CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trong môi trường kinh doanh ngày nay, vai trò của Hội đồng quản trị (HĐQT) ngày càng quan trọng ở các công ty cổ phần.Không những vậy, HĐQT được kỳ vọng sẽ thực thi đầy đủ chức năng không chỉ để tối đa hóa lợi ích cho cổ đông mà cả lợi ích các bên liên quan khác. Theo Adam và Ferreira (2007) cho rằng, HĐQT có hai chức năng quan trọng nhất, đó là chức năng tư vấn và chức năng giám sát. Nói thêm về hai chức năng này của HĐQT, theo nghiên cứu của Fama và Jensen (1983) cho rằng chức năng tư vấn của HĐQT bao gồm cung cấp những hướng dẫn và định hướng chiến lược cho tổng giám đốc và tiếp cận những nguồn lực, thông tin quan trọng cho công ty.
Chức năng này được thực hiện từ các thành viên HĐQT bên trong và bên ngoài công ty. Đối với chức năng giám sát, theo Jensen và Meckling (1976) cho rằng, HĐQT có chức năng giám sát các nhà quản lý để giảm thiểu chi phí người đại diện và HĐQT cần phải có chức năng giám sát hiệu quả để bảo vệ lợi ích cho cổ đông. Việc giám sát một cách hiệu quả các giám đốc điều hành sẽ phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm và tính hiệu quả trong hoạt động của HĐQT. Qua đó thấy được hai chức năng tư vấn và giám sát rất quan trọng để đảm bảo hoạt động của các giám đốc luôn đi theo lợi ích của cổ đông, đảm bảo hiệu quả hoạt động cho công ty.
Thấy được vai trò quan trọng của HĐQT nên theo quan điểm quản trị công ty, cổ đông nên quan tâm đến các đặc điểm của HĐQT vì đặc điểm HĐQT có mối liên hệ với hiệu quả hoạt động công ty. Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm HĐQT tác động đến hiệu quả hoạt động công ty theo nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau như: Quy mô HĐQT (Shakir, 2008; Guest, 2009; O’Connell và Cramer, 2010),cấu trúc của HĐQT (Bhagat và Black, 1999; Ness và cộng sự, 2010), quyền kiêm nhiệm (Gill và Mathur, 2011; Peni, 2012), tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT (Uwalomwa và Olamide, 2012). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tuy nhiên các công trình nghiên cứu ở nhiều góc độ như đề cập trên được nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau và các kết quả về sự tác động vẫn chưa đi đến thống nhất. Cụ thể: • Giữa quy mô HĐQT và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ ngược chiều (Guest, 2009; O’Connell và Cramer, 2010) và không có mối liên hệ nào (Beiner, 2004; Topak, 2011).
• Giữa thành viên nữ và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng chiều (Cater và cộng sự, 2003; Hebble, 2007) và không có mối liên hệ nào (Rose, 2007; Marinova và cộng sự, 2010). • Giữa tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT với hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng chiều (Yermack, 1996; Uwalomwa và Olamide, 2012) và mối quan hệ ngược chiều(Shah và cộng sự, 2010). • Giữa quyền kiêm nhiệm và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng chiều(Gill và Mathur, 2011; Peni, 2012) và mối quan hệ ngược chiều(Kyereboah-Coleman và Biekpe, 2006; Rouf, 2011). • Giữa các thành viên HĐQT không điều hành với hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng chiều (Yermack, 2006; Fields và cộng sự, 2011) và không có mối liên quan nào (Bhagat và Black, 2002).
Tuy nhiên, ở Việt Nam từ thời điểm thị trường chứng khoán thành lập tới nay, tuy thấy rõ tầm quan trọng của HĐQT ngày càng gia tăng nhưng các nghiên cứu thực nghiệm về đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty là rất ít. Đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự hiểu về quản trị công ty do thiếu cơ sở lý thuyết quản trị công ty cũng như lý thuyết về vai trò, đặc điểm của HĐQT, nên có những sai phạm về công bố thông tin, cấu trúc HĐQT không hợp lý dẫn đến sự suy giảm hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Xuất phát từ những nghiên cứu liên quan đến đặc điểm của HĐQT trong và ngoài nước, luận văn nghiên cứu: “Tác động của đặc điểm Hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động công ty” là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là kiểm định nhằm đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của đặc điểm HĐQT tới hiệu quả hoạt động của các công ty ở thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng cơ chế quản trị công ty một cách hiệu quả, đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty.
Với mục tiêu như trên, có những câu hỏi nghiên cứu đặt ra: • Có sự tác động của đặc điểm HĐQT lên hiệu quả hoạt động của công ty hay không? • Nếu đặc điểm của HĐQT tác động lên hiệu quả hoạt động công ty thì nó sẽ tác động như thế nào? 1. Phạm vi nghiên cứu Đối tượng mà luận văn hướng đến là đặc điểm của HĐQT ở các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Mẫu nghiên cứu trong luận văn giới hạn trong phạm vi không bao gồm các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vực tài chính như: ngân hàng, bảo hiểm, các công ty chứng khoán và các quỹ đầu tư. Lý do loại ra các công ty ở lĩnh vực tài chính là bởi vì các công ty này có môi trường kinh doanh đặc thù, tính đặc thù ở đây thể hiện ở chỉ số tài chính lớn và điều kiện pháp lý tuân thủ.
Do đó kết quả sẽ bị sai lệch khi mẫu nghiên cứu bao gồm các công ty này. Các dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 89 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ năm 2009-2013. Luận văn chọn giai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 đoạn này vì thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu sôi động từ năm 2006, đồng thời quy định của Bộ tài chính về quản trị công ty có hiệu lực đầu năm 2007 và năm 2009 là năm mà thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế, đã ít nhiều ảnh hưởng tới các doanh nghiệp Việt Nam, do đó nghiên cứu từ năm 2009 để thấy được những thay đổi của các doanh nghiệp Việt Nam và xem xét được những hướng phát triển tiếp theo một cách hợp lý. Phương pháp nghiên cứu Đầu tiên, các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn sẽ được lược khảo.Sau đó, luận văn sẽ xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động công ty.
Các biến độc lập bao gồm: quy mô HĐQT, thành viên nữ trong HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT, quyền kiêm nhiệm và thành viên HĐQT không điều hành. Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy sẽ được sử dụng là cơ sở chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, luận văn sẽ mở rộng để tìm hiểu vai trò của quy mô HĐQT như một biến điều tiết,tác động lên mối quan hệ giữa thành viên HĐQT không điều hành và hiệu quả hoạt động công ty. Luận văn cũng sử dụng kết quả hồi quy để giải thích vấn đề này.
Dữ liệu của luận văn sẽ được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2009-2013. Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng.Luận văn sẽ sử dụng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy thích hợp và kiểm soát được các khuyết tật của mô hình. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm năm chương. Các chương bố cục như sau: Chương một giới thiệu tổng quan nghiên cứu và tầm quan trọng khi thực hiện luận văn này.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương hai trình bày cơ sở lý thuyết quản trị công ty, lý thuyết về vai trò của HĐQT, và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác động của đặc điểm HĐQT lên hiệu quả hoạt động công ty. Chương ba sẽ xây dựng khung tiếp cận nghiên cứu, từ đó các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu sẽ được xây dựng. Đồng thời chương này sẽ trình bày rõ phương pháp nghiên cứu, cách thức chọn mẫu và cách đo lường các biến nghiên cứu. Chương bốn thể hiện kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương năm sẽ tóm tắt lại các điểm chính trong luận văn và những đóng góp của luận văn, đồng thời cũng sẽ chỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các lý thuyết liên quan đến quản trị công ty, đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT) của công ty, trong đó nhấn mạnh đến các lý thuyết về vai trò của của HĐQT và hiệu quả hoạt động công ty sẽ được khảo sát trong chương này. Chương này gồm 3 phần: - Lý thuyết cơ bản về quản trị công ty; - Các vai trò của HĐQT; - Đặc điểm HĐQT ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty. Lý thuyết về quản trị công ty Các lý thuyết quản trị công ty được xem là nền tảng và có mối liên quan đến vai trò của HĐQT, ngoài ra lý thuyết về quản trị công ty có thể được sử dụng làm cơ sở giải thích cho sự tác động của đặc điểm HĐQT đến giá trị của công ty.
Phần này sẽ trình bày tổng quan bốn khung lý thuyết chính về quản trị công ty, bao gồm: Lý thuyết người đại diện, lý thuyết về quản trị, lý thuyết ràng buộc các nguồn lực và cuối cùng là lý thuyết các bên liên quan.Lý thuyết người đại diện Lý thuyết người đại diện của Jensen và Meckling (1976, trang 5) là một trong những công trình nghiên cứu về hành vi quản lý, chi phí đại diện và cấu trúc sở hữu công ty, tác giả đưa ra định nghĩa về lý thuyết người đại diện: “Lý thuyết người đại diện tập trung vào mối quan hệ như một hợp đồng giữa người chủ và người thừa hành, theo đó người chủ thuê người thừa hành và người thừa hành sẽ đại diện người chủ thực hiện một số nhiệm vụ và được phép đưa ra những quyết định liên quan”.