Tác Động Của Năng Lực Động Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Tác động của năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

222
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp và ý nghĩa của nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận án

1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực động

1.2. Nguồn gốc lý thuyết năng lực động

1.3. Lý thuyết tổ chức ngành

1.4. Lý thuyết nguồn lực

1.5. Lý thuyết tổ chức học hỏi

1.6. Quan điểm về năng lực động

1.7. Các hướng nghiên cứu về lý thuyết năng lực động

1.8. Tổng quan nghiên cứu về kết quả kinh doanh

1.9. Quan điểm về kết quả kinh doanh

1.10. Các hướng nghiên cứu đánh giá kết quả kinh doanh

1.11. Khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC ĐỘNG VỚI KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1. Nguồn lực và năng lực động

2.2. Năng lực động

2.3. Tiêu chí xác định năng lực động và các tiếp cận đo lường năng lực động

2.3.1. Tiêu chí xác định năng lực động

2.3.2. Các cách tiếp cận đo lường năng lực động

2.4. Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp

2.4.1. Năng lực định hướng kinh doanh

2.4.2. Năng lực định hướng thị trường

2.4.3. Năng lực định hướng học hỏi

2.4.4. Năng lực tiếp thu

2.4.5. Năng lực thích nghi

2.4.6. Năng lực marketing

2.5. Quan hệ giữa năng lực động, lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh

2.5.1. Năng lực động và lợi thế cạnh tranh

2.5.2. Quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh

2.6. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh

2.6.1. Cường độ cạnh tranh và ảnh hưởng của nó tới quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh

2.6.2. Nhiễu động thị trường và ảnh hưởng của nó tới quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh

2.6.3. Sốc kinh tế và tác động của sốc kinh tế tới hoạt động doanh nghiệp

2.6.3.1. Sốc kinh tế
2.6.3.2. Tác động của sốc kinh tế tới hoạt động doanh nghiệp

3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phát triển thang đo

3.4. Chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

3.5. Đánh giá thiên lệch phương pháp thông thường và không phản hồi

3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7. Thống kê mô tả

3.8. Đánh giá sự tin cậy và thích hợp thang đo

3.9. Mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu chính

3.10. Phân tích với biến giả và kiểm định giả thuyết với các biến kiểm soát

3.11. Đánh giá quan hệ với các biến điều tiết

3.12. Phân tích bằng mô hình hồi quy logistics để ước lượng ảnh hưởng của cú sốc COVID 19 tới quan hệ giữa năng lực động và sự thay đổi kết quả kinh doanh

3.13. Cảm nhận của doanh nghiệp với kết quả kinh doanh và các nhân tố tạo thành năng lực động

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Bối cảnh môi trường kinh doanh và tình hình phát triển doanh nghiệp Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả mẫu điều tra

4.3. Đánh giá tính tin cậy và thích hợp của thang đo nghiên cứu

4.4. Kết quả đánh giá mô hình đo lường

4.5. Kết quả đánh giá mô hình tới hạn

4.6. Mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu chính

4.7. Đánh giá ảnh hưởng của các biến kiểm soát trong mô hình

4.8. Đánh giá vai trò trung gian của các biến trong mô hình và hệ số tác động tổng hợp

4.9. Hiệu ứng quan hệ điều tiết của nhiễu động thị trường và cường độ cạnh tranh

4.10. Hiệu ứng tác động của đại dịch COVID 19 đến quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh

4.11. Đánh giá sự khác biệt về năng lực động theo đặc điểm doanh nghiệp

4.12. Đánh giá của các doanh nghiệp về năng lực động và kết quả kinh doanh

4.12.1. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực định hướng kinh doanh

4.12.2. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực định hướng thị trường

4.12.3. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực định hướng học hỏi

4.12.4. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực tiếp thu

4.12.5. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực thích nghi

4.12.6. Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực marketing

4.12.7. Đánh giá của doanh nghiệp về mức nhiễu động thị trường

4.12.8. Đánh giá của doanh nghiệp về cường độ cạnh tranh

4.12.9. Đánh giá của doanh nghiệp về kết quả kinh doanh đạt được

5. THẢO LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Các hàm ý nghiên cứu

5.2.1. Tăng cường định hướng kinh doanh trong doanh nghiệp

5.2.2. Cải thiện năng lực định hướng thị trường và năng lực marketing

5.2.3. Xây dựng doanh nghiệp như một tổ chức học tập

5.2.4. Cải thiện năng lực thích nghi của doanh nghiệp

5.3. Các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Năng Lực Động Đến Kết Quả Kinh Doanh

Thị trường năng động đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải liên tục sử dụng và phát triển năng lực động để đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của khách hàng. Các doanh nghiệp thường xuyên đối diện với thách thức về cạnh tranh, thay đổi công nghệ, xu hướng thị trường và khủng hoảng bất định. Tại Việt Nam, hội nhập kinh tế sâu rộng làm tăng mức độ cạnh tranh. Theo báo cáo, hàng năm có hơn 130 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, nhưng chỉ gần 70% có báo cáo kết quả kinh doanh, và gần 50% báo cáo lỗ. Hơn 25 nghìn doanh nghiệp tạm dừng hoạt động mỗi năm (tăng mạnh do COVID-19) và khoảng 15 nghìn giải thể. Điều này cho thấy sự cần thiết để doanh nghiệp xác định, nuôi dưỡng và phát triển năng lực động để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.1. Bối Cảnh Môi Trường Kinh Doanh Việt Nam và Tính Cấp Thiết

Tình hình kinh tế, chính trị thế giới tiềm ẩn nhiều bất định, ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Cuộc thương chiến Mỹ - Trung, đại dịch COVID-19 và chiến tranh Nga - Ukraine tác động lớn đến hoạt động kinh doanh. Đại dịch COVID-19 đã làm tăng đáng kể số lượng doanh nghiệp đóng cửa. Các doanh nghiệp cần xây dựng và điều chỉnh năng lực động để thích ứng với sự thay đổi của thị trường và phản ứng với những thay đổi bất định vĩ mô. Vì vậy, nghiên cứu về tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh là vô cùng cấp thiết.

1.2. Vai Trò Của Năng Lực Động Trong Quản Trị Chiến Lược Doanh Nghiệp

Việc xác định lợi thế cạnh tranh dựa trên lý thuyết cạnh tranh truyền thống. Lý thuyết tổ chức ngành (Industrial Organization) với mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter thường được sử dụng để thiết lập các chiến lược doanh nghiệp. Tuy nhiên, lý thuyết này bị chỉ trích vì không hoàn toàn thích hợp trong bối cảnh thị trường nhiều thay đổi. Nhiều nghiên cứu phê phán lý thuyết tổ chức ngành chỉ dựa trên các yếu tố bên ngoài và xem xét thị trường ở trạng thái cân bằng. Vì vậy, cần có cách tiếp cận mới, nhấn mạnh vai trò của năng lực động trong quản trị chiến lược.

II. Thách Thức Thiếu Năng Lực Động Ảnh Hưởng Kết Quả Kinh Doanh

Mặc dù lý thuyết nguồn lực (Resource Based View - RBV) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sở hữu các nguồn lực đặc biệt để tạo lợi thế cạnh tranh, nhưng nó vẫn bị chỉ trích. RBV bị coi là tĩnh tại và không giải thích được cách doanh nghiệp phát triển và tái cấu trúc nguồn lực để đối phó với thay đổi môi trường. Doanh nghiệp cần khả năng nhận biết, nắm bắt và tái cấu trúc nguồn lực để duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn. Nghiên cứu về năng lực động giúp giải quyết hạn chế của RBV bằng cách tập trung vào khả năng thay đổi và thích ứng của doanh nghiệp.

2.1. Hạn Chế Của Lý Thuyết Nguồn Lực RBV Trong Môi Trường Biến Động

RBV tập trung vào việc sở hữu nguồn lực nhưng bỏ qua khả năng quản lý và tái cấu trúc chúng. Môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục thích nghi. RBV thiếu khả năng giải thích cách doanh nghiệp tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh trong môi trường biến động. Doanh nghiệp cần phải có năng lực động để tái cấu trúc nguồn lực doanh nghiệp phù hợp với thay đổi môi trường.

2.2. Vai Trò Của Năng Lực Động Trong Vượt Qua Khó Khăn Kinh Doanh

Những doanh nghiệp thiếu năng lực động thường gặp khó khăn trong việc thích ứng với thay đổi môi trường và đối phó với các cú sốc kinh tế. Họ có thể không nhận ra các cơ hội mới hoặc không có khả năng khai thác chúng. Kết quả là, kết quả kinh doanh của họ có thể bị ảnh hưởng tiêu cực. Năng lực động giúp doanh nghiệp dự đoán, phản ứng và tận dụng xu hướng thị trường một cách hiệu quả.

2.3. Ảnh Hưởng Của Thiếu Năng Lực Động Đến Khả Năng Thích Ứng

Thiếu năng lực động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có khả năng thích nghi với những biến động của thị trường. Điều này thể hiện qua việc doanh nghiệp chậm chạp trong việc đổi mới sản phẩm, dịch vụ, hoặc không thể tái cấu trúc quy trình kinh doanh để đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng. Khả năng thích ứng kém dẫn đến mất thị phần và giảm tăng trưởng doanh thu.

III. Phương Pháp Xây Dựng Năng Lực Động Để Cải Thiện Kết Quả Kinh Doanh

Để cải thiện kết quả kinh doanh, doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động xây dựng và phát triển năng lực động. Điều này bao gồm ba khả năng chính: nhận biết (sensing), nắm bắt (seizing) và tái cấu trúc (transforming). Khả năng nhận biết giúp doanh nghiệp xác định các cơ hội và mối đe dọa trong môi trường kinh doanh. Khả năng nắm bắt cho phép doanh nghiệp tận dụng các cơ hội này bằng cách đầu tư vào các nguồn lực và năng lực mới. Khả năng tái cấu trúc giúp doanh nghiệp điều chỉnh và tái cấu trúc nguồn lực doanh nghiệp để duy trì lợi thế cạnh tranh.

3.1. Phát Triển Khả Năng Nhận Biết Sensing Trong Doanh Nghiệp

Khả năng nhận biết đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục theo dõi và phân tích xu hướng thị trường, công nghệhoạt động của đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thu thập thông tin hiệu quả và khuyến khích sự sáng tạo và thử nghiệm. Ví dụ, doanh nghiệp có thể sử dụng phân tích dữ liệu lớn để xác định các phân khúc thị trường mới hoặc theo dõi phản hồi của khách hàng trên mạng xã hội để cải thiện sản phẩm và dịch vụ.

3.2. Tăng Cường Khả Năng Nắm Bắt Seizing Cơ Hội Kinh Doanh

Khả năng nắm bắt đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng đưa ra quyết định và đầu tư vào các cơ hội mới. Doanh nghiệp cần có quy trình ra quyết định linh hoạt và sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Ví dụ, doanh nghiệp có thể hợp tác với các công ty khởi nghiệp để tiếp cận công nghệ mới hoặc mua lại các đối thủ cạnh tranh để mở rộng thị phần.

3.3. Nâng Cao Khả Năng Tái Cấu Trúc Transforming Tổ Chức

Khả năng tái cấu trúc đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục điều chỉnh cấu trúc tổ chức, quy trình kinh doanhvăn hóa doanh nghiệp để phù hợp với thay đổi môi trường. Doanh nghiệp cần khuyến khích sự hợp tác và giao tiếp giữa các bộ phận khác nhau và tạo ra một môi trường học tập liên tục. Ví dụ, doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp quản lý linh hoạt (agile) để nhanh chóng thích ứng với xu hướng thị trường.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Tác Động Của Năng Lực Động Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu về tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam cần xem xét đặc điểm riêng của môi trường kinh doanh Việt Nam. Điều này bao gồm các yếu tố như chính sách nhà nước, văn hóa doanh nghiệpcấu trúc ngành. Nghiên cứu có thể sử dụng phương pháp định lượng để đo lường mức độ năng lực động của doanh nghiệp và mối quan hệ của nó với các chỉ số kết quả kinh doanh như tăng trưởng doanh thu, lợi nhuậnthị phần.

4.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Về Năng Lực Động

Nghiên cứu định lượng có thể sử dụng khảo sát để thu thập dữ liệu về năng lực động của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh. Các câu hỏi khảo sát có thể tập trung vào khả năng nhận biết cơ hội, nắm bắt cơ hội và tái cấu trúc nguồn lực của doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập được có thể được phân tích bằng các phương pháp thống kê như hồi quy để xác định mối quan hệ giữa năng lực độngkết quả kinh doanh.

4.2. Yếu Tố Môi Trường Kinh Doanh Ảnh Hưởng Đến Quan Hệ Năng Lực Động

Nghiên cứu cần xem xét các yếu tố môi trường kinh doanh như cường độ cạnh tranh, nhiễu động thị trườngsốc kinh tế. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa năng lực độngkết quả kinh doanh. Ví dụ, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, năng lực động có thể có tác động lớn hơn đến kết quả kinh doanh so với môi trường cạnh tranh ít khốc liệt hơn.

V. Kết Luận Năng Lực Động Chìa Khóa Thành Công Cho Doanh Nghiệp VN

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy biến động, năng lực động đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển năng lực động, đồng thời chủ động áp dụng các phương pháp quản lý linh hoạt và sáng tạo để thích ứng với thay đổi môi trường. Nghiên cứu sâu rộng hơn về năng lực động sẽ cung cấp những kiến thức và công cụ hữu ích cho quản trị chiến lược.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Động Trong Phát Triển Bền Vững

Năng lực động không chỉ giúp doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh tốt trong ngắn hạn mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn. Bằng cách liên tục thích ứng với thay đổi môi trường, doanh nghiệp có thể duy trì lợi thế cạnh tranh và tạo ra giá trị cho các bên liên quan.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Năng Lực Động Ở Việt Nam

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khám phá các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển năng lực động của doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu về tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệpchính sách nhà nước đến năng lực độngkết quả kinh doanh.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực động 1. Nguồn gốc lý thuyết năng lực động Quan điểm về năng lực động doanh nghiệp được khởi xướng ban đầu từ những năm 1990 [8], [12].

Theo Teece và cộng sự (1997) nguồn gốc khái niệm năng lực động bắt đầu từ những năm 1930 với lý thuyết kinh tế học tiến hóa [74], [75]. Nền tảng chính (nguồn gốc) của quan điểm năng lực động trong doanh nghiệp xuất phát và tích hợp từ các lý thuyết tổ chức ngành (IO), lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và lý thuyết về tổ chức học hỏi [3], [8], [11], [12]. Quan điểm về năng lực động được xuất phát từ những đánh giá một cách hệ thống các lý thuyết cạnh tranh truyền thống, những chỉ trích, phê phán tính thiếu toàn diện của các lý thuyết này cho môi trường động. Chẳng hạn, lý thuyết tổ chức ngành với đại diện là các nghiên cứu của Porter đựa trên phân tích năm lực lượng cạnh tranh đựa trên giả định các ngành kinh doanh khác nhau là khác nhau, doanh nghiệp tận dụng lợi thế ngành để thiết lập các chiến lược kinh doanh khác nhau.

Lý thuyết tổ chức ngành bị phê phán chỉ dựa vào phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và ở trạng thái thị trường cân bằng [7], [13]. Ngược lại, lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) lại cho rằng các doanh nghiệp nên thiết lập chiến lược dựa trên việc sở hữu những nguồn lực đặc trưng khác nhau. Thành công của doanh nghiệp là việc dựa trên sử dụng hiệu quả các nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu [16], [18]–[20]. Cả lý thuyết tổ chức ngành và lý thuyết nguồn lực đều có những hạn chế trong việc giải thích sự thất bại của các doanh nghiệp khi sự thay đổi của thị trường đang diễn ra nhanh chóng.

Bởi vậy, quan điểm về năng lực động trở thành một lý thuyết mới bổ sung cho các lý thuyết về cạnh tranh truyền thống giải thích ảnh hưởng của các nguồn lực, năng lực động đến việc tạo ra kết quả kinh doanh [11].1 mô tả các nền tảng hình thành lý thuyết năng lực động. 8 Lý thuyết tổ chức ngành Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) Thuyết tiến hóa kinh tế Tại sao doanh nghiệp khác nhau (Doanh nghiệp thay đổi theo Wernerfelt (1984), Barney thời gian như thế nào) Nelson & Winter (1982) (1991) Năng lực động Doanh nghiệp làm thế nào để đổi mới nguồn lực trong thị trường động Teece và cộng sự (1997); (2007) Thuyết phát triển sản phẩm (Doanh nghiệp thay đổi theo thời gian như thế nào) Tổ chức học hỏi Clark & Fujomoto (1991) (Doanh nghiệp học hỏi và thay đổi như thế nào) Argyris & Schon (1978) Hình 1. Nguồn gốc lý thuyết năng lực động doanh nghiệp Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ nghiên cứu của Teece & Pisano (1994), Teece và cộng sự (1997), Teece và cộng sự (2007) Như thảo luận ở trên, lý thuyết năng lực động không phải một lý thuyết được phát triển độc lập với các lý thuyết khác mà là một lý thuyết bổ sung cho các lý thuyết cạnh tranh truyền thống trong bối cảnh thị trường ngày càng nhiều biến động. Cụ thể, các lý thuyết hình thành lý thuyết năng lực động được trình bày ở dưới đây.

Lý thuyết tổ chức ngành Lý thuyết tổ chức ngành (Industrial Orgainization – IO) được bắt nguồn từ mô hình cấu trúc (structure) – vận hành (conducts) – kết quả (performance) (SCP) [9], [10], [76]–[78]. Mô hình SCP cho rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào hành vi của doanh nghiệp trong các vấn đề như chính sách giá cả, R&D, và chính sách đầu tư. Hành vi của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu của ngành như mức độ tập trung, các rào cản gia nhập hay tốc độ tăng trưởng của ngành. IO cho rằng các đặc điểm khách quan của ngành ảnh hưởng đến hành vi (ví dụ: chiến lược) của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của họ [15], [78].

Điều này dẫn đến nhận định lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chính vào cấu trúc ngành mà doanh nghiệp đó hoạt động. Cấu trúc ngành ảnh hưởng đến cách chọn những chiến lược có sẵn 9 cho các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cụ thể cũng như các quy tắc cạnh tranh của trò chơi kinh doanh [8]. Lý thuyết đại diện và thống trị trong phân tích cạnh tranh của lý thuyết tổ chức ngành là mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter. Theo Porter (1980)[9] doanh nghiệp có thể đạt được và duy trì khả năng cạnh tranh bằng cách xác định và vô hiệu hóa những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.

Lập luận của Porter là các doanh nghiệp có thể tự hành động để bảo vệ mình trước các lực lượng cạnh tranh để đạt được và duy trì khả năng cạnh tranh. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh hiện tại) là một công cụ rất hữu ích cho phân tích chiến lược hay môi trường kinh doanh trong ngành, nó cung cấp thông tin cho việc các công ty có thể tạo ra vị thế trên thị trường và tự bảo vệ mình trước các lực lượng cạnh tranh. Theo Porter, doanh nghiệp có để đạt được năng lực cạnh tranh nếu thuộc một ngành hấp dẫn với cơ cấu trạnh tranh thuận lợi. • Lợi thế xuất phát từ vị thế độc quyền cho các doanh nghiệp hoạt động.

Doanh nghiệp tạo lợi nhuận nếu họ có thể cản trở các lực lượng cạnh tranh và có xu hướng đẩy lợi nhuận về mức không [79]. • Cơ cấu ngành đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược mà các doanh nghiệp ở những thị trường cụ thể có thể áp dụng [79]. • Một số ngành hấp dẫn hơn những ngành khác vì chúng có những trở ngại cấu trúc nhất định đối với khả năng cạnh tranh, mang lại cho họ cơ hội tốt hơn để phát triển và duy trì khả năng cạnh tranh [8], [9]. • Lợi nhuận chủ yếu được tạo ra ở cấp ngành hoặc cấp phân ngành hơn là cấp doanh nghiệp [8].

Trường phái tiếp theo của lý thuyết tổ chức ngành là lý thuyết tiến hóa kinh tế [74], [75], tập trung vào cách các doanh nghiệp thay đổi theo thời gian. Lý thuyết tiến hóa kinh tế cho rằng các doanh nghiệp không giống nhau và hoạt động trong môi trường thay đổi liên tục. Do đó, các doanh nghiệp xây dựng năng lực của mình trong những bối cảnh thể chế và chính sách nhất định. Theo quan điểm này, doanh nghiệp được coi là một thực thể tìm kiếm lợi nhuận có hoạt động chính là xây dựng và khai thác các tài sản tri thức có giá trị [3].

Trường phái nghiên cứu về lý thuyết phát triển sản phẩm [80] cũng giải thích rằng các doanh nghiệp phát triển nhưng khả năng mà đối thủ khó bắt chước thông qua việc đổi mới các sản phẩm/dịch vụ. Mặc dù là một khuôn khổ lý thuyết được sử dụng rộng rãi và đã xuất hiện những nhận định cho rằng ngành quan trọng hơn doanh nghiệp trong việc đạt được kết quả hay hiệu suất doanh nghiệp [81]. Tuy nhiên, những nhận định này bị chỉ trích bởi các học giả khác cho rằng các yếu tố cụ thể của doanh nghiệp đóng góp nhiều hơn vào hoạt động của công ty là các ảnh hưởng ở cấp độ ngành [14], [15], [18]. Từ những năm 1990 nghiên cứu của Rumelt (1991)[14] đã cung cấp bằng chứng cho thấy các nhân tố cấp doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hơn yếu tố ngành.

10 Việc sử dụng mô hình IO không nhận ra các nguồn lực hay năng lực cụ thể của doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn là cấu trúc ngành đã khiến mô hình IO trở thành một mô hình tĩnh không thể phát triển mạnh trong các thị trường thay đổi nhanh chóng. Điều này lại đặt ra một vấn đề lý thuyết mới trong quản trị chiến lược nhằm giải thích những yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường.2 Lý thuyết nguồn lực Cách tiếp cận thứ hai về chiến lược không xuất phát từ mô hình IO là quan điểm dựa trên nguồn lực doanh nghiệp (RBV). Theo cách tiếp cận này lợi nhuận hay kết quả hoạt động của doanh nghiệp được tạo ra do doanh nghiệp sở hữu các nguồn lực và năng lực khan hiếm cụ thể hơn là thu được từ vị thế thị trường trong ngành [8]. RBV không giống mô hình IO chỉ nhấn mạnh đến môi trường ngành về khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai mà còn cả tầm quan trọng của sự đổi mới sáng tạo của người quản lý [17], [82].

RBV giải thích việc đạt được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tích lũy như thế nào từ việc mua lại và kiểm soát các nguồn lực không giống nhau có giá trị giữa các doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận của lý thuyết nguồn lực, các doanh nghiệp sở hữu các nguồn lực và năng lực không giống nhau tạo ra các lợi thế với những khả năng cụ thể và riêng biệt để tích lũy, phát triển và triển khai nhưng năng lực đó vào thực hiện các chiến lược tạo ra giá trị [3], [83], [84]. Do đó, lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp giải thích kết quả của doanh nghiệp là việc dựa vào việc sử dụng hiệu quả của các nguồn lực và năng lực chứ không phải dựa vào vị thế thị trường (cấu trúc ngành) để đạt được khả năng cạnh tranh. Khởi thủy của lý thuyết nguồn lực được xem như bắt đầu từ thời của học giả Chamberlain (1933) [86] cho rằng tài sản và khả năng đặc biệt của doanh nghiệp (bằng sáng chế, nhãn hiệu hay bí quyết kĩ thuật) là những nhân tố quan trọng dẫn đến lợi nhuận siêu ngạch.

Penrose (1959) [87] cho rằng sự không giống nhau về việc sở hữu các nguồn lực và tạo ra sự đặc biệt của doanh nghiệp. Mặc dù lập luận của Chamberlain (1933) và Penrose (1959) đã xác lập tầm quan trọng của việc sở hữu các nguồn lực với doanh nghiệp nhưng các ý tưởng này không có nhiều tiến triển cho đến những năm 1980 và 1990 khi nó được tiếp tục phát triển bởi Wernefelt, (1984) [16], Barney (1986; 1991) [17], [83], Prahalad & Hamel (1990) [88], Rumelt (1991) [14], Peteraf (1993) [84], và Teece và cộng sự (1997) [8]. Wernerfelt (1984) [16] định nghĩa các nguồn lực của doanh nghiệp là những tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp và những nguồn lực này có mối quan hệ với khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Năng Lực Động Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa năng lực động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực động, từ đó chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện kết quả kinh doanh mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trong thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa năng lực động để đạt được thành công bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh nghành bưu chính viễn thông tại thành phố hồ chí mình đến năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược trong ngành bưu chính viễn thông. Bên cạnh đó, Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp chi nhánh thanh hóa trong bối cảnh chuyển đổi số sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh chuyển đổi số. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu hồng hà cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành đóng tàu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và cách thức cải thiện chúng.