằng, quản trị nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh mà còn có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của VNPT. Các thực tiễn quản trị như tuyển dụng, đào tạo, và đánh giá nhân viên đều có thể cải thiện năng suất lao động và chất lượng dịch vụ. Theo lý thuyết năng lực động, doanh nghiệp cần phải phát triển khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi liên tục. VNPT, với vai trò là một trong những tập đoàn lớn trong ngành viễn thông, cần phải đầu tư vào đào tạo và phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp VNPT tối ưu hóa hoạt động và giảm chi phí, từ đó nâng cao lợi nhuận.

2.1. Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả kinh doanh

Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lựchiệu quả kinh doanh được thể hiện qua các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp có chính sách quản trị nguồn nhân lực tốt sẽ có khả năng duy trì và phát triển hiệu quả kinh doanh cao hơn. VNPT cần phải chú trọng đến việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được động viên và khuyến khích. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra một thương hiệu mạnh mẽ trong lòng khách hàng.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại VNPT

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, VNPT cần thực hiện một số giải pháp quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Đầu tiên, cần cải thiện quy trình tuyển dụng để thu hút những nhân tài phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. Thứ hai, việc đào tạo và phát triển nhân viên cần được chú trọng hơn, nhằm nâng cao kỹ năng và năng lực làm việc. Cuối cùng, VNPT nên xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả công việc minh bạch và công bằng, giúp nhân viên nhận được phản hồi kịp thời và chính xác. Những giải pháp này không chỉ giúp VNPT nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

3.1. Cải thiện quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng cần được cải thiện để đảm bảo rằng VNPT có thể thu hút được những ứng viên chất lượng cao. Việc sử dụng các công cụ tuyển dụng hiện đại, như phỏng vấn trực tuyến và đánh giá năng lực, sẽ giúp VNPT tìm ra những nhân viên phù hợp nhất. Hơn nữa, việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng mạnh mẽ sẽ giúp VNPT nổi bật trong mắt các ứng viên tiềm năng, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận án trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Một số nội dung chính là lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu và kết cấu của luận án. Trong đó, lý do chọn đề tài được trình bày theo hai góc độ: thực tiễn và khoảng trống lý thuyết; phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1.

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn Nguồn nhân lực là vấn đề trọng tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới. Đặc biệt, trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế đang chuyển dần qua nền kinh tế số, nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố quyết định, tài sản quý giá của mọi doanh nghiệp, các tổ chức và tất cả các quốc gia. Trong phạm vi doanh nghiệp, theo Wrigh và cộng sự (1993), nguồn nhân lực được hiểu là nguồn vốn con người và sử dụng nguồn vốn này nhằm hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khác với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp, nguồn vốn nhân lực có giá trị, khan hiếm, không thể bắt chước và thay thế hoàn toàn.

Vì thế, dựa theo lý thuyết nguồn lực của Boxall và Purcell (2003) cho rằng nguồn nhân lực có tiềm năng đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Xét theo góc độ trong môi trường tĩnh, nguồn nhân lực cho phép doanh nghiệp có lợi thế tương đối so với đối thủ cạnh tranh. Ví dụ, khả năng nhận thức cho phép cá nhân ở bất kỳ công việc nào cũng có thể đưa ra những chiến lược hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ. Nghĩa là, có mối quan hệ tuyến tính mạnh giữa khả năng nhận thức và hiệu suất công việc (Hunter, 1984).

Doanh nghiệp có nguồn nhân lực có khả năng nhận thức cao sẽ có một lợi thế tương đối so với các doanh nghiệp khác. -2- Theo góc độ trong môi trường năng động, nguồn nhân lực có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc tăng khả năng thích ứng với yêu cầu cụ thể của môi trường. Trong thực tế, nghiên cứu của Schmidt & Hunter (1992) đã chứng minh rằng ảnh hưởng của khả năng nhận thức đến hiệu suất công việc xảy ra thông qua thu nhận kiến thức công việc. Cá nhân có khả năng nhận thức cao có thể học hỏi kiến thức công việc có liên quan nhiều hơn so với những người ít khả năng nhận thức.

Trong môi trường liên tục thay đổi công nghệ và sản phẩm, đòi hỏi cá nhân thích ứng với công nghệ mới thông qua cập nhập kiến thức liên tục. Vì vậy, các doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao (ví dụ, cá nhân có mức độ cao khả năng nhận thức) có lợi thế cao so với đối thủ cạnh tranh mà lực lượng lao động ít có khả năng. Bởi thế, phát triển nguồn nhân lực thông qua hoàn thiện chính sách quản trị nguồn nhân lực đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu lẫn giới quản trị. Tuy nhiên, cả hai Schuler và MacMillan (1984) và Ulrich (1991) cung cấp các quan điểm định hướng, chứng minh cách thức mà họ tin rằng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có thể đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững.

Họ cho rằng nguồn nhân lực có thể tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chứng minh rằng, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ đạt được bởi sự tác động qua lại giữa các nguồn nhân lực và thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, trong đó nhấn mạnh giá trị của nhân sự thực hành hơn là chất lượng nguồn nhân lực. Đây là cơ sở để lý giải, vì sao trong khi hầu hết các doanh nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực, còn rất ít các doanh nghiệp đã thành công trong việc quản trị nguồn nhân lực như là lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, các hoạt động đào tạo, tuyển chọn và trả lương dựa trên tri thức đã thành công trong một số doanh nghiệp, nhưng không phải ở tất cả doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có thể bắt chước thực tiễn quản trị nguồn nhân lực để đem lại sự thành công, nhưng nó chỉ là thông qua thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh mà nguồn nhân lực có thể được phát triển như là lợi thế cạnh tranh bền vững (Wright và cộng sự, 1993). Tương tự, Powell (1995) cho rằng, lợi thế cạnh tranh bền vững được tạo ra từ các nhân tố "ngầm - ẩn -3- tàng" như cam kết của nhân viên, chứ không phải từ các nhân tố "hữu hình" như hệ thống sản xuất linh hoạt. Còn theo Match và Simon (1958), lợi thế cạnh tranh có thể đạt được nếu các thành viên của nhân sự được chọn mang tính cá nhân và tập thể tham gia thực hiện hành vi mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực dịch vụ viễn thông, sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập và đặc biệt trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã làm cho lĩnh vực viễn thông công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở tất cả quốc gia.

Ở một phương diện khác, cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập đã làm cho nguồn nhân lực trở thành quan trọng, quyết định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bởi vậy, nhu cầu nghiên cứu thực tiễn quản trị nguồn nhân lực nhằm hoàn thiện chế độ quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin đã và đang nhận được sự quan tâm lớn của các nhà quản trị lẫn các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, như đã đề cập trên, sẽ không có đầy đủ cơ sở khoa học và nhiều ý nghĩa, nếu việc hoàn thiện chế độ quản trị nguồn nhân lực không gắn liền với lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo các chuyên gia và lãnh đạo trong ngành bưu chính viễn thông đều thống nhất ý kiến cho rằng trong điều kiện hiện nay, tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, đặc biệt trong nền kinh tế số thì môi trường kinh doanh thay đổi không ngừng, thách thức từ thay đổi của môi trường đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng thích ứng từ lực lượng lao động.

Do đó, lực lượng lao động phải đáp ứng yêu cầu một cách nhanh chóng trong việc học hỏi và áp dụng những kỹ năng mới, thực hiện công nghệ mới, hoặc tổ chức lại công việc (Snow và Snell, 1992). Bởi vậy, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ viễn thông chịu áp lực thay đổi khoa học và công nghệ, khuyến khích nhân viên đổi mới, sáng tạo các ý tưởng mới, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp làm việc. Các hoạt động đa dạng hóa công việc theo chiều dọc và chiều ngang để gia tăng khả năng thích ứng với yêu cầu cụ thể của môi trường kinh -4- doanh như: giao thêm nhiệm vụ mới; luân chuyển nhân viên và thay đổi công việc. Khuyến khích sự thay đổi các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là rất cần thiết.

Hơn nữa, xét về tính logic khi nhân viên được khuyến khích sự thay đổi thì hiệu quả công việc và hiệu quả của tổ chức sẽ càng cao. Nghiên cứu của Trần Kim Dung và các công sự (2010) tại thị trường Việt Nam cũng đã kiểm định các thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có quan hệ dương với kết quả quản trị nguồn nhân lực và kết quả hoạt động kinh doanh. Trong giai đoạn 2020-2025, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and Telecommunications Group-VNPT) phấn đấu sẽ trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu trong nước và khu vực. Do đó, sự đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong thời đại kĩ thuật số là rất quan trọng.

Công tác huy hoạch, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm, tuyển dụng là chiến lược để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Một số giải pháp mà VNPT triển khai thực hiện trong giai đoạn bối cảnh mới là: (1) xây dựng đổi ngũ cấp chiến lược có đủ phẩm chất và năng lực; (2) xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực hiện đại nhằm áp dụng toàn diện trong hệ thống của tập đoàn; (3) xây dựng chế độ chính sách hấp dẫn nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đem lại hiệu quả hoạt động cao; (4) xây dựng văn hóa VNPT để thiết kế chương trình phát triển nguồn nhân lực; và (5) phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng, và hợp tác các trường đại học…Các giải pháp VNPT đề xuất trong bối cảnh kĩ thuật số nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là các thành phần trong thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, mỗi lực vực hoạt động khác nhau, thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực luôn khác nhau và chưa có sự thống nhất. Tuy nhiên, vai trò của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đem lại hiệu quả hoạt động là đã được khẳng định từ nghiên cứu trước (Trần Kim Dung và cộng sự, 2010).

Kết quả đánh giá công tác quản trị nhân sự của VNPT vừa cho thấy, công ty luôn quan tâm xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực. Một là, thu nhập của người lao động được cải thiện, hưởng theo năng lực và kết quả công việc. Hai là, chế độ chính sách được thực hiện theo phương án khoán doanh số. Cuối cùng, công tác đào tạo -5- nhằm nâng cao năng lực và chuyên môn được chú trọng.

Kết quả kinh doanh và đầu tư của VNPT năm 2019 và kế hoạch năm 2020 Năm Kế hoạch Chỉ tiêu Đơn vị tính 2019 năm 2020 Doanh thu tập đoàn triệu đồng 167,983 171,300 Doanh thu hợp nhất Công ty mẹ triệu đồng 45,730 45,018 Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của tập triệu đồng 7,100 đoàn 5,040 Tổng nộp ngân sách nhà nước Công ty triệu đồng 3,680 mẹ 3,713 (Nguồn: Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh của VNPT năm 2020) Năm 2020, Việt Nam bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một số ngành nghề bị ảnh hưởng trong đó có ngành bưu chính viễn thông.1 cho thấy kế hoạch hoạt động kinh doanh của VNPT giảm so với kết quả thực hiện năm 2019.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về tác động của quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của VNPT" của tác giả Phạm Hùng Đức, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Hà Minh Quân, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và lợi thế cạnh tranh, cũng như kết quả kinh doanh của VNPT. Các điểm chính của luận án bao gồm việc xác định các yếu tố quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, nơi nghiên cứu về động lực lao động trong lĩnh vực ngân hàng, hay Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa, cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực trong quản trị nguồn nhân lực tại VNPT. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, để hiểu rõ hơn về năng suất lao động trong ngành ngân hàng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với quản trị nguồn nhân lực.