Phần mở đầu. Phần đầu tiên giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện tổng quát và cấu trúc của luận văn. - Chương 2 : Tổng quan lý thuyết. Phần tiếp theo trình bày các khái niệm, lý thuyết liên quan đến thất nghiệp và mức lương tối thiểu; lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm; và đề xuất mô hình nghiên cứu.
- Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu. Phần này mô tả chi tiết trình tự, cách thức thực hiện, định nghĩa các biến trong mô hình, phương pháp ước lượng và dữ liệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nội dung phần này mô tả thực trạng, kết quả thực nghiệm, kiểm định kết quả và thảo luận.
- Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. Dựa vào kết quả thu được trình bày trong chương 4, chương này đúc kết các kết quả nghiên cứu chính, trình bày các hàm ý chính sách phát triển nhằm giảm tình trạng thất nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2. Lược khảo lý thuyết 2.
Các khái niệm Để đánh giá tác động của mức lương tối thiểu đến tình trạng thất nghiệp của lao động trẻ, cần phải có đo lường đúng về cả hai yếu tố: mức lương tối thiểu và thất nghiệp. “Mức lương tối thiểu là số tiền mà người lao động phải trả lương cho công việc được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, không thể giảm xuống mức thấp hơn bởi thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động.” (Tổ chức lao động Thế giới) Theo ILO, mục đích của việc thiết lập mức lương tối thiểu là để bảo vệ người lao động trước mức lương quá thấp từ người sử dụng lao động, là chính sách để thúc đẩy giải quyết tình trạng đói nghèo, bất bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ bằng việc xác lập mức lương tương ứng cho công việc mang lại giá trị như nhau. Mức độ hiệu quả của mức lương tối thiểu thể hiện qua 3 điểm sau: - Sự phủ sóng – tác động bảo vệ đến tất cả người lao động, bao gồm phụ nữ, lao động trẻ hay người nhập cư, … bất kể ngành nghề; - Cấp độ - điều chỉnh ở mức thích hợp đảm bảo nhu cầu của người lao động và gia đình họ; - Sự tuân thủ - người sử dụng lao động tuân thủ quy định về tiền lương tối thiểu. Ngoài ra, ở Việt Nam, định nghĩa mức lương tối thiểu như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
Người thất nghiệp bao gồm toàn bộ những người trên độ tuổi làm việc được quy định vào thời gian được chỉ định hoặc một tuần cụ thể, cụ thể: - Người lao động có việc làm, bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị đình chỉ tạm thời; những người không có việc làm và tìm kiếm việc làm; - Những người sẵn sàng làm việc trong thời gian quy định và đang tìm việc làm; những người chưa bao giờ làm việc trước đó hoặc người đã nghỉ hưu; - Những người không có việc làm và đang tìm kiếm công việc; - Những người bị sa thải tạm thời hoặc vô thời hạn; Người không được coi là thất nghiệp bao gồm: - Những người có ý định thành lập doanh nghiệp riêng, nhưng chưa thực hiện; những người không tìm kiếm việc làm; - Những người lao động trong gia đình không làm việc hoặc tìm kiếm việc làm. Theo Báo cáo từ Hội nghị quốc tế về thống kê lao động lần thứ 13 (1982), thất nghiệp có thể phân thành 2 loại: - Thất nghiệp tạm thời: có thể đo lường trực tiếp bởi lực lượng lao động và các cuộc điều tra hộ gia đình để phản ánh sự thiếu việc làm, xảy ra khi người lao động làm việc ít hơn thời gian bình thường và đang tìm kiếm việc làm mới hoặc làm thêm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Thất nghiệp cơ cấu: phản ánh sự mất nguồn lực lao động hoặc sự mất cân đối giữa lao động và các yếu tố sản xuất khác, hay nói cách khác là sự mất cân đối giữa nhu cầu sử dụng lao động và cơ cấu của lực lượng lao động. Đặc điểm nhận biết loại thất nghiệp này là thu nhập thấp, kỹ năng hạn chế, năng suất thấp.
Cần phân tích nhiều loại dữ liệu như thu nhập và mức độ kỹ năng, các biện pháp năng suất, … để nghiên cứu về loại thất nghiệp này. Tỷ lệ thất nghiệp biểu thị tỷ lệ số người thất nghiệp trên lực lượng lao động, được tính như sau: Số người thất nghiệp x 100 Tỷ lệ thất nghiệp (%) = Lực lượng lao động 2. Mô hình lý thuyết thị trường lao động và mức lương tối thiểu Nghiên cứu của Neumar và Wascher (2004) dựa trên mô hình bổ sung chính sách của thị trường lao động được phát triển bởi Coe và Snower (1997). Giả sử nền kinh tế có đầu vào là lao động và đầu ra là sản lượng.
Một nhân viên tạo ra doanh thu thực tế a (a > 0) và nhận mức lương thực tế w, khi đó lợi nhuận mỗi nhân viên (a – w) là số dương. Gọi L là tổng số người trong lực lượng lao động (L > 0) và V là tổng số vị trí tuyển dụng trên thị trường lao động. Để đơn giản hơn, tác giả giả định mỗi người lao động chỉ sống trong một khoảng thời gian cố định. Vậy trong từng thời kỳ sẽ có L người lao động sẽ gia nhập vào thị trường lao động.
Những người lao động chia làm hai loại: - Những người nhiệt tình tìm việc là những người muốn tìm việc và có thể tạo ra doanh thu a mỗi người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Những người không nhiệt tình tìm việc là những người không sẵn sàng tìm kiếm việc làm, họ chỉ giả vờ tìm kiếm để đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và không tạo ra doanh thu nếu được thuê. Gọi (0 < < 1) là tỷ lệ người lao động nhiệt tình tìm việc trên tổng lực lượng lao động. Xác suất một vị trí tuyển dụng còn trống phù hợp với một người nhiệt tình tìm việc là: L = (1) V với 0 1 và ’ > 0 khi 0 < < 1. Xác suất một người nhiệt tình tìm việc tìm thấy một công việc là: = V (2) L với 0 1 và ’ > 0 khi 0 < < 1.
Gọi là chi phí cố định để tìm kiếm được một người lao động cho vị trí cần tuyển dụng: L 1 (3) V aw Tỷ lệ thất nghiệp u là: u = 1 – (4) Gọi độ khan hiếm của thị trường lao động là : V = (5) L với mức độ khan hiếm cân bằng: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 1 * = 1 (6) a 1 w Chia lực lượng lao động L thành lao động có kỹ năng Ms và lao động không có kỹ năng Mn và tổng số vị trí tuyển dụng V thành vị trí cần kỹ năng Vs và vị trí không cần kỹ năng Vn. Gọi s, n lần lượt là tỷ lệ người lao động nhiệt tình tìm việc có kỹ năng và người lao động nhiệt tình tìm việc không có kỹ năng trong tổng lực lượng lao động và s, n lần lượt là xác suất một công việc cần kỹ năng kết hợp với một lao động có kỹ năng và xác suất một công việc không cần kỹ năng kết hợp với một lao động không có kỹ năng, ta có: M s s s s (7) Vs L Ms n n n (8) Vn với 0 i 1 và i’ > 0 khi 0 < i < 1, với i = s, n Tương tự, xác xuất s một lao động có kỹ năng tìm thấy công việc cần kỹ năng là: V s s s (9) s M s và xác suất n một lao động không có kỹ năng tìm thấy một công việc không cần kỹ năng là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Vn n n (10) n L M s với 0 i 1 và i’ > 0 khi 0 < i < 1, với i = s, n Gọi ws và wn lần lượt tương ứng với mức lương của lao động có kỹ năng và lao động không có kỹ năng; s, n tương ứng với chi phí tuyển dụng cố định cho vị trí lao động có kỹ năng và lao động không có kỹ năng; i là tỷ lệ người lao động nhiệt tình tìm kiếm việc làm. Mức độ khan hiếm của thị trường lao động trong hai lĩnh vực có kỹ năng và không có kỹ năng là: 1 i i 1 * (11) ai 1 w Tỷ lệ thất nghiệp của người lao động có kỹ năng và không có kỹ năng là: ui = 1 – i (i*) (12) Tỷ lệ thất nghiệp tổng hợp là: u 1 s s s* ML 1 L LM s n n n * s (13) Giả sử tác động của mức lương tối thiểu được gắn với người lao động không có kỹ năng, nói cách khác ws và wn là tiền lương có từ cân bằng Nash và wmin là mức lương tối thiểu được chính phủ quy định, với giả định ws < wmin < wn. Khi đó, mức độ khan hiếm của thị trường lao động trong hai lĩnh vực có kỹ năng vẫn không thay đổi (như phương trình (12)) và của lao động không có kỹ năng trở thành: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.