PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn 2010-2017, DNNVV chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nƣớc. Bình quân giai đoạn 2012-2017, số lƣợng DNNVV tăng 8,8%, cao hơn mức tăng bình quân của nhóm DN lớn là 5,4% (Đồng, 2019). Khi thị trƣờng Việt Nam ngày càng rộng mở (theo lộ trình hội nhập đã cam kết), các DNVVN ở Việt Nam phải đối phó với sự cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng (Nga,2018).
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp; Trong khi đó, tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo còn thấp và mức độ đổi mới còn hạn chế (Anh, 2019). Vì vậy, họ đứng trƣớc nguy cơ mất thị trƣờng ngay trên sân nhà (Nga, 2018). Do vậy, điều quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là phải tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến đổi mới sản phẩm và lợi thế cạnh tranh cũng nhƣ cơ chế các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của các DNVVN tại Việt Nam. Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) cho rằng doanh nghiệp là sự kết hợp của các nguồn lực và khả năng.
Các nguồn lực và khả năng là nguồn gốc của hiệu suất và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Barney, 1991; Prahalad và Hamel, 1990). Theo Branco và Rodrigues (2006), nguồn lực là phƣơng tiện mà thông qua đó các doanh nghiệp hoàn thành các hoạt động của mình. Nguồn lực bao gồm các tài sản mà doanh nghiệp sử dụng để hoàn thành các hoạt động mà họ tham gia để chuyển đầu vào thành đầu ra và có thể đƣợc phân loại là hữu hình hoặc vô hình (bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, cam kết và lòng trung thành của nhân viên). Do đó, khả năng đề cập đến các hành động mà thông qua đó các nguồn lực đƣợc sử dụng và các công ty tham gia để hoàn thành một việc gì đó và hoàn thành các mục tiêu của họ.
1 Dựa trên lý thuyết RBV, nghiên cứu này lập luận rằng sự phát triển của nhân viên và năng lực marketing là những nguồn lực / năng lực quan trọng của một doanh nghiệp. Đổi mới sản phẩm là một chỉ số đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, do đó, phụ thuộc vào sự phát triển của nhân viên và năng lực tiếp thị. Đó là những lý do để học viên lựa chọn chủ đề “Tác động của phát triển nhân viên, năng lực cạnh tranh marketing và đổi mới sản phẩm đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá lợi thế cạnh tranh của các DNVVN tại Hà Nội nhằm đánh giá sự chuẩn bị của họ cho thời đại hội nhập kinh tế.
Thứ hai, nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố bên trong khác nhau đến lợi thế cạnh tranh. Thứ ba, bằng cách đó, nghiên cứu cung cấp cho các nhà quản lý SEM các chiến lƣợc cơ bản để quản lý các yếu tố nội bộ nhằm đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh tốt hơn. Nhiệm vụ nghiên cứu: • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xây dựng giả thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu phản ánh ảnh hƣởng của phát triển nhân viên, năng lực marketing và đổi mới sản phẩm đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. • Lựa chọn phƣơng pháp phù hợp để thu thập số liệu, xử lý số liệu để có thể trả lời đƣợc câu hỏi nghiên cứu, kiểm chứng đƣợc các giả thuyết nghiên cứu.
• Cung cấp các hàm ý về mặt lý thuyết và thực tiễn từ kết quả nghiên cứu để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra lợi thế cạnh tranh trên cơ sở phát triển và phối hợp hiệu quả các yếu tố nội tại. Câu hỏi nghiên cứu Trong bối cảnh hiện này, luận văn tập trung vào việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau đây và các giả thuyết đi kèm: Câu hỏi 1: Phát triển nhân viên có ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội không? Giả thuyết 1: Phát triển nhân viên có tác động tích cực đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội Câu hỏi 2: Năng lực marketing có ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội không? Giả thuyết 2: Năng lực marketing có tác động tích cực đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội Câu hỏi 3: Đổi mới sản phẩm có ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội không? Giả thuyết 3: Đổi mới sản phẩm có tác động tích cực đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội. Câu hỏi 4: Phát triển nhân viên có ảnh hƣởng đến đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội không? Giả thuyết 4: Phát triển nhân viên có tác động tích cực đến đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội Câu hỏi 5: Năng lực marketing có ảnh hƣởng đến lợi đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội không? Giả thuyết 5: Năng lực marketing có tác động tích cực đến đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu • Đối tƣợng nghiên cứu: các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về tác động của phát triển nhân viên, năng lực marketing và đổi mới sản phẩm đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp.
3 • Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Mẫu nghiên cứu đƣợc lấy từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội, do các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội có nhiều điều tƣơng đồng về môi trƣờng kinh doanh, vì vậy tác động do sự khác biệt của môi trƣờng kinh doanh đến đến lợi thế cạnh sẽ đƣợc giảm thiểu, qua nâng cao độ tin cậy của kết quả kiểm định các giả thuyết. Ngoài ra, Nghiên cứu đƣợc tập trung vào các SME trên địa bàn thành phố Hà Nội. • Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: năm 2020-2022 • Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Nghiên cứu này đƣợc thực hiện dựa trên ba yếu tố nội tại đƣợc quan tâm nhất; đó là phát triển nhân sự, nguồn lực và năng lực marketing và đổi mới sản phẩm. Đóng góp của luận văn Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp hàm ý về lý luận và thực tiễn nhằm có thể cung cấp các định hƣớng giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Cụ thể, về mặt lý luận, kết quả nghiên cƣu có thể trả lời câu hỏi liệu có thể áp dụng lý thuyết nguồn lực để giải thích lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc hay không? Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể giúp các doanh nghiệp trả lởi câu hỏi liệu họ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc phát triển nhân lực, nâng cao năng lực marketing và tăng cƣờng đổi mới sản phẩm hay không?. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 04 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh Chƣơng 2: Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Ý nghĩa nghiên cứu và giải pháp đề xuất 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH 1. Quan điểm nguồn lực và lợi thế cạnh tranh 1. Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh phản ánh ở khả năng của một công ty trong việc tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh trên một thị trƣờng có thể tạo ra lợi nhuận (Kaleka, 2002; Martin, 1991).
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc thể hiện bằng thị phần và lợi nhuận của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Tƣơng tự, Ramasamy (1995) cho rằng lợi thế cạnh tranh thể hiện ở khả năng gia tăng thị phần, nâng cao lợi nhuận và giá trị sản xuất để tạo ra chỗ đứng bền vững trên thị trƣờng. Theo Peter Doyle (2009) và Bhatt, Emdad, Roberts, và Grover (2010), lợi thế cạnh tranh phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể đƣợc duy trì khi có những sản phẩm, dịch vụ đƣợc khách hàng ƣu tiên trên thị trƣờng dựa vào quá trình nhận thức đƣợc hình thành bởi môi trƣờng vĩ mô và vi mô của doanh nghiệp và khách hàng.
Ở góc độ chung nhất, Porter (1985) cho rằng, đối với doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh thể hiện ở khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng của doanh nghiệp. Tƣơng ứng, Mcfetridge (1995) cho rằng bốn yếu tố quan trọng đƣợc sử dụng để đo lƣờng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là lợi nhuận, chi phí, hiệu quả và thị phần. Ông cho rằng một doanh nghiệp không tạo ra lợi nhuận thì không có lợi thế cạnh tranh. Nguyên nhân cơ bản là do chi phí sản xuất của doanh nghiệp không đảm bảo mức giá cạnh tranh trên thị trƣờng.
Nói 5 cách khác, giá trị do doanh nghiệp này tạo ra có thể nhỏ hơn chi phí để tạo ra giá trị này. Vấn đề này có thể xuất phát từ khả năng năng suất lao động của doanh nghiệp này thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Thị phần là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến chi phí. Theo quy luật lợi thế nhờ quy mô, thị phần càng lớn thì quy mô càng lớn và khi đó năng suất càng cao.
Nói cách khác, lợi nhuận và thị phần là những đại diện đầy đủ cho lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp. Philip Kotler (1999) nhấn mạnh rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện sự chiến thắng trên thị trƣờng bằng cách không ngừng cải tiến và đƣa ra các sản phẩm mới. Porter (1980) đã tổng hợp lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp theo các khía cạnh sau: • Sản phẩm: vị trí của sản phẩm (theo cách nhìn của ngƣời tiêu dùng trong từng phân khúc thị trƣờng), chiều rộng và chiều sâu của danh mục sản phẩm. • Phân phối: phạm vi và chất lƣợng của kênh phân phối, quan hệ với nhà phân phối, khả năng phục vụ kênh phân phối, năng lực marketing và bán hàng, kỹ năng marketing, kỹ năng nghiên cứu thị trƣờng, năng lực phát triển sản phẩm mới và năng lực phát triển lực lƣợng bán hàng.