Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo và phát triển kỹ năng là yếu tố quyết định đến hiệu suất hoạt động và năng lực thích ứng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của các chương trình đào tạo phụ thuộc trực tiếp vào khả năng chuyển giao kiến thức, kỹ năng từ môi trường lớp học vào thực tiễn công việc hàng ngày của nhân viên.
Tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng Không - VNI), thực trạng đào tạo đang bộc lộ những bất cập rõ rệt. Cụ thể, theo kết quả khảo sát nội bộ do Phòng Kế toán Tổng hợp thực hiện trên 350 nhân viên:
- Khoảng 55% nhân viên cho biết họ không thể áp dụng được các kiến thức đã học từ khóa đào tạo vào công việc chuyên môn thường nhật.
- Trong nhóm nhân viên không thể áp dụng, có đến 65% nhân viên gặp trở ngại do thiếu sự kết nối giữa nội dung chương trình đào tạo và bối cảnh công việc thực tế tại đơn vị.
Sự lãng phí về thời gian, chi phí đào tạo cùng với hiệu suất làm việc chưa được tối ưu hóa đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu các yếu tố tác động đến quá trình chuyển giao đào tạo. Đề tài khóa luận "Tác động của hỗ trợ lãnh đạo và đồng nghiệp, cơ hội sử dụng, huấn luyện cải thiện hiệu suất và thiết kế đào tạo đến chuyển giao đào tạo được lĩnh hội tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Nghiên cứu xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố bối cảnh công việc (sự hỗ trợ từ lãnh đạo, hỗ trợ từ đồng nghiệp, cơ hội sử dụng, huấn luyện cải thiện hiệu suất) và thiết kế chuyển giao đào tạo đối với mức độ chuyển giao đào tạo được lĩnh hội của nhân viên tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định mức độ ảnh hưởng của sự hỗ trợ từ lãnh đạo và đồng nghiệp đối với việc áp dụng kiến thức, kỹ năng được đào tạo vào thực tế công việc; phân tích các hình thức hỗ trợ hiệu quả nhất.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của cơ hội sử dụng kiến thức, kỹ năng và xác định các yếu tố trong môi trường làm việc tác động đến cơ hội ứng dụng.
- Đánh giá tác động của hoạt động huấn luyện cải thiện hiệu suất đến việc chuyển giao kỹ năng sau đào tạo; xác định mô hình huấn luyện hiệu quả.
- Đánh giá tác động của thiết kế chương trình đào tạo và các yếu tố cấu thành giúp nâng cao khả năng tiếp thu, ứng dụng của học viên.
- Đo lường mức độ chuyển giao đào tạo được lĩnh hội và phân tích tổng thể các mối quan hệ tác động tại đơn vị khảo sát.
- Đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn nhằm tối ưu hóa quá trình chuyển giao đào tạo tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn.
- Phát triển mô hình tham khảo về chuyển giao đào tạo cho các doanh nghiệp trong ngành bảo hiểm.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nguồn nhân lực và đào tạo doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của 05 nhân tố độc lập (Hỗ trợ từ lãnh đạo, Hỗ trợ từ đồng nghiệp, Cơ hội sử dụng, Huấn luyện cải thiện hiệu suất, Thiết kế chuyển giao) đến biến phụ thuộc là Chuyển giao đào tạo được lĩnh hội.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn (Trụ sở: Lầu 4 Tòa nhà Thiên Sơn, Số 5 Nguyễn Gia Thiều, Quận 3, TP.HCM và Văn phòng 1: 1206/8 Kha Vạn Cân, TP. Thủ Đức, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 03/2024 đến tháng 05/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị tri thức và hành vi tổ chức làm nền tảng phân tích:
- Mô hình SECI (Socialization - Externalization - Combination - Internalization): Phát triển bởi Nonaka và Takeuchi (1995), mô tả 4 giai đoạn chuyển đổi tri thức giữa tri thức ẩn (tacit knowledge) và tri thức hiện (explicit knowledge). Trong đó, đào tạo và chuyển giao đào tạo là quá trình chuyển tiếp từ Xã hội hóa (chia sẻ kinh nghiệm), Bên ngoài hóa (khái niệm hóa tài liệu đào tạo), Kết hợp (tổ chức hệ thống tri thức) đến Nội hóa (nhân viên ứng dụng tri thức vào công việc hàng ngày).
- Lý thuyết chuyển giao đào tạo: Kế thừa các công trình nghiên cứu của Baldwin & Ford (1988), Holton & Baldwin (2002, 2003) và mô hình Đánh giá Hệ thống Chuyển giao Học tập (Learning Transfer System Inventory - LTSI) của Chatterjee & cộng sự (2018), Muduli & Raval (2018).
Khóa luận xác định 06 khái niệm biến nghiên cứu:
- Hỗ trợ từ lãnh đạo (Supervisor Support - LD): Mức độ người quản lý thể hiện sự quan tâm, động viên, thảo luận và hướng dẫn nhân viên áp dụng các kỹ năng mới vào công việc (Rhoades & Eisenberger, 2002; Wanberg & Banas, 2000).
- Hỗ trợ từ đồng nghiệp (Peer Support - DN): Sự hỗ trợ tinh thần, xã hội và chia sẻ chuyên môn từ các đồng nghiệp có cùng môi trường làm việc (Saks, 2006; Tierney & Farmer, 2002).
- Cơ hội sử dụng (Opportunity To Use - CH): Mức độ môi trường làm việc cung cấp đầy đủ tài nguyên, điều kiện và nhiệm vụ để người học thực hành kiến thức mới (Lim & Johnson, 2002).
- Huấn luyện cải thiện hiệu suất (Performance Coaching - HL): Quá trình tương tác, phản hồi xây dựng và hỗ trợ định hướng hành vi làm việc giữa huấn luyện viên/quản lý với nhân viên (Standage, 2006; Johnson & Smith, 2017).
- Thiết kế chuyển giao (Transfer Design - TK): Mức độ chương trình đào tạo được xây dựng với mục tiêu rõ ràng, sử dụng ví dụ thực tế và phương pháp giảng dạy giúp người học dễ dàng chuyển đổi kiến thức vào công việc (Baldwin & Ford, 1988; Holton & Baldwin, 2002).
- Chuyển giao đào tạo được lĩnh hội (Perceived Training Transfer - LH): Sự tự đánh giá của nhân viên về mức độ cải thiện kỹ năng, hành vi và hiệu suất thực tế trong công việc nhờ các khóa đào tạo (Facteau & cộng sự, 1995; Holton & Baldwin, 2003).
Mô hình nghiên cứu đề xuất phương trình hồi quy tuyến tính:
$$\text{LH} = \beta_0 + \beta_1\text{LD} + \beta_2\text{DN} + \beta_3\text{CH} + \beta_4\text{HL} + \beta_5\text{TK} + e_i$$
Các giả thuyết nghiên cứu bao gồm: H1 (+), H2 (+), H3 (+), H4 (+), H5 (+) tương ứng với tác động thuận chiều của từng nhân tố độc lập đến Chuyển giao đào tạo được lĩnh hội.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát được thực hiện trực tuyến thông qua Google Forms gửi qua Zalo, nhóm nội bộ và mã QR trực tiếp.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling). Tổng số 432 phiếu khảo sát được phát đi, thu về 350 phiếu trả lời hợp lệ của nhân viên Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn (đáp ứng công thức cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích EFA: $n \ge 5 \times m = 5 \times 23 = 115$ quan sát).
- Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20 và Excel:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, học vấn, thâm niên, số lượng khóa đào tạo, hình thức đào tạo).
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sử dụng phép trích Principal Component Analysis (PCA) và phép quay vuông góc Varimax.
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lượt (Enter/OLS).
- Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phương sai sai số không đổi qua tương quan Spearman với biến phần dư ABSRES).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lời mở đầu
Chương 1 giới thiệu khái quát về đơn vị nghiên cứu: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng Không (VNI) được thành lập ngày 23/04/2008 theo Quyết định số 49 GD/KDBH của Bộ Tài chính với các cổ đông sáng lập là Vietnam Airlines, TKV, LILAMA, Geleximco, NAVICO. Đơn vị khảo sát trực tiếp là Công ty Bảo hiểm Hàng không Sài Gòn (VNI Sài Gòn), hoạt động từ ngày 13/07/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 49/GPDDC16/KDBH, do Giám đốc Đàm Văn Hùng làm đại diện pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của VNI Sài Gòn bao gồm Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 04 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán Tổng hợp, Phòng Nghiệp vụ bồi thường, Phòng Kinh doanh 1 và Phòng Kinh doanh 2. Công ty kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (bảo hiểm xe cơ giới qua kênh bancassurance, bảo hiểm xây dựng lắp đặt, tài sản, hàng hải, sức khỏe...). Chương này xác lập lý do chọn đề tài dựa trên kết quả khảo sát nội bộ với 55% nhân viên gặp khó khăn trong chuyển giao đào tạo, xác định hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về chuyển giao đào tạo và mô hình chuyển đổi tri thức SECI. Tác giả thực hiện khảo lược chi tiết 07 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước:
- Muduli & Raval (2018): Nghiên cứu tại công ty bảo hiểm Ấn Độ khẳng định vai trò của bối cảnh công việc và thiết kế chuyển giao đến đào tạo.
- Chatterjee & cộng sự (2018): Tích hợp thang đo LTSI và mô hình SECI trong việc trao đổi và sáng tạo tri thức tổ chức.
- Suhepi & Syah (2018): Ứng dụng mô hình SEM Lisrel phân tích tác động của thiết kế đào tạo và môi trường làm việc đến hiệu suất cá nhân.
- Hua (2013): Nghiên cứu cắt ngang trên 100 nhân viên y tế Malaysia chỉ ra hỗ trợ đồng nghiệp có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê đến chuyển giao đào tạo.
- Mayangsari & cộng sự (2014): Nghiên cứu trên 185 nhân viên chế biến cá ngừ tại Indonesia chỉ ra sự hỗ trợ của cấp trên tác động mạnh đến động lực chuyển giao.
- Raphael Papa Kweku Andoh & cộng sự (2023): Khảo sát 195 đáp viên tại Ghana về tác động của cơ hội chuyển tiếp và sự tiếp thu nội dung đào tạo.
- Vũ Việt Hằng & Huỳnh Đạt Lâm (2016): Nghiên cứu tại TP.HCM chứng minh 4 nhân tố (cơ hội áp dụng, hỗ trợ đồng nghiệp, hỗ trợ cấp trên, sẵn sàng thay đổi) tác động tích cực đến chuyển giao đào tạo.
Từ tổng quan tài liệu, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 mô tả tác động dương tính của LD, DN, CH, HL, TK đến chuyển giao đào tạo được lĩnh hội.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Tiếp cận nghiên cứu, (2) Xác định vấn đề, (3) Thiết kế nghiên cứu, (4) Thu thập dữ liệu, (5) Xử lý và phân tích dữ liệu, (6) Kết luận và báo cáo.
Chương này trình bày hệ thống 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
- Thang đo Hỗ trợ từ lãnh đạo (LD1 - LD3): Kế thừa từ Chatterjee & cộng sự (2018), đo lường mức độ lãnh đạo gặp gỡ, giải quyết khó khăn và thiết lập mục tiêu thực tế.
- Thang đo Hỗ trợ từ đồng nghiệp (DG1 - DG3/DN1 - DN3): Kế thừa từ Chatterjee & cộng sự (2018), đo lường sự đánh giá cao, khuyến khích và kỳ vọng của đồng nghiệp.
- Thang đo Cơ hội sử dụng (CH1 - CH3): Kế thừa từ Chatterjee & cộng sự (2018), đo lường khả năng thử nghiệm, tính sẵn có của tài nguyên và cơ hội áp dụng.
- Thang đo Huấn luyện cải thiện hiệu suất (HL1 - HL3): Kế thừa từ Chatterjee & cộng sự (2018), đo lường các gợi ý, lời khuyên cải thiện hiệu suất nhận được từ người khác.
- Thang đo Thiết kế chuyển giao (TK1 - TK3): Kế thừa từ Chatterjee & cộng sự (2018), đo lường mức độ người dạy hiểu bối cảnh công việc, sử dụng ví dụ thực tế và tài liệu hỗ trợ sự tự tin của học viên.
- Thang đo Chuyển giao đào tạo được lĩnh hội (NT1 - NT8): Kế thừa từ Facteau & cộng sự (1995), đo lường sự cải thiện hành vi cá nhân, năng suất đồng nghiệp, giảm tỷ lệ vắng mặt, nâng cao tinh thần làm việc nhóm và hiệu suất thực tế.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả phân tích số liệu từ 350 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả nhân khẩu học: Phân tích chi tiết về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, số lượng khóa đào tạo đã tham gia và hình thức tham gia đào tạo.
- Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
- Thang đo Hỗ trợ từ lãnh đạo (LD): Cronbach's Alpha = 0,754. Hệ số tương quan biến - tổng của LD1, LD2, LD3 lần lượt là 0,550; 0,610; 0,591 (đều > 0,3).
- Thang đo Hỗ trợ từ đồng nghiệp (DN): Cronbach's Alpha = 0,759. Hệ số tương quan biến - tổng của DN1, DN2, DN3 lần lượt là 0,483; 0,507; 0,346 (đều > 0,3).
- Quy trình phân tích EFA và Hồi quy: Tài liệu trình bày khung phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett, ma trận xoay nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc) và phân tích hồi quy bội OLS đánh giá sự phù hợp của mô hình ($R^2$, ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến VIF, kiểm định các giả thuyết thống kê).
Chương 5: Kết luận – Thảo luận
Chương 5 thảo luận ý nghĩa thực tiễn từ kết quả phân tích dữ liệu, đối chiếu với các nghiên cứu trước đây trong ngành bảo hiểm. Tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị dành cho ban giám đốc và các trưởng bộ phận tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn nhằm cải thiện bối cảnh làm việc, thúc đẩy văn hóa hỗ trợ lẫn nhau, tạo điều kiện tài nguyên thực hành và tối ưu hóa nội dung thiết kế các chương trình đào tạo. Cuối cùng, chương tổng kết các hạn chế nghiên cứu và đề xuất định hướng phát triển cho các đề tài tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Khảo sát thực tế trên $N = 350$ nhân viên tại VNI Sài Gòn ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học như sau:
| Đặc điểm nhân khẩu |
Phân loại |
Tần số ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
213 |
60,9% |
|
Nam |
137 |
39,1% |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 25 tuổi |
81 |
23,1% |
|
Từ 26 đến 35 tuổi |
134 |
38,3% |
|
Từ 36 đến 45 tuổi |
89 |
25,4% |
|
Trên 45 tuổi |
46 |
13,1% |
| Trình độ học vấn |
Tốt nghiệp THPT |
8 |
2,3% |
|
Trung cấp, cao đẳng |
80 |
22,9% |
|
Đại học |
252 |
72,0% |
|
Sau đại học |
10 |
2,9% |
| Thâm niên làm việc |
Dưới 1 năm |
53 |
15,1% |
|
Từ 1 đến 3 năm |
103 |
29,4% |
|
Từ 3 đến 5 năm |
101 |
28,9% |
|
Trên 5 năm |
93 |
26,6% |
| Số khóa đào tạo đã học |
1 khóa |
53 |
15,0% |
|
2 khóa |
101 |
29,0% |
|
3 khóa |
147 |
42,0% |
|
4 khóa |
49 |
14,0% |
| Hình thức đào tạo |
Trực tiếp (Offline) |
124 |
35,4% |
|
Trực tuyến (Online) |
130 |
37,1% |
|
Kết hợp (Trực tiếp và Online) |
96 |
27,4% |
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
| Thang đo / Biến quan sát |
Trung bình thang đo nếu loại biến |
Phương sai thang đo nếu loại biến |
Tương quan biến - tổng |
Cronbach's Alpha nếu loại biến |
Cronbach's Alpha tổng |
| Hỗ trợ từ lãnh đạo (LD) |
|
|
|
|
0,754 |
| LD1 (Gặp thường xuyên giải quyết khó khăn) |
6,76 |
2,704 |
0,550 |
0,711 |
|
| LD2 (Thảo luận cách áp dụng vào công việc) |
7,38 |
2,631 |
0,610 |
0,641 |
|
| LD3 (Giúp đặt mục tiêu thực tế) |
7,43 |
2,675 |
0,591 |
0,663 |
|
| Hỗ trợ từ đồng nghiệp (DN) |
|
|
|
|
0,759 |
| DN1 (Đồng nghiệp đánh giá cao kỹ năng mới) |
6,45 |
2,431 |
0,483 |
0,642 |
|
| DN2 (Đồng nghiệp khuyến khích sử dụng) |
6,47 |
2,479 |
0,507 |
0,763 |
|
| DN3 (Đồng nghiệp mong đợi áp dụng) |
6,28 |
2,208 |
0,346 |
0,623 |
|
Giải pháp và khuyến nghị quản trị
Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tăng cường vai trò hỗ trợ của lãnh đạo trực tiếp: Thiết lập cơ chế định kỳ để cấp quản lý gặp gỡ, hướng dẫn nhân viên áp dụng kiến thức đào tạo; cùng nhân viên thiết lập mục tiêu công việc cụ thể gắn liền với nội dung đào tạo mới.
- Xây dựng môi trường khuyến khích từ đồng nghiệp: Phát triển văn hóa làm việc nhóm, chia sẻ tri thức nội bộ; khuyến khích đồng nghiệp thừa nhận và hỗ trợ lẫn nhau trong việc áp dụng kỹ năng mới.
- Tạo lập cơ hội và cung cấp tài nguyên sử dụng: Đảm bảo đầy đủ công cụ, tài liệu, quyền truy cập hệ thống phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm để nhân viên thực hành ngay sau khi kết thúc khóa học.
- Chuẩn hóa công tác huấn luyện cải thiện hiệu suất: Thường xuyên đưa ra các phản hồi mang tính xây dựng, giúp nhân viên điều chỉnh sai sót nghiệp vụ kịp thời.
- Đổi mới thiết kế chương trình đào tạo: Bổ sung các tình huống mô phỏng thực tế đặc thù của ngành bảo hiểm phi nhân thọ (giám định bồi thường, khai thác bancassurance), nâng cao năng lực sư phạm và tính thực tiễn của giảng viên nội bộ.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình chuyển giao đào tạo trong bối cảnh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, tích hợp lý thuyết quản trị tri thức SECI với mô hình đo lường LTSI.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về chuyển giao đào tạo tại VNI Sài Gòn với số liệu định lượng chi tiết ($N = 350$), cung cấp căn cứ xác thực cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chính sách đào tạo và phân bổ ngân sách phát triển nhân lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu thuận tiện: Việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ nhân viên ngành bảo hiểm.
- Phạm vi không gian hẹp: Khảo sát chỉ thực hiện tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác thuộc Tổng công ty VNI hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường.
- Dữ liệu tự báo cáo (Self-reported data): Việc đo lường chuyển giao đào tạo dựa trên nhận thức chủ quan của nhân viên có thể chịu ảnh hưởng bởi thiên lệch đánh giá cá nhân.
- Thời gian nghiên cứu ngắn: Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn cắt ngang từ tháng 03/2024 đến tháng 05/2024, chưa đo lường được sự biến đổi của việc chuyển giao đào tạo theo chu kỳ thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh của VNI trên toàn quốc hoặc so sánh đối sánh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác nhau tại Việt Nam.
- Ứng dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng theo phòng ban/nghiệp vụ bảo hiểm) để nâng cao tính đại diện.
- Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá mức độ duy trì và chuyển giao kỹ năng sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau đào tạo.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như: động lực học tập, cam kết tổ chức, hoặc văn hóa doanh nghiệp vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận định lượng chuẩn mực, phương pháp xây dựng thang đo Likert, quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Người làm đề tài về Đào tạo và Chuyển giao tri thức: Cung cấp hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa 23 biến quan sát kế thừa từ các công trình quốc tế (Chatterjee & cộng sự, 2018; Facteau & cộng sự, 1995) đã được kiểm chứng độ tin cậy trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam.
- Ban lãnh đạo, Trưởng phòng Nhân sự/Đào tạo tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo các số liệu thực trạng về tỷ lệ thất thoát đào tạo, cơ cấu hình thức học tập (Online, Offline, Kết hợp) và các giải pháp thực tế nhằm gắn kết nội dung đào tạo với môi trường làm việc thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nhân viên không thể áp dụng kiến thức đào tạo tại VNI Sài Gòn theo khảo sát nội bộ ban đầu là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát nội bộ của Phòng Kế toán Tổng hợp trên 350 nhân viên trước khi thực hiện đề tài, tỷ lệ nhân viên không thể áp dụng được kiến thức đào tạo vào công việc hàng ngày là khoảng 55%. Trong số đó, có tới 65% nhân viên gặp khó khăn do thiếu sự kết nối giữa nội dung đào tạo và bối cảnh công việc thực tế.
2. Thang đo của các nhân tố trong nghiên cứu được kế thừa từ những nguồn học thuật nào?
Năm thang đo nhân tố độc lập (Hỗ trợ từ lãnh đạo, Hỗ trợ từ đồng nghiệp, Cơ hội sử dụng, Huấn luyện cải thiện hiệu suất, Thiết kế chuyển giao) được xây dựng dựa trên bảng thang đo của Chatterjee & cộng sự (2018). Thang đo biến phụ thuộc (Chuyển giao đào tạo được lĩnh hội gồm 8 biến quan sát NT1 - NT8) được kế thừa từ thang đo của Facteau & cộng sự (1995).
3. Cơ cấu học vấn và thâm niên của 350 nhân viên tham gia khảo sát được phân bổ như thế nào?
Về học vấn, nhân viên có trình độ Đại học chiếm đa số với 72,0% (252 người), tiếp theo là Trung cấp/Cao đẳng chiếm 22,9% (80 người), Sau đại học chiếm 2,9% (10 người) và THPT chiếm 2,3% (8 người). Về thâm niên, nhóm làm việc từ 1 - 3 năm chiếm 29,4% (103 người), từ 3 - 5 năm chiếm 28,9% (101 người), trên 5 năm chiếm 26,6% (93 người) và dưới 1 năm chiếm 15,1% (53 người).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo Hỗ trợ từ lãnh đạo (LD) và Hỗ trợ từ đồng nghiệp (DN) đạt bao nhiêu?
Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo Hỗ trợ từ lãnh đạo (LD) đạt 0,754 (với tương quan biến - tổng từ 0,550 đến 0,610). Thang đo Hỗ trợ từ đồng nghiệp (DN) đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,759 (với tương quan biến - tổng từ 0,346 đến 0,507). Cả hai thang đo đều đạt độ tin cậy tốt ($\alpha > 0,7$) và các biến quan sát đều đủ điều kiện giữ lại.
5. Cơ cấu hình thức tham gia đào tạo của nhân viên tại VNI Sài Gòn diễn ra như thế nào?
Mẫu khảo sát ghi nhận sự phân bổ linh hoạt giữa các hình thức: Tham gia trực tuyến (Online) chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,1% (130 người); Tham gia trực tiếp (Offline) chiếm 35,4% (124 người); và Tham gia kết hợp cả hai hình thức chiếm 27,4% (96 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thùy Dung đã giải quyết thành công vấn đề thực tiễn về hiệu quả chuyển giao đào tạo tại Công ty Bảo hiểm Hàng không VNI Sài Gòn thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 350 nhân viên. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản trị tri thức SECI và mô hình LTSI, kiểm định độ tin cậy của các thang đo bối cảnh công việc và thiết kế chuyển giao đào tạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực và các hàm ý quản trị thiết thực giúp doanh nghiệp bảo hiểm tối ưu hóa hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn.