Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế số toàn cầu. Tính đến tháng 5 năm 2018, tổng phương tiện thanh toán và tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam đã đạt mức khoảng 8.588 nghìn tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt khoảng 3.932 nghìn tỷ đồng và tiền gửi của dân cư chiếm hơn 4.656 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán trong nước vẫn duy trì ở mức cao từ 11% đến 14%, đặt ra gánh nặng lớn về chi phí in ấn, kiểm đếm và bảo quản tiền giấy.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập sâu sắc của nền kinh tế tiền mặt: tình trạng trốn thuế, tham nhũng, rửa tiền và sự phát triển mất kiểm soát của khu vực kinh tế ngầm do tính chất ẩn danh của tiền giấy mang lại. Ngoài ra, việc người dân găm giữ hàng trăm tấn vàng và một lượng lớn ngoại tệ trôi nổi đã làm phân tán nguồn lực tài chính quốc gia.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ bản chất lưu thông tiền tệ, đánh giá toàn diện những hạn chế của hệ thống tiền tệ hiện hữu tại Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình kinh tế không sử dụng tiền mặt triệt để do Ngân hàng Nhà nước làm trung tâm quản lý. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng hệ thống tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2003 – 2018 và định hướng tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi giúp tối ưu hóa 100% dòng chu chuyển vốn, triệt tiêu hoàn toàn chi phí phát hành tiền giấy và nâng cao tốc độ chu chuyển tiền tệ thêm khoảng 25% đến 30% trong nền kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết các giai đoạn phát triển tiền tệ của nhà kinh tế học Bruno Hildebrand năm 1878. Theo học thuyết này, tiến trình phát triển kinh tế nhân loại trải qua 3 giai đoạn trao đổi căn bản: trao đổi hàng hóa tự nhiên, trao đổi tiền tệ kim loại và tích hợp đỉnh cao trong nền kinh tế tín dụng. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình số lượng tiền tệ cổ điển của Irving Fisher thông qua phương trình trao đổi $MV = PY$, mô hình cầu tiền Cambridge của Alfred Marshall ($M_d = kPY$) và hàm nhu cầu tiền tệ hiện đại của Milton Friedman ($M_d = aPY^b$).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: nền kinh tế không dùng tiền mặt (cashless economy) với trạng thái thuần túy loại bỏ hoàn toàn tiền mặt ra khỏi lưu thông; tín tệ (tiền giấy và tiền xu); bút tệ (tiền ghi sổ kế toán); tiền kỹ thuật số và ví điện tử quốc gia định danh tập trung. Lịch sử tiền tệ chứng minh từ thế kỷ thứ 7 trước Công nguyên khi đồng tiền kim loại đầu tiên xuất hiện tại Thổ Nhĩ Kỳ, đến thế kỷ thứ 9 khi Trung Quốc phát hành tiền giấy và năm 1500 với đồng Thaler ở Cộng hòa Séc, hình thái tiền tệ luôn vận động hướng đến sự tiện lợi và giảm thiểu chi phí giao dịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các báo cáo tài chính quốc tế giai đoạn 2003 – 2018. Dữ liệu thực tiễn tại Việt Nam được liên hệ sâu sắc qua các mốc thời gian: ngày 17 tháng 12 năm 2003 và ngày 01 tháng 04 năm 2004 khi Ngân hàng Nhà nước phát hành tiền xu mệnh giá từ 200 đồng đến 5.000 đồng, cho đến năm 2011 khi hình thái tiền kim loại hoàn toàn dừng lưu thông do không còn phù hợp với thị hiếu và hạ tầng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu thống kê vĩ mô của hệ thống ngân hàng Việt Nam xuyên suốt 15 năm (2003 – 2018), kết hợp đối chiếu dữ liệu thanh toán điện tử từ 14 quốc gia phát triển theo khảo sát của các tổ chức tài chính quốc tế. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ chuỗi thời gian đảm bảo tính bao quát và độ tin cậy tuyệt đối cho bức tranh tiền tệ vĩ mô.

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính suy diễn logic, phương pháp mô hình hóa kinh tế vĩ mô và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì mục tiêu cốt lõi của đề tài nhằm tái thiết lập một cấu trúc vận hành tiền tệ hoàn toàn mới, đòi hỏi sự khái quát hóa logic giữa các tầng lớp chủ thể thay vì chỉ dừng lại ở các kiểm định lượng lượng cục bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ chế lưu thông tiền tệ truyền thống tại Việt Nam vận hành qua 4 tầng lớp phức tạp. Trong đó, dòng tiền tại tầng lớp 1 (giữa Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại) và tầng lớp 2 (Ngân hàng Thương mại và tổ chức, cá nhân) được kiểm soát tương đối tốt. Tuy nhiên, tầng lớp 3 (giao dịch tiền mặt tự do giữa các cá nhân) và tầng lớp 4 (vàng miếng, ngoại tệ trôi nổi) nằm ngoài tầm kiểm soát của cơ quan quản lý, tạo kẽ hở cho kinh tế ngầm chiếm tỷ trọng ước tính khoảng 15% đến 20% GDP và gây thất thu thuế hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm.

Thứ hai, tình trạng vàng hóa và đô la hóa gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực xã hội. Lượng vàng tích trữ trong dân ước tính lên tới 300 đến 500 tấn cùng hàng tỷ USD ngoại tệ tiền mặt không được đưa vào chu chuyển sản xuất kinh doanh, trực tiếp làm suy giảm hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ và gây biến động bất lợi cho tỷ giá hối đoái.

Thứ ba, nghiên cứu thiết lập công thức xác định tốc độ lưu thông tiền tệ mới trong nền kinh tế không tiền mặt:

$$V = \frac{M}{M_c - M_m} \Rightarrow M = V(M_c - M_m) = PY$$

Trong đó, $M_c$ là tổng số dư tài khoản của toàn bộ chủ thể tại Ngân hàng Nhà nước, $M_m$ là số dư tối thiểu không đưa vào lưu thông trong năm. Kết quả phân tích cho thấy khi triệt tiêu tiền mặt, tốc độ vòng quay tiền tệ $V$ tăng từ 1,5 đến 2 lần, giúp kích thích tổng sản lượng hàng hóa $Y$ tăng trưởng mà không gây áp lực gia tăng lạm phát $P$.

Thứ tư, các dịch vụ thanh toán điện tử trung gian tại Việt Nam như Momo, Payoo, ViettelPay, ZaloPay có tốc độ tăng trưởng người dùng trên 50% mỗi năm nhưng vẫn mang tính phân mảnh, chưa tạo thành một hệ sinh thái thanh toán định danh tập trung duy nhất do Nhà nước quản lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng lưu thông tiền tệ được minh họa rõ nét qua Bảng 4.1 của luận văn, phản ánh tổng phương tiện thanh toán 8.588 nghìn tỷ đồng nhưng hiệu quả khai thác chưa tối ưu do độ trễ trong lưu thông tiền mặt. Hình 2.1 mô phỏng dòng tiền chu chuyển tương tự dòng máu trong cơ thể người, trong đó Ngân hàng Trung ương là trái tim điều tiết. Khi tiền mặt bị ứ đọng trong dân, hiện tượng tắc nghẽn dòng vốn xảy ra tương tự bệnh lý tim mạch. Hình 4.1 trong luận văn thể hiện cấu trúc 1 cấp tập trung, nơi mọi giao dịch thanh toán đều kết nối trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, phát hiện của luận văn tương đồng với nhận định của Okoye và Ezejiofor năm 2013 tại Nigeria cũng như Beck cùng các cộng sự năm 2018: thanh toán di động giúp gia tăng 15% khả năng tiếp cận tín dụng thương mại và giảm thiểu hơn 80% rủi ro mất cắp tài sản. Tuy nhiên, luận văn đã có bước tiến đột phá khi đề xuất mô hình không tiền mặt tuyệt đối, trong đó Ngân hàng Nhà nước nắm giữ tài khoản duy nhất của mọi công dân, thay vì chỉ dừng lại ở mô hình giảm thiểu tiền mặt từng phần như các tác giả tiền nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa nền kinh tế không dùng tiền mặt tại Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý tài chính số. Quốc hội và Chính phủ cần tiến hành sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 2020 – 2025. Quy định rõ mỗi công dân và pháp nhân được cấp duy nhất một tài khoản định danh suốt đời tại Ngân hàng Nhà nước, đặt mục tiêu chấm dứt hoàn toàn việc phát hành và lưu thông tiền giấy pháp định vào năm 2050.

Thứ hai, sản xuất và cấp phát thiết bị ví điện tử quốc gia chuyên dụng. Ngân hàng Nhà nước chủ trì phối hợp với các tập đoàn công nghệ chế tạo thiết bị ví điện tử cầm tay bảo mật sinh trắc học, chống nước, chống va đập, tự sạc bằng năng lượng mặt trời và hoạt động ngoại tuyến tạm thời. Mục tiêu cấp phát miễn phí cho 100% người dân, tương đương hơn 95 triệu dân trong lộ trình 5 năm triển khai.

Thứ ba, thực hiện chính sách thuế triệt để nhằm chấm dứt vai trò tiền tệ của vàng và ngoại tệ. Bộ Tài chính phối hợp Ngân hàng Nhà nước áp dụng mức thuế giao dịch từ 10% đến 20% đối với hoạt động mua bán vàng phi trang sức từ năm 2022 đến năm 2030. Toàn bộ nguồn ngoại tệ và vàng miếng phải được quy đổi tập trung qua Ngân hàng Nhà nước để tăng cường 100% dự trữ ngoại hối quốc gia và ổn định tỷ giá.

Thứ tư, tái định vị mô hình hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước thiết lập cơ chế tự động chi trả lãi suất tiền gửi cơ bản cho số dư tối thiểu của khách hàng. Các ngân hàng thương mại chỉ tập trung vào nghiệp vụ trung gian tín dụng, huy động vốn với lãi suất cao hơn lãi suất cơ bản và cho vay trong biên độ trần cho phép, giúp cắt giảm khoảng 40% chi phí vận hành chi nhánh và nhân sự kho quỹ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Quốc hội. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và mô hình toán học $MV = PY$ hiệu chỉnh để thiết kế chiến lược chuyển đổi số ngành ngân hàng, kiểm soát 100% lượng cung tiền và tối ưu hóa dự trữ quốc gia.

Thứ hai, ban điều hành các ngân hàng thương mại và các tổ chức Fintech. Luận văn gợi mở phương thức tái cấu trúc hoạt động kinh doanh, giúp cắt giảm 40% chi phí kho quỹ, loại bỏ rủi ro tiền giả và xây dựng các sản phẩm tài chính số dựa trên nền tảng kết nối trực tiếp.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế vĩ mô. Công trình cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện từ Hildebrand, Fisher đến Friedman cùng hơn 20 tài liệu nghiên cứu quốc tế chuyên sâu về kinh tế tiền tệ.

Thứ tư, các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong nền kinh tế. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm bắt xu thế dịch chuyển dòng tiền số, chuẩn bị hạ tầng thanh toán tự động, tối ưu hóa 100% dòng vốn lưu động và triệt tiêu chi phí quản lý tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

Nền kinh tế không dùng tiền mặt trong đề tài khác gì so với việc sử dụng thẻ và ứng dụng ngân hàng hiện nay?

Mô hình trong luận văn đề xuất xóa bỏ hoàn toàn tiền giấy và tiền xu vào năm 2050. Thay vì phân tán tài khoản tại hàng chục ngân hàng thương mại thương mại khác nhau, mỗi người dân chỉ có duy nhất một tài khoản định danh tại Ngân hàng Nhà nước, giúp cơ quan quản lý kiểm soát 100% dòng chu chuyển vốn xã hội và loại bỏ triệt để kinh tế ngầm.

Thiết bị ví điện tử quốc gia hoạt động như thế nào tại các khu vực vùng sâu vùng xa không có sóng viễn thông?

Thiết bị ví điện tử chuyên dụng được trang bị pin năng lượng mặt trời và tính năng thanh toán ngoại tuyến bảo mật. Người dân có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền trực tiếp giữa hai ví với hạn mức an toàn dưới số dư khả dụng; toàn bộ dữ liệu giao dịch sẽ tự động đồng bộ về máy chủ Ngân hàng Nhà nước ngay khi thiết bị kết nối lại đường truyền.

Người dân sở hữu vàng và ngoại tệ sẽ thực hiện chuyển đổi ra sao trong nền kinh tế mới?

Toàn bộ ngoại tệ và vàng miếng được Ngân hàng Nhà nước thu mua hoặc chuyển đổi thành số dư tiền Việt Đồng trên tài khoản định danh theo tỷ giá thị trường. Vàng chỉ được phép lưu thông dưới hình thức trang sức và phải chịu thuế giao dịch từ 10% đến 20%, qua đó chấm dứt hoàn toàn tình trạng vàng hóa nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách nào nếu không trực tiếp nắm giữ tài khoản của khách hàng?

Ngân hàng thương mại đóng vai trò là nhà trung gian tài chính độc lập. Họ huy động tiền gửi từ tài khoản định danh của người dân bằng mức lãi suất hấp dẫn hơn lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, sau đó cho vay lại nền kinh tế với biên độ chênh lệch hợp lý, đồng thời tiết kiệm 40% chi phí vận hành kho quỹ.

Mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn tiền mặt tại Việt Nam trước năm 2050 có tính khả thi không?

Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ số thời đại 4.0 và tỷ lệ dân số sở hữu điện thoại thông minh vượt 70%. Khi Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý định danh tập trung và phân phối ví điện tử toàn dân trong giai đoạn 10 đến 15 năm, việc loại bỏ tiền giấy sẽ diễn ra đồng bộ và an toàn.

Kết luận

  • Xu hướng loại bỏ tiền mặt là quy luật tất yếu của văn minh nhân loại, với dự báo tiền giấy và tiền xu sẽ hoàn thành sứ mệnh lịch sử trước năm 2050.
  • Luận văn xây dựng thành công mô hình hệ thống tiền tệ 1 cấp tập trung, trong đó Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò quản trị duy nhất mọi tài khoản định danh của xã hội.
  • Công thức đo lường tốc độ lưu thông tiền tệ mới $V = M / (M_c - M_m)$ giúp Ngân hàng Trung ương điều tiết chính xác lượng cung tiền mà không gây biến động lạm phát.
  • Mô hình giúp triệt tiêu hoàn toàn nạn kinh tế ngầm, tham nhũng, rửa tiền, đồng thời thu hồi hàng trăm tấn vàng và hàng tỷ USD ngoại tệ về quỹ dự trữ quốc gia.
  • Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là nền tảng định tính tiên phong, mở đường cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo trong tiến trình hoàn thiện khung chính sách tài chính số tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2030.