Luận văn thạc sĩ ueh tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam giai đoạn 2005 2011

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của đào tạo ngắn hạn đến hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2005-2011.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu phân tích

1.3. Phạm vi phân tích

1.4. Phương pháp phân tích

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các lý thuyết hỗ trợ

2.2. Tổng quan về SME và đào tạo trong SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.2.1. Tổng quan về SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.2.2. Tổng quan về đào tạo trong các SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.3. Các nghiên cứu liên quan về đào tạo trong doanh nghiệp

2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu về đào tạo

2.3.2. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng hay năng suất lao động

2.3.3. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến kết quả tài chính doanh nghiệp

2.3.4. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến mức độ tăng trưởng và tác động trễ

2.3.5. Vấn đề nhân quả trong quan hệ đào tạo - kết quả hoạt động doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

3.1. Bộ dữ liệu

3.1.1. Giới thiệu bộ dữ liệu SME

3.1.2. Chọn mẫu bộ dữ liệu SME

3.1.3. Bộ dữ liệu cho báo cáo phân tích

3.2. Khung phân tích

3.3. Mô hình và phương pháp phân tích

3.3.1. Một số mô hình phân tích trong các nghiên cứu trước

3.3.2. Cơ sở và lựa chọn mô hình phân tích

3.3.3. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.3.4. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng VA theo mô hình truyền thống

3.3.5. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.3.6. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.4. Công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê

3.4.1. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.4.2. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.4.3. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.5. Vấn đề nội sinh và đa cộng tuyến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Các biến trong bảng dữ liệu

4.1.2. Các biến sử dụng trong các mô hình hồi quy

4.2. Kết quả hồi quy thực nghiệm

4.2.1. Tác động của đào tạo đến tổng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

4.2.2. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

4.2.3. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

4.2.4. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

4.3. Thảo luận kết quả hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của đào tạo ngắn hạn đến doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đào tạo ngắn hạn đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Việt Nam giai đoạn 2005-2011. Nghiên cứu cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo ngắn hạn không chỉ giúp cải thiện kỹ năng lao động mà còn góp phần tăng trưởng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, SME chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, hiệu quả của đào tạo vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) được định nghĩa dựa trên số lượng lao động và vốn đầu tư. SME đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm 97,6% tổng số doanh nghiệp và tạo ra 46,42% tổng số việc làm. Sự phát triển của SME không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động.

1.2. Tình hình đào tạo ngắn hạn trong SME giai đoạn 2005 2011

Trong giai đoạn 2005-2011, nhiều SME đã nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đào tạo vẫn còn thấp. Các chương trình đào tạo chủ yếu tập trung vào kỹ năng chuyên môn và quản lý, nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng đào tạo ngắn hạn

Mặc dù đào tạo ngắn hạn mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc áp dụng. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu nguồn lực tài chính để đầu tư vào đào tạo. Nhiều SME không đủ khả năng chi trả cho các khóa học chất lượng cao. Hơn nữa, việc đánh giá hiệu quả của đào tạo cũng gặp khó khăn do thiếu các công cụ và phương pháp đánh giá phù hợp.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính cho đào tạo

Nhiều SME gặp khó khăn trong việc bố trí ngân sách cho đào tạo ngắn hạn. Chi phí đào tạo cao có thể khiến doanh nghiệp phải cân nhắc giữa việc đầu tư vào đào tạo và các hoạt động khác. Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp không thực hiện đào tạo hoặc chỉ thực hiện ở mức tối thiểu.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả đào tạo

Việc đánh giá hiệu quả của đào tạo ngắn hạn thường gặp khó khăn do thiếu các tiêu chí rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp không có hệ thống theo dõi và đánh giá sau đào tạo, dẫn đến việc không thể xác định được tác động thực sự của đào tạo đến hiệu quả hoạt động.

III. Phương pháp đào tạo ngắn hạn hiệu quả cho SME

Để nâng cao hiệu quả của đào tạo ngắn hạn, các SME cần áp dụng những phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp người lao động tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ trong đào tạo cũng là một xu hướng cần được chú trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành trong đào tạo

Đào tạo cần được thiết kế sao cho kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Việc này giúp người lao động có thể áp dụng ngay kiến thức vào công việc thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.2. Sử dụng công nghệ trong đào tạo

Công nghệ có thể hỗ trợ rất nhiều trong việc tổ chức đào tạo. Các nền tảng học trực tuyến, video hướng dẫn và các ứng dụng di động có thể giúp người lao động tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và linh hoạt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đào tạo ngắn hạn

Nghiên cứu cho thấy rằng đào tạo ngắn hạn có tác động tích cực đến giá trị gia tăng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thực hiện đào tạo có giá trị gia tăng cao hơn 14% so với những doanh nghiệp không thực hiện đào tạo. Điều này cho thấy rằng đầu tư vào đào tạo là một quyết định đúng đắn cho sự phát triển bền vững của SME.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đào tạo ngắn hạn không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có chương trình đào tạo bài bản thường có năng suất lao động cao hơn và khả năng cạnh tranh tốt hơn.

4.2. Các mô hình đào tạo thành công tại SME

Một số SME đã áp dụng thành công các mô hình đào tạo như đào tạo theo nhóm, đào tạo tại chỗ và đào tạo trực tuyến. Những mô hình này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giúp người lao động dễ dàng tiếp cận kiến thức mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đào tạo ngắn hạn tại SME

Đào tạo ngắn hạn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức sẽ là yếu tố quyết định giúp SME vượt qua những thách thức hiện tại. Tương lai của đào tạo ngắn hạn hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho sự phát triển bền vững của SME.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ đào tạo

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho SME trong việc đào tạo. Các chương trình hỗ trợ tài chính, tư vấn và đào tạo sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các khóa học chất lượng.

5.2. Xu hướng đào tạo trong tương lai

Trong tương lai, đào tạo ngắn hạn sẽ ngày càng được chú trọng hơn. Các doanh nghiệp sẽ cần phải thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam giai đoạn 2005 2011

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. SME chiếm 17,56% lao động và 15,56% GDP tại các nước nghèo; 57,24% lao động và 51,45% GDP tại các nước giàu; nếu cộng thêm khu vực phi chính thức thì con số lên đến 46,97% lao động và 62,76% GDP tại các nước nghèo; 72,40% lao động và 64,45% GDP tại các nước giàu; hiệu quả hoạt động của SME có tác động tích cực đến nền kinh tế (Ayyagari và cộng sự, 2005). Theo quan điểm dựa trên nguồn lực yếu tố đầu vào (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả nếu chỉ số nguồn lực có những đặc tính lợi thế cạnh tranh bền vững như giá trị cao, khan hiếm, khó bắt chước, khó thay thế (Barney, 1991). Trong số nguồn lực đầu vào gồm vốn tài chính, tài sản, tài nguyên, kinh nghiệm, công nghệ, … thì vốn con người chính là yếu tố được đánh giá có lợi thế cạnh tranh bền vững bậc nhất trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và công nghệ hiện nay (Wright và cộng sự, 1994; Wright & Snell, 1997; Morris và cộng sự, 2006) bởi những đặc tính khó bắt chước (Barney, 1991; Becker & Gerhart, 1996), khan hiếm, không dễ mua trên thị trường thông thường (Becker & Gerhart, 1996), giữ vị trí chiến lược trong việc duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh (Barney & Wright, 1998).

Vốn con người được đánh giá qua giáo dục, đào tạo (Becker, 1975). Đào tạo và cải tiến liên tục đã trở thành giải pháp không thể thiếu đối với doanh nghiệp nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh (Salas & Cannon-Bowers, 2001). Đào tạo lao động đã trở thành ngành công nghiệp hàng tỷ đô la của thế giới (Haccoun & Saks, 1998). Giai đoạn 2006-2011, tổng chi phí đào tạo trong doanh nghiệp tại Mỹ luôn ở mức trên 50 tỷ đô la mỗi năm, đạt 60 tỷ năm 2011 (Training Industry Report, 2011).

Chưa có công cụ định lượng nào làm rõ được cơ chế đào tạo là nguyên nhân dẫn đến kết quả doanh nghiệp. Khó phân tách riêng tác động của đào tạo, bởi kết quả doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như môi trường sản xuất, chiến lược LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 kinh doanh, bối cảnh kinh tế xã hội. Thiếu bằng chứng sẽ khó thuyết phục chủ doanh nghiệp nhỏ thực hiện đào tạo (Kitching & Blackburn, 2002). Đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ và tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động của cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, và cả xã hội hay quốc gia.

Một số nghiên cứu cụ thể tác động của đào tạo đến tiền lương (Alba-Ramirez, 1991; Turcotte & Renninson, 2004; Conti, 2005), năng lực cá nhân (Alba-Ramirez, 1991; Aragon- Sanchez và cộng sự, 2003), năng suất lao động (Huselid, 1995; Turcotte & Renninson, 2004; Dearden và cộng sự, 2000; Conti, 2005; Zwick, 2004; Thang & Quang, 2011; Black and Lynch, 1996), doanh số, lợi nhuận, tăng trưởng (Aragon-Sanchez và cộng sự, 2003; Thang và cộng sự, 2011; Delaney & Huselid, 1995). Nghiên cứu về đào tạo tại Việt Nam có Thang và cộng sự (2009, 2010, 2011), với dữ liệu khảo sát là các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2007, thuộc nhiều ngành khác nhau trong khu vực sản xuất và phi sản xuất; phiếu khảo sát gửi tới 1.000 doanh nghiệp có từ danh bạ điện thoại 2007, có 196 doanh nghiệp trả lời, tỷ lệ 19,6%; mục tiêu nghiên cứu là tác động của đào tạo đến doanh thu và năng suất lao động. Với mục đích đóng góp cho nghiên cứu khoa học về đào tạo tại Việt Nam, tạo cơ sở cho việc ra những quyết định về khuyến khích, hỗ trợ, đầu tư cho đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ lao động, gia tăng vốn con người, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam; nghiên cứu dựa trên bộ dữ liệu khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam các năm 2005, 2007, 2009, 2011, thực hiện phân tích, đánh giá tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng của doanh nghiệp. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng dữ liệu bảng cân đối (balanced panel) qua 4 đợt khảo sát để phân tích định lượng bằng các mô hình khai thác dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá tác động của đào tạo lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp; và là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương pháp mô hình tác động trung gian (mediation effect model) để phân tích đánh giá tác động gián tiếp của đào tạo, qua đó xác định đúng vai trò ý nghĩa của công tác đào tạo lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mục tiêu phân tích Để đánh giá đúng vai trò của đào tạo đối với kết quả hoạt động doanh nghiệp, bài viết tập trung phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng, thể hiện qua các mục tiêu: Mục tiêu tổng quát:  Đánh giá tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp Mục tiêu cụ thể:  Phân tích tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống thông thường  Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng sử dụng mô hình tác động trung gian  So sánh kết quả ước lượng tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp từ hai mô hình hồi quy truyền thống và mô hình tác động trung gian 1.3 Phạm vi phân tích Căn cứ vào mục tiêu phân tích và điều kiện dữ liệu, bài viết có phạm vi phân tích:  Đối tượng: doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam  Thời gian: các năm khảo sát 2005, 2007, 2009, 2011  Nội dung:  đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc  kết quả hoạt động doanh nghiệp gồm giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng 1.4 Phương pháp phân tích Bước một, sử dụng mô hình hồi quy truyền thống thông thường để đánh giá tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Bước hai, tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp được xác định theo mô hình hồi quy tác động trung gian của Baron & Kenny (1986). Sau cùng, các kết quả từ bước một và bước hai được so sánh với nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2 – Cơ sở lý luận 2.1 Các lý thuyết hỗ trợ Để giải thích cho mối quan hệ giữa đào tạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp, lý thuyết sản xuất bổ sung yếu tố công nghệ hay giáo dục của Nelson & Phelps (1966) cho rằng chỉ số giáo dục, đào tạo càng cao càng làm tăng chỉ số công nghệ trong hàm sản xuất, dẫn đến giá trị đầu ra của sản xuất gia tăng.

A(t) = T[t – w(h)], với w’(h) < 0 A(t) = Toeλ[t-w(h)] h  w(h)  A(t)  ~T(t)  Vốn con người càng cao hay chỉ số giáo dục đào tạo càng cao, công nghệ hiện tại càng gần mức công nghệ lý thuyết, kết quả sản xuất càng cao. Bên cạnh lý thuyết của Nelson & Phelps (1966), sự kết hợp của bộ ba lý thuyết Doanh nghiệp dựa trên nguồn lực các yếu tố đầu vào (Wernerfelt, 1984), Nguồn lực các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp và lợi thế cạnh tranh bền vững (Barney, 1991), và Vốn con người (Becker, 1962) cũng cho thấy đào tạo sẽ làm gia tăng giá trị vốn con LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 người, mà vốn con người chính là một nguồn lực đặc biệt đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, hoạt động doanh nghiệp sẽ có hiệu quả. Wernerfelt (1984) đã đưa ra một công cụ kinh tế đơn giản để đánh giá vai trò của nguồn lực đối với doanh nghiệp và đề nghị một số lựa chọn chiến lược áp dụng, hay nói khác đi, đã cho biết mối liên hệ giữa khả năng sinh lợi với nguồn lực, qua đó đề cao tầm quan trọng của việc quản lý nguồn lực hiệu quả. Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi có lợi thế cạnh tranh so với những doanh nghiệp khác, hay là xây dựng được những rào cản nhằm hạn chế sự xâm nhập của những doanh nghiệp khác vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Thay vì tiếp cận xây dựng rào cản dựa trên đầu ra, sản phẩm, thì Wernerfelt (1984) tiếp cận xây dựng rào cản dựa trên đầu vào, nguồn lực. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sở hữu được những nguồn lực mà nếu như doanh nghiệp không tự trao đi thì các doanh nghiệp khác không dễ dàng mua được trên thị trường nguồn lực. Cùng quan điểm với Wernerfelt (1984), Barney (1991) cho rằng những nguồn lực dị biệt và bí mật của doanh nghiệp, nếu như hội tụ 4 đặc tính có giá trị, khan hiếm, không dễ bắt chước, không dễ thay thế, thì sẽ tạo cho doanh nghiệp có được một lợi thế cạnh tranh bền vững, có thể trình bày qua khung sau: + Nguồn lực + Có giá trị doanh nghiệp khác biệt + Khan hiếm + Lợi thế + Nguồn lực + Không dễ cạnh tranh doanh nghiệp bắt chước bền vững không + Không dễ truyền bá thay thế Nguồn: (Barney, 1991) Nguồn lực gồm những tài sản hữu hình và vô hình, như là thương hiệu, tri thức công nghệ, lao động kỹ năng, quan hệ thương mại, máy móc thiết bị, quy trình sản xuất hiệu quả, vốn tài chính, …(Wernerfelt, 1984), trong đó vốn con người là nguồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 lực có lợi thế cạnh tranh bền vững (Wright và cộng sự, 1994; Barney, 1991). Vốn con người được đánh giá qua giáo dục, đào tạo (Becker, 1975).

Theo lý thuyết vốn con người của Becker (1962), đào tạo được xem là một quyết định đầu tư làm gia tăng năng suất lao động dẫn đến gia tăng tiền lương người được đào tạo nhờ những hoàn thiện về kỹ năng và chất lượng; gồm có đào tạo tổng quát (tăng năng suất theo cách thức mà doanh nghiệp khác cũng có thể khai thác sử dụng) và đào tạo chuyên biệt (tăng năng suất theo cách thức mà chỉ có thể sử dụng cho doanh nghiệp đào tạo); cho nên trong thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp không có động lực đào tạo tổng quát vì suất sinh lời đầu tư không đủ bù chi phí đào tạo, còn với đào tạo chuyên biệt thì ngược lại, chi phí và lợi ích sẽ được chia sẻ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ