Luận văn thạc sĩ về sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

Trường đại học

Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Võ Hoàng Minh Trí

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

108
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Vĩnh Long

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức sản xuất, kinh doanh. Nguồn thu này đóng vai trò then chốt trong tổng thu ngân sách nhà nước. Tại tỉnh Vĩnh Long, cộng đồng doanh nghiệp phát triển ngày càng đa dạng. Hoạt động quản lý thuế đòi hỏi sự minh bạch và công bằng cao. Khái niệm tuân thủ thuế phản ánh mức độ tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị kinh doanh. Quá trình này bao gồm việc kê khai chính xác, nộp thuế đúng hạn và lưu trữ sổ sách kế toán đầy đủ. Cơ quan thuế đóng vai trò điều hành, giám sát và hỗ trợ người nộp thuế. Sự tuân thủ tốt tạo nền tảng vững chắc cho nguồn thu công bền vững. Môi trường kinh doanh lành mạnh cũng hình thành từ văn hóa chấp hành pháp luật. Khi mức độ tuân thủ gia tăng, chi phí quản lý hành chính sẽ giảm sút rõ rệt. Doanh nghiệp hạn chế được các rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về tuân thủ thuế có ý nghĩa thiết thực. Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng các giải pháp quản lý hiện đại tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu trực tiếp đánh vào lợi nhuận ròng của các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Đặc điểm cơ bản của sắc thuế này gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng trong kỳ tính thuế. Mức thuế phải nộp tỷ lệ thuận với quy mô lợi nhuận tạo ra. Cơ quan quản lý áp dụng biểu thuế suất thống nhất theo quy định hiện hành. Sắc thuế này vừa tạo nguồn thu lớn cho ngân sách, vừa là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hiệu quả. Nhà nước thông qua các ưu đãi miễn giảm để định hướng đầu tư vào các ngành then chốt. Việc thực thi tốt chính sách thuế phản ánh sự tiến bộ trong quản trị công.

1.2. Bản chất và tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ thuế

Tuân thủ thuế là sự chấp hành nghiêm túc hệ thống luật pháp thuế của các chủ thể kinh doanh. Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ bao gồm ba nội dung chính cốt lõi. Thứ nhất là tuân thủ đăng ký và khai trình hồ sơ thuế đúng thời hạn. Thứ hai là tuân thủ tính toán và báo cáo số liệu kế toán trung thực. Thứ ba là tuân thủ nộp đúng, nộp đủ tiền thuế vào kho bạc. Khi thiếu hụt bất kỳ mắt xích nào, hành vi vi phạm sẽ phát sinh ngay lập tức. Đánh giá chính xác mức độ tuân thủ giúp cơ quan thuế phân loại đối tượng quản lý. Từ đó, các phương án hỗ trợ hay biện pháp chế tài được vận dụng thích đáng. Quản lý tuân thủ hiện đại dựa trên đánh giá rủi ro là xu thế tất yếu.

II. Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Vĩnh Long

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long thời gian qua đạt nhiều kết quả tích cực trong cải cách thủ tục thuế. Hầu hết các tổ chức kinh doanh đều chuyển sang nộp tờ khai và đóng thuế điện tử. Tỷ lệ đăng ký kinh doanh và kê khai thuế ban đầu duy trì ở mức cao. Đa phần các đơn vị có ý thức chấp hành nghĩa vụ pháp lý cơ bản. Tuy nhiên, tính tuân thủ kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại phức tạp. Nhiều đơn vị gặp khó khăn trong việc xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế. Hiện tượng khai sai số lỗ hoặc giấu doanh thu chịu thuế vẫn diễn ra tại một số khu vực. Năng lực kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn còn khá hạn chế. Sự am hiểu về các thông tư, nghị định mới chưa theo kịp tốc độ thay đổi của chính sách. Mặt khác, công tác thanh tra thuế của cơ quan chức năng vẫn gặp áp lực lớn do lực lượng nhân sự mỏng. Khả năng liên kết dữ liệu giữa các sở ban ngành chưa thực sự đồng bộ. Những rào cản này làm gia tăng nguy cơ thất thu ngân sách và giảm tính công bằng trong môi trường kinh doanh.

2.1. Phân loại các mức độ tuân thủ thuế trong thực tế

Căn cứ hành vi thực tế, cơ quan thuế chia doanh nghiệp thành bốn nhóm cơ bản. Nhóm thứ nhất gồm các đơn vị luôn tự giác tuân thủ xuất sắc mọi quy định. Nhóm thứ hai gồm những người nộp thuế có ý định tuân thủ nhưng gặp khó khăn về kiến thức chuyên môn. Nhóm thứ ba gồm các cơ sở kinh doanh lơ là, chỉ chấp hành khi bị đôn đốc thường xuyên. Nhóm cuối cùng là các đối tượng cố tình trốn tránh, gian lận nghĩa vụ tài chính. Tỷ lệ phân bổ giữa các nhóm phản ánh tính hiệu quả của hệ thống giám sát. Việc nhận diện đúng phân khúc đối tượng giúp cơ quan thuế đưa ra chiến lược xử lý phù hợp và tiết kiệm nguồn lực tối đa.

2.2. Những yếu tố cản trở hành vi nộp thuế của doanh nghiệp

Hành vi tuân thủ thuế chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật thay đổi liên tục khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc cập nhật. Sự phức tạp trong biểu mẫu kế toán và hóa đơn chứng từ làm tăng gánh nặng chi phí tuân thủ. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại nhiều công ty tư nhân chưa đáp ứng yêu cầu. Tâm lý tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn thúc đẩy mong muốn giảm thiểu số tiền nộp thuế. Bên cạnh đó, nhận thức về nghĩa vụ công dân của một số chủ doanh nghiệp còn mờ nhạt. Việc thiếu các biện pháp răn đe đủ mạnh cũng tạo kẽ hở cho các hành vi gian lận tiếp diễn.

III. Giải pháp nâng cao tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp Vĩnh Long

Để thúc đẩy tính tự giác nộp thuế, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp trọng tâm. Đầu tiên là việc chuyển trọng tâm từ xử phạt sang ngăn ngừa vi phạm. Cơ quan thuế cần lắng nghe và chủ động giải quyết kịp thời các vướng mắc của cơ sở kinh doanh. Các chương trình bồi dưỡng chuyên đề thuế phải được tổ chức định kỳ và miễn phí. Cơ quan quản lý nên ứng dụng công nghệ thông tin vào việc phân tích dữ liệu tự động. Việc xây dựng hồ sơ rủi ro hỗ trợ phát hiện sớm các dấu hiệu kê khai sai lệch. Công tác thanh tra cần chuyển hướng sang các nhóm ngành tiềm ẩn rủi ro trốn thuế cao. Cán bộ thuế phải nâng cao phẩm chất đạo đức công vụ và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp. Tính minh bạch trong mọi thủ tục hành chính sẽ củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Khi thủ tục đơn giản hóa, chi phí tuân thủ giảm xuống, doanh nghiệp sẽ chủ động hợp tác. Sự kết hợp giữa giáo dục pháp luật và chế tài nghiêm minh là chìa khóa thành công.

3.1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đổi mới phương thức truyền thông là biện pháp hàng đầu nâng cao nhận thức thuế. Cục Thuế cần áp dụng các kênh truyền thông đa phương tiện và nền tảng số hiện đại. Nội dung tuyên truyền phải ngắn gọn, dễ hiểu và tập trung vào các sai sót thường gặp. Cơ quan quản lý nên duy trì đường dây nóng và tổ tư vấn trực tuyến hoạt động liên tục. Bộ phận một cửa cần giải quyết hồ sơ thủ tục nhanh chóng, giảm thiểu phiền hà cho người nộp thuế. Sự chuyển đổi tư duy từ cơ quan quản lý sang đơn vị cung ứng dịch vụ công có ý nghĩa then chốt. Thái độ phục vụ tận tâm tạo ra thiện cảm và thúc đẩy trách nhiệm tự giác tuân thủ của doanh nghiệp.

3.2. Đẩy mạnh thanh tra kiểm tra dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là công cụ trọng tâm giúp tối ưu hóa nguồn lực thanh tra thuế. Cơ quan thuế thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về lịch sử kê khai của người nộp thuế. Hệ thống thuật toán thông minh sẽ tự động phân loại mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra được lập dựa trên các tiêu chí rủi ro cụ thể thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên. Biện pháp này tránh gây xáo trộn cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật. Đồng thời, cơ quan chức năng dễ dàng phát hiện các thủ đoạn chuyển giá hoặc trốn thuế quy mô lớn. Việc xử phạt nghiêm minh và công khai các vụ việc vi phạm lớn sẽ tăng tính răn đe toàn xã hội.

IV. Kết luận về việc tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp Vĩnh Long

Nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp là chiến lược dài hạn có tính quyết định. Quá trình này đòi hỏi sự đồng thuận và nỗ lực chung từ cơ quan quản lý lẫn cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long đã chứng minh quyết tâm cải cách qua các sáng kiến chuyển đổi số mạnh mẽ. Việc ứng dụng công nghệ cùng phương pháp quản trị rủi ro hiện đại mang lại hiệu quả thiết thực. Nguồn thu ngân sách nhà nước được củng cố và duy trì ổn định qua từng năm tài chính. Tính công bằng và sự minh bạch trong môi trường kinh doanh ngày càng nâng cao. Doanh nghiệp an tâm mở rộng sản xuất khi được cơ quan thuế tôn trọng và hỗ trợ tận tình. Bài học quốc tế cho thấy quản lý tuân thủ thành công luôn dựa trên sự tin cậy lẫn nhau. Chế tài nghiêm minh chỉ phát huy hiệu quả khi đặt cạnh nền tảng dịch vụ thuế chuyên nghiệp. Đây là con đường phát triển bền vững cho hệ thống quản lý thu ngân sách tại tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn hội nhập mới.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội từ việc nâng cao tuân thủ thuế

Nâng cao sự tuân thủ thuế mang lại lợi ích to lớn cho cả nhà nước và doanh nghiệp. Nguồn thu thuế ổn định giúp chính quyền tỉnh Vĩnh Long chủ động nguồn lực chi đầu tư phát triển hạ tầng và an sinh xã hội. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ công hoàn thiện lại quay lại hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Về phía doanh nghiệp, việc tuân thủ pháp luật thuế nghiêm túc giúp xây dựng uy tín thương hiệu vững mạnh. Hồ sơ thuế trong sạch tạo điều kiện thuận lợi khi vay vốn ngân hàng hoặc tìm kiếm đối tác liên doanh. Rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc truy thu số tiền lớn được triệt tiêu hoàn toàn. Nền kinh tế địa phương nhờ đó duy trì được đà tăng trưởng ổn định và lành mạnh.

4.2. Định hướng ứng dụng quản lý thuế trong kỷ nguyên số

Xu hướng chuyển đổi số mở ra nhiều phương thức quản lý tuân thủ đột phá. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long cần tiếp tục số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thuế. Việc chia sẻ dữ liệu liên thông với ngân hàng thương mại và cơ quan hải quan cần được hoàn thiện sớm. Cơ quan thuế có thể ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nhận diện sớm các hóa đơn bất hợp pháp. Các phần mềm hỗ trợ kê khai tự động trên điện thoại di động sẽ giúp hộ kinh doanh tiếp cận dễ dàng. Việc cung cấp dịch vụ số thuận tiện sẽ biến nghĩa vụ thuế thành trải nghiệm đơn giản, minh bạch. Doanh nghiệp nhờ đó sẽ tích cực, chủ động hơn trong mọi nghĩa vụ kê khai và nộp thuế hàng kỳ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/11/2026
Nâng sao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có kết cấu 3 chương với nội dung cụ thể như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.

Lý luận cơ bản về tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập.

Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 01/01/1990. Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trước ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế. Năm 1997, Luật Thuế TNDN đầu tiên được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999.

Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TNDN đã được, sửa đổi bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế. Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cần tìm hiểu về thu nhập DN: thu nhập của DN là toàn bộ số tiền mà DN thu được từ các hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Tuy nhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của DN đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần TNCT.

Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập, nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chi phí để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau. 10 Theo Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên Thuế của Tổng cục Thuế định nghĩa: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh. 275] Hay dựa theo các quy định như Luật thuế TNDN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành thì có thể hiểu thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế trong kỳ tính thuế.

Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có TNCT. Từ khái niệm trên có thể thấy rằng, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của DN với cấu thành cơ bản của nó là doanh thu, chi phí, TNCT và thuế suất áp dụng. Do tính chất phức tạp của Luật thuế TNDN đòi hỏi DN phải hiểu rõ các quy định về thuế TNDN để thực hiện sự tuân thủ một cách tốt nhất, đồng thời việc kiểm soát sự TTT TNDN từ phía CQT hết sức cần thiết nhằm phục vụ tốt hơn các mục tiêu đã đề ra. Thuế TNDN được tồn tại như một thực tế khách quan bởi các lý do sau: - Thuế TNDN có thể được xem là loại thuế bổ sung hay loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế TNCN để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu.

- Thuế TNDN có thể quan niệm là một sắc thuế độc lập thu vào một đối tượng chịu thuế độc lập với các cổ đông. Các đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập. - Thuế TNDN là một hình thức bồi hoàn những ưu đãi, lợi thế mà Nhà nước đã dành cho các DN, có thể nói thu nhập có được của các DN có một phần đóng góp của toàn xã hội. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Căn cứ tính thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng, cụ thể là: 11 Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu, người chịu thuế cũng là NNT và khó có thể chuyển dịch gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác. Thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu, vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng nộp thuế, có tính phân loại đối tượng nộp thuế. Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của các DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong một kỳ tính thuế và được xác định trên cơ sở TNCT, nên chỉ khi các DN có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thông thường TNCT phải là thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh có tính phổ biến và Nhà nước có thể kiểm soát được.

Tuy nhiên, khi đi vào cụ thể chính sách thuế ở mỗi quốc gia, TNCT có những quy định riêng tùy theo hoàn cảnh kinh tế và quan điểm đánh thuế của Nhà nước, nhất là chi phí được khấu trừ trước khi đánh thuế. Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý TNCN.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 20%. Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế; quy định mức thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn cần ưu tiên, khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau,… thể hiện chính 12 sách ưu đãi hay khuyến khích và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nền kinh tế của Nhà nước.

Thuế TNDN còn là công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô hoạt động kinh doanh nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế TNDN.

Với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có thu nhập thấp. Những năm gần đây, thuế TNDN còn được sử dụng như công cụ hỗ trợ chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước thông qua Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giúp các nhà đầu tư an tâm sản xuất và đạt lợi nhuận cao, tạo ra sự công bằng, tránh thất thoát thuế, cũng như giúp thuế không bị chồng thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế. Do vậy, khi thực hiện các chính sách thuế đúng đắn, quản lý thu thuế theo đúng hoạch định sẽ thúc đẩy những vai trò trên phát huy tác dụng một cách rõ ràng. Chức năng của thuế thu nhập doanh nghiệp Chức năng của thuế TNDN là nhằm: - Tạo cho Nhà nước một khoản thu gắn với hiệu quả kinh doanh của DN nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung.

- Bao quát và điều tiết được các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường. - Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam. - Tạo sự công bằng giữa các DN trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay. Tuân thủ và không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp 1.

Tuân thủ thuế Có thể nói TTT là một trong những vấn đề được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm, bởi khi hiểu rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến sự TTT của DN sẽ giúp Chính phủ các nước ban hành những chính sách tác động có hiệu lực và hiệu quả. Theo James và Alley (1999), TTT theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ NNT chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế. Singh (2003), cũng có định nghĩa tương tự với TTT là hành động của một người nộp tờ khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản TNCT và thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không phải chờ đợi hành động của CQT. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), định nghĩa sự TTT của DN là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian [14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Võ Hoàng Minh Trí (2020), Nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ, Đại học Cửu Long, Vĩnh Long.
APA 7
Võ, H. M. T. (2020). Nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long [Luận văn thạc sĩ, Đại học Cửu Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nang-cao-su-tuan-thu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-cuc-thue-tinh-vinh-long/9443647863
IEEE
H. M. T. Võ, "Nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long," Luận văn thạc sĩ, Đại học Cửu Long, Vĩnh Long, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nang-cao-su-tuan-thu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-cuc-thue-tinh-vinh-long/9443647863

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận văn thạc sĩ về sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long đi sâu phân tích thực trạng và các nhân tố quyết định đến mức độ chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà nghiên cứu, cán bộ thuế và nhà quản trị tài chính nhằm nâng cao tính tự giác kê khai, giảm thiểu rủi ro vi phạm hành chính. Bên cạnh việc đánh giá mô hình tuân thủ thực tế, tài liệu còn liên hệ chặt chẽ với các phương pháp <strong>quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp</strong> hiện đại và đề xuất những <strong>giải pháp chống thất thu thuế</strong> đồng bộ. Qua đó, người đọc không chỉ nắm bắt cách thức kiểm soát nguồn thu ngân sách mà còn tích lũy kinh nghiệm triển khai <strong>quản lý nợ thuế doanh nghiệp</strong> hiệu quả, nâng cao chất lượng điều hành công vụ.