Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trầm, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Văn Nhị tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) năm 2024, mang tiêu đề: "Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung - Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khái niệm phát triển bền vững (PTBV) bắt nguồn từ Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992, định hình sự cân bằng giữa ba mục tiêu cốt lõi: kinh tế (KT), xã hội (XH) và môi trường (MT). Đối với các doanh nghiệp (DN), công bố thông tin (CBTT) PTBV không chỉ phục vụ nghĩa vụ giải trình với các bên liên quan (BLQ) như nhà đầu tư, cơ quan quản lý và khách hàng, mà còn đem lại định hướng quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động (HQHĐ).
Tại Việt Nam, ngành thủy hải sản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP và chuỗi giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động khai thác và chế biến thủy hải sản tại vùng duyên hải miền Trung đang đối mặt với các thách thức lớn như suy giảm nguồn lợi ven bờ, áp lực xử lý chất thải chế biến, tiêu thụ năng lượng - nguồn nước, an toàn vệ sinh thực phẩm và rào cản tiêu chuẩn xanh quốc tế. Trong khi Thông tư 155/2015/TT-BTC và Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính đã bắt buộc các DN niêm yết (DNNY) phải CBTT về MT và XH trong báo cáo thường niên (BCTN), phần lớn các DN trong ngành có quy mô nhỏ và vừa (DNNVV) chỉ thực hiện CBTT mang tính tự nguyện, rải rác trên website, hội nghị hoặc tài liệu truyền thông.
Luận án xác định các khoảng trống nghiên cứu học thuật cụ thể:
- Đa số các công trình quốc tế và trong nước về CBTT PTBV tập trung vào các quốc gia phát triển hoặc các DNNY quy mô lớn, thiếu vắng các khảo sát chuyên sâu về nhóm DN đặc thù ngành khai thác, chế biến thủy sản tại các thị trường mới nổi.
- Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét các yếu tố thuộc về đặc điểm DN (quy mô, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời) hoặc bối cảnh chung, trong khi các nhân tố thuộc bối cảnh nội bộ (sự cam kết của nhà quản lý, chiến lược PTBV chủ động, áp lực từ các nhóm BLQ) chưa được chú trọng đúng mức (Aguinis và ctg, 2012; Frynas, 2016; Passetti và ctg, 2018).
- Đa phần các nghiên cứu trước đo lường HQHĐ thuần túy qua các chỉ số tài chính kế toán hoặc thị trường, ít công trình đánh giá HQHĐ toàn diện trên cả 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường theo khung ba điểm cơ bản (TBL).
- Thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định vai trò trung gian của CBTT PTBV trong mối quan hệ giữa các nhân tố bối cảnh nội bộ với HQHĐ đa chiều của DN.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Khám phá và kiểm định ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHĐ của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung; kiểm định các nhân tố tác động đến CBTT PTBV; kiểm định vai trò trung gian của CBTT PTBV trong mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và HQHĐ của DN.
Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, nghiên cứu các nhân tố tác động đến CBTT PTBV; đo lường mức độ tác động của các nhân tố này tại các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung.
- Thứ hai, nghiên cứu sự tác động của CBTT PTBV đến HQHĐ của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung.
- Thứ ba, kiểm định vai trò trung gian của CBTT PTBV trong mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến CBTT PTBV và HQHĐ của DN.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến CBTT PTBV của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung, và mức độ tác động của các nhân tố này như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: CBTT PTBV có tác động đến HQHĐ của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung hay không?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Có tồn tại vai trò trung gian của CBTT PTBV trong mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến CBTT PTBV và HQHĐ của DN hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của CBTT PTBV đến HQHĐ của DN; các nhân tố tác động đến CBTT PTBV; vai trò trung gian của CBTT PTBV trong mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và HQHĐ.
- Phạm vi không gian: Các DN khai thác, chế biến thủy hải sản tại vùng duyên hải miền Trung Việt Nam. Luận án tích hợp cả hai phân ngành khai thác và chế biến do tính chất gắn kết hữu cơ trong chuỗi giá trị thủy sản và chuỗi cung ứng thực phẩm.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và xử lý dữ liệu từ năm 2020 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biến số bối cảnh nội bộ (áp lực BLQ, cam kết của nhà quản lý hàng đầu, chiến lược PTBV chủ động), mức độ CBTT PTBV và HQHĐ trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Lịch sử báo cáo PTBV trải qua bốn giai đoạn tiến hóa (Buallay, 2019): bắt đầu từ thập niên 1950 tập trung vào trách nhiệm xã hội (CSR); thập niên 1980 chuyển trọng tâm sang khía cạnh môi trường; đầu thập niên 1990 tích hợp đầy đủ ba khía cạnh kinh tế, môi trường, xã hội; và từ năm 2010 phát triển theo hướng báo cáo tích hợp (IIRC, 2019). Các khuôn khổ quốc tế tiêu biểu gồm: Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI), Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (SDG), Khung ba điểm cơ bản (TBL), ISO 14000/ISO 14001, Lực lượng Đặc nhiệm về Tiết lộ Tài chính Liên quan đến Khí hậu (TCFD), CDP, SIGMA và DPSIR (Siew, 2015; Mónica López-Santamaría và ctg, 2021).
Về đo lường CBTT, Igalens (2005) tổng kết năm cách tiếp cận: phân tích nội dung BCTN, chỉ số ô nhiễm, đo lường tri giác qua bảng câu hỏi khảo sát, chỉ số danh tiếng và dữ liệu từ các tổ chức xếp hạng độc lập. Urquiza và ctg (2009) khẳng định số lượng CBTT phản ánh chất lượng CBTT và cần được nghiên cứu song hành cùng các yếu tố quyết định lẫn hệ quả. Dias và ctg (2018) xây dựng bộ chỉ số 25 mục cho DNNVV tại Bồ Đào Nha; Singh và ctg (2021) thiết lập bộ chỉ số 47 mục (5 KT, 19 MT, 23 XH) cho DNNVV sản xuất tại Ấn Độ. Venancio Tauringana (2021) chỉ ra các rào cản chính khiến các nước đang phát triển chậm áp dụng báo cáo PTBV là thiếu chuyên môn, thiếu đào tạo và thái độ/niềm tin tiêu cực của nhà quản lý.
Về thực hành công bố, các công trình tại các nước phát triển như Pháp (Sobczak và Martins, 2010), Ba Lan (Świderska và Raulinajtys-Grzybek, 2017), Ý (Doni và ctg, 2019), Bồ Đào Nha (Carmo và Ribeiro, 2022) ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tự nguyện sang bắt buộc theo Chỉ thị 95/2014/EU. Tại các nước đang phát triển, Sumiani và ctg (2007) khảo sát 50 DN đại chúng Malaysia; Wijesinghe (2012) và Nuskiya và ctg (2021) nghiên cứu tại Sri Lanka; Anugerah và ctg (2018) cùng Juniati và ctg (2022) phân tích tại Indonesia; Ding và ctg (2022) nghiên cứu chính sách tín dụng xanh và chất lượng CBTT MT tại Trung Quốc.
Về các nhân tố ảnh hưởng, Waris và ctg (2017) phân loại thành ba nhóm: bối cảnh chung, bối cảnh nội bộ và đặc điểm DN. Các nghiên cứu xem xét bối cảnh chung gồm Adam (2002), Carroll (1979), Campbell (2007), Belal và Owen (2007), Huang và Kung (2010). Về bối cảnh nội bộ, Passetti và ctg (2018), Cho và ctg (2012), Clarkson và ctg (2008), Rezaee (2016), Arif và ctg (2021), Chithambo và ctg (2022) phân tích vai trò của cam kết quản lý, chiến lược chủ động và áp lực từ các nhóm BLQ. Về đặc điểm DN, các công trình khảo sát đòn bẩy tài chính (Meek và ctg, 1995; Hossain và ctg, 1995; Akhtaruddin và ctg, 2009; Platonova và ctg, 2018), quy mô thành viên HĐQT (Barako và Brown, 2008) và quy mô DN (Saleh và ctg, 2011; Jitaree, 2015; Kumar và ctg, 2021).
Về ảnh hưởng đến HQHĐ, hướng tác động thuận chiều được ủng hộ bởi Saleh và ctg (2011), Dewi và Monalisa (2016), Trang và Yekini (2014), Usman và Amran (2015), Longoni và Cagliano (2018), Margolis và Walsh (2003), Uwuigbe và Egbide (2012), Jadhav và ctg (2022), Sreepriya và ctg (2023). Ngược lại, Reverte (2012), Lee và ctg (2013) ghi nhận tác động tiêu cực do chi phí tuân thủ; Preston và O'Bannon (1997) giải thích qua giả thuyết chủ nghĩa cơ hội quản lý; Khemir và Baccouche (2010), Sutantoputra (2012), Buallay (2019) ghi nhận mối quan hệ không có ý nghĩa thống kê ở một số ngành nhất định.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về khuôn khổ và chỉ số đo lường gồm Phạm Thị Minh Hồng (2018), Huỳnh Lợi và Ánh Nguyệt (2023), Nguyễn Hồng Nga (2022), Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2021 - bộ chỉ số 32 mục: 2 KT, 12 MT, 18 XH), Nguyễn Văn Linh (2022 - bộ chỉ số theo GRI 4 với trọng số: đầy đủ 45%, tin cậy 40%, trình bày 15%).
Về thực trạng công bố, các khảo sát của PwC Việt Nam (2019, 2023), KPMG (2022), Châu Thị Lệ Duyên và Huỳnh Trường Thọ (2015), Hà Thị Thủy (2019), Lê Ngọc Mỹ Hằng (2020), Ngô Quang Tuấn (2021 - khảo sát ngành thực phẩm), Trần Thị Thanh Huyền và Nguyễn Thị Mai Hương (2021 - ngành ngân hàng), Trần Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2021), Lê Anh Tuấn (2022) đều chỉ ra rằng mức độ CBTT MT và XH còn rất hạn chế, chủ yếu lồng ghép trong BCTN, thiếu tính chuẩn hóa và tập trung nhiều vào hoạt động từ thiện cộng đồng hơn là các chỉ tiêu kỹ thuật môi trường. Về đo lường HQHĐ, Nguyen Thanh Lam (2019) đã áp dụng lý thuyết ba điểm cơ bản TBL vào khối DNNVV.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu (Quốc tế) |
Tác giả tiêu biểu (Việt Nam) |
Trọng tâm phân tích |
| Khuôn khổ & Chỉ số CBTT |
Siew (2015), Igalens (2005), Dias và ctg (2018), Singh và ctg (2021) |
Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2021), Nguyễn Văn Linh (2022) |
Chuẩn mực GRI, TBL, ISO 14000; bộ chỉ mục nhị phân và đa chiều. |
| Thực hành CBTT PTBV |
Doni và ctg (2019), Carmo và Ribeiro (2022), Sumiani và ctg (2007) |
Phạm Thị Minh Hồng (2018), Hà Thị Thủy (2019), Ngô Quang Tuấn (2021) |
Đánh giá thực trạng công bố lồng ghép so với báo cáo độc lập. |
| Nhân tố ảnh hưởng CBTT |
Waris và ctg (2017), Passetti và ctg (2018), Chithambo và ctg (2022) |
Châu Thị Lệ Duyên và Huỳnh Trường Thọ (2015), Lê Anh Tuấn (2022) |
Phân định nhóm nhân tố bối cảnh chung, nội bộ và đặc điểm DN. |
| Tác động đến HQHĐ |
Saleh và ctg (2011), Buallay (2019), Jadhav và ctg (2022) |
Nguyen Thanh Lam (2019), Hà Thị Thủy (2020) |
Mối liên hệ giữa CBTT với hiệu quả tài chính và hiệu quả TBL. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào nhóm DN khai thác, chế biến thủy hải sản tại vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết nguồn lực để kiểm định đồng thời các nhân tố thúc đẩy nội bộ (cam kết lãnh đạo, chiến lược chủ động, áp lực BLQ), đo lường mức độ CBTT PTBV và đánh giá tác động lan tỏa đến HQHĐ toàn diện (kinh tế, môi trường, xã hội), đồng thời kiểm định vai trò trung gian của biến số CBTT PTBV bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu
Luận án vận dụng năm lý thuyết nền tảng trong kế toán và quản trị để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích áp lực từ các nhóm BLQ (cơ quan quản lý, khách hàng, cộng đồng, nhà đầu tư, nhân viên) buộc DN phải đáp ứng các kỳ vọng xã hội và môi trường thông qua việc minh bạch hóa thông tin.
- Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Luận giải việc DN CBTT PTBV nhằm thiết lập và duy trì tính hợp pháp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ các chuẩn mực xã hội.
- Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định (Decision Usefulness Theory): Khẳng định thông tin PTBV cung cấp cơ sở dữ liệu phi tài chính thiết yếu giúp các BLQ đưa ra quyết định kinh tế và phân bổ nguồn lực chính xác.
- Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View Theory - RBVT): Coi năng lực quản trị môi trường, cam kết của ban lãnh đạo và chiến lược PTBV chủ động là những nguồn lực vô hình đặc thù, khó sao chép, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và cải thiện HQHĐ.
- Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB): Giải thích nhận thức và thái độ cam kết của nhà quản lý hàng đầu thúc đẩy ý định và hành vi thực thi chiến lược PTBV cũng như hoạt động CBTT ra bên ngoài.
Các khái niệm trọng tâm bao gồm:
- Thông tin phát triển bền vững & Công bố thông tin phát triển bền vững: Việc công khai các dữ liệu kinh tế, môi trường và xã hội thông qua BCTN, báo cáo PTBV độc lập hoặc các phương tiện truyền thông chính thức.
- Cam kết của nhà quản lý hàng đầu (Top Management's Commitment): Mức độ ưu tiên, nhận thức và sự sẵn sàng phân bổ nguồn lực của ban lãnh đạo cấp cao cho các chương trình phát triển bền vững.
- Áp lực của các bên liên quan (Stakeholder Pressure):* Các yêu cầu, đòi hỏi từ cơ quan nhà nước, khách hàng xuất khẩu, cộng đồng địa phương và đối tác tài chính.
- Chiến lược phát triển bền vững chủ động (Proactive Sustainability Strategy): Việc DN chủ động tích hợp các biện pháp bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội vào quy trình vận hành trước khi bị bắt buộc bởi luật pháp.
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Corporate Performance): Được tiếp cận theo Khung ba điểm cơ bản (TBL) và Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC - Hubbard, 2009; Kerr và ctg, 2015), bao gồm ba thành phần: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
Luận án đề xuất các nhóm giả thuyết nghiên cứu chính:
- Nhóm giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng: Áp lực của các BLQ, Cam kết của nhà quản lý hàng đầu và Chiến lược PTBV chủ động có tác động cùng chiều (+) đến CBTT PTBV của DN; Áp lực của các BLQ và Cam kết của nhà quản lý hàng đầu có tác động cùng chiều (+) đến Chiến lược PTBV chủ động.
- Nhóm giả thuyết về tác động của CBTT PTBV: Mức độ CBTT PTBV có tác động cùng chiều (+) đến HQHĐ của DN (gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội).
- Nhóm giả thuyết về vai trò trung gian: CBTT PTBV đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Áp lực các BLQ, Cam kết của nhà quản lý hàng đầu, Chiến lược PTBV chủ động với HQHĐ của DN.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Kỹ thuật: Phỏng vấn sâu chuyên gia (nhà quản lý DN thủy sản, nhà khoa học, cơ quan quản lý).
- Quy trình: Thực hiện quy trình dịch thuật - dịch ngược thang đo quốc tế sang tiếng Việt, thảo luận chuyên gia nhằm điều chỉnh các thang đo nháp cho phù hợp với đặc thù chuỗi giá trị khai thác và chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung.
- Mục đích: Hoàn thiện mô hình nghiên cứu, xác định nội dung các biến quan sát và cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên mẫu $n = 100$ nhà quản lý DN thủy sản. Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trên mẫu $n = 211$ nhà quản lý tại các DN khai thác, chế biến thủy hải sản thuộc các tỉnh/thành vùng duyên hải miền Trung.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và SmartPLS 3 để thực hiện mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).
- Quy trình phân tích PLS-SEM:
- Kiểm định mô hình đo lường (Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2): Đánh giá hệ số tải ngoài (Outer loadings), độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Độ tin cậy tổng hợp CR), giá trị hội tụ (Phương sai trích trung bình AVE), giá trị phân biệt (Tiêu chí Fornell-Larcker và tỷ số Heterotrait-Monotrait HTMT).
- Kiểm định mô hình cấu trúc: Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), hệ số xác định ($R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh), hệ số tác động ($f^2$), khả năng dự báo ($Q^2$ và $Q^2_predict$), kiểm định mức ý nghĩa của các trọng số đường dẫn (Path coefficients) cho các tác động trực tiếp và tác động trung gian (Indirect effects) qua kỹ thuật Bootstrapping.
Nội dung chính theo từng chương
Phần Mở đầu
Phần Mở đầu trình bày bối cảnh quốc tế và thực tiễn ngành thủy sản Việt Nam sau đại dịch Covid-19 và trong khuôn khổ Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ. Xác lập rõ lý do chọn đề tài, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (vùng duyên hải miền Trung), phạm vi thời gian (2020-2023), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, ý nghĩa khoa học và bố cục 5 chương của luận án.
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 7 chủ đề nhánh:
- Khuôn khổ lập báo cáo PTBV (GRI, TBL, IIRC, ISO 14000).
- Chỉ số đo lường mức độ CBTT PTBV (phương pháp phân tích nội dung, chỉ số nhị phân 0-1, thang đo Likert).
- Chấp nhận CBTT PTBV (động lực và rào cản về nguồn nhân lực, chi phí, công nghệ).
- Thực hành CBTT PTBV tại các nước phát triển (EU, Pháp, Ý, Bồ Đào Nha, Ba Lan) và các nước đang phát triển (Malaysia, Indonesia, Sri Lanka, Trung Quốc).
- Hiệu quả hoạt động của DN trên quan điểm PTBV (sự tích hợp giữa TBL và SBSC).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV (phân nhóm theo bối cảnh chung, bối cảnh nội bộ và đặc điểm DN).
- Ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHĐ của DN (các luồng bằng chứng thuận chiều, nghịch chiều và trung tính).
Chương này kết luận bằng sơ đồ phân nhóm nhân tố và bảng tổng hợp khe hổng nghiên cứu, làm cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 phân tích sâu sắc các khái niệm nghiên cứu: bản chất của thông tin PTBV, hoạt động CBTT và mức độ CBTT, khái niệm HQHĐ bền vững. Luận giải chi tiết cách thức vận dụng 5 lý thuyết nền (Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết hợp pháp, Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết RBVT và Lý thuyết TPB).
Chương này phân tích đặc thù của chuỗi giá trị ngành khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung (rác thải nuôi trồng, chi phí xử lý nước thải chế biến, việc làm cho ngư dân, kiểm soát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc đánh bắt theo quy định IUU). Từ đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa 5 cấu trúc khái niệm: Áp lực BLQ, Cam kết nhà quản lý hàng đầu, Chiến lược PTBV chủ động, CBTT PTBV và Hiệu quả hoạt động (kinh tế, môi trường, xã hội).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn tắc qua 2 giai đoạn:
- Thiết kế nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia, dịch thuật và hoàn thiện các thang đo biến tiềm ẩn (Thang đo Cam kết nhà quản lý hàng đầu, Thang đo Áp lực các BLQ, Thang đo Chiến lược PTBV chủ động, Thang đo CBTT PTBV và Thang đo HQHĐ 3 khía cạnh).
- Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ: Mẫu $n = 100$, phân tích Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức: Mẫu $n = 211$, mô tả kỹ thuật chọn mẫu, cơ cấu phiếu khảo sát, phương pháp làm sạch dữ liệu sơ cấp.
- Thiết lập quy trình phân tích PLS-SEM trên SmartPLS 3: Phân định mô hình đo lường bậc 1 và bậc 2, tiêu chí đánh giá Fornell-Larcker, HTMT, VIF, $R^2$, $f^2$, $Q^2$, quy trình phân tích tác động trực tiếp và tác động trung gian gián tiếp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 mở đầu bằng bức tranh thực trạng kinh tế - xã hội - môi trường vùng duyên hải miền Trung và thực tiễn thực hành CBTT của các DN thủy sản trong vùng (chủ yếu là CBTT tự nguyện, lồng ghép BCTN hoặc qua website, thiếu báo cáo chuyên biệt).
Tiếp đó, chương trình bày chi tiết các kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ ($n = 100$) và mẫu chính thức ($n = 211$) về đặc điểm DN (quy mô vốn, lao động, loại hình hoạt động khai thác/chế biến) và đặc điểm đối tượng khảo sát (vị trí quản lý, thâm niên).
- Kết quả kiểm định mô hình đo lường giai đoạn 1 và giai đoạn 2: Tất cả các hệ số tải ngoài (Outer loadings) đều đạt mức tiêu chuẩn; độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha và CR) đều vượt ngưỡng 0,7; giá trị hội tụ (AVE) đạt trên 0,5; giá trị phân biệt thỏa mãn cả hai tiêu chí Fornell-Larcker và HTMT (< 0,85 hoặc < 0,90).
- Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM:
- Hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn ngưỡng quy định, chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Đánh giá hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$ và chỉ số năng lực dự báo $Q^2$, $Q^2_predict$ khẳng định mô hình có độ thích ứng và khả năng dự báo tốt.
- Kiểm định giả thuyết tác động trực tiếp: Áp lực của các BLQ, Cam kết của nhà quản lý hàng đầu và Chiến lược PTBV chủ động đều có tác động tích cực (+) có ý nghĩa thống kê đến CBTT PTBV. Đồng thời, mức độ CBTT PTBV tác động tích cực (+) có ý nghĩa thống kê đến HQHĐ của DN. Áp lực BLQ và Cam kết của nhà quản lý cũng tác động tích cực đến việc hình thành Chiến lược PTBV chủ động.
- Kiểm định giả thuyết tác động trung gian: CBTT PTBV đóng vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa Áp lực BLQ với HQHĐ, giữa Cam kết nhà quản lý hàng đầu với HQHĐ, và giữa Chiến lược PTBV chủ động với HQHĐ của DN.
- Bàn luận kết quả: Tác giả so sánh, đối chiếu kết quả thực nghiệm với các công trình quốc tế và trong nước trước đây, làm rõ tính tương đồng cũng như các nét đặc thù của bối cảnh doanh nghiệp thủy sản miền Trung Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi từ kết quả nghiên cứu định tính và định lượng. Dựa trên cơ sở thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý:
- Hàm ý nghiên cứu (lý luận): Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình tích hợp các yếu tố bối cảnh nội bộ và đo lường HQHĐ theo TBL/SBSC tại một ngành kinh tế biển đặc thù ở quốc gia đang phát triển.
- Hàm ý quản trị đối với các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung: Nâng cao nhận thức và cam kết của lãnh đạo cấp cao; chủ động xây dựng chiến lược PTBV dài hạn gắn với chuyển đổi xanh; thiết lập quy trình thu thập, ghi nhận và CBTT PTBV một cách bài bản nhằm gia tăng uy tín, đáp ứng yêu cầu của đối tác quốc tế và nâng cao hiệu quả toàn diện.
- Hàm ý chính sách đối với cơ quan nhà nước và các bên liên quan: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết về CBTT PTBV phù hợp với quy mô DNNVV ngành thủy sản; xây dựng cơ chế khuyến khích tài chính xanh và hỗ trợ đào tạo năng lực lập báo cáo bền vững.
- Trình bày các hạn chế về cỡ mẫu, phạm vi địa lý và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Phần Kết luận chung
Phần Kết luận chung tóm lược toàn bộ công trình, khẳng định luận án đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đóng góp thiết thực cho cả lý luận kế toán quản trị và thực tiễn phát triển bền vững ngành thủy hải sản miền Trung.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Luận án làm sáng tỏ và mở rộng khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố bối cảnh nội bộ (cam kết nhà quản lý hàng đầu, chiến lược PTBV chủ động), áp lực từ các nhóm BLQ với hành vi CBTT PTBV và HQHĐ của DN.
- Vận dụng tích hợp thành công năm lý thuyết nền tảng (Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết hợp pháp, Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết RBVT và Lý thuyết TPB) vào việc giải thích cơ chế dẫn truyền tác động trong ngành khai thác, chế biến thủy hải sản.
- Xây dựng, hiệu chỉnh và kiểm định thành công hệ thống thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu (Cam kết lãnh đạo, Áp lực BLQ, Chiến lược chủ động, Mức độ CBTT PTBV và Hiệu quả hoạt động đa chiều TBL) thích ứng với điều kiện thực tế của các DN tại Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò trung gian của CBTT PTBV trong việc chuyển hóa các động lực bên ngoài và nguồn lực nội bộ thành kết quả hoạt động toàn diện của tổ chức.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về thực trạng thực hành CBTT PTBV của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản tại vùng duyên hải miền Trung - một địa bàn trọng điểm kinh tế biển nhưng trước đây chưa được khảo sát đầy đủ.
- Chứng minh thực nghiệm cho các nhà quản trị thấy rằng việc đầu tư nguồn lực cho cam kết PTBV, xây dựng chiến lược chủ động và minh bạch hóa thông tin PTBV không phải là gánh nặng chi phí thuần túy, mà là công cụ gia tăng HQHĐ trên cả ba phương diện kinh tế, môi trường và xã hội.
- Đề xuất nhóm giải pháp quản trị cho DN thủy sản:
- Tích hợp tiêu chí PTBV vào hệ thống đánh giá hiệu quả nội bộ và thẻ điểm cân bằng SBSC.
- Đầu tư công nghệ chế biến thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu nước thải.
- Chủ động công bố thông tin về an toàn thực phẩm, chứng nhận xuất xứ nguồn nguyên liệu và chính sách an sinh xã hội cho người lao động, ngư dân.
- Đề xuất nhóm kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý:
- Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần phối hợp ban hành sổ tay hướng dẫn CBTT PTBV dành riêng cho khối DNNVV thủy sản.
- Phát triển hệ sinh thái tín dụng xanh, ưu đãi lãi suất cho các DN thực hiện tốt báo cáo và thực hành PTBV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung được trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các DN khai thác, chế biến thủy hải sản tại vùng duyên hải miền Trung. Do đó, tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các DN thủy hải sản trên phạm vi toàn quốc (như vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các tỉnh phía Bắc) còn có sự giới hạn nhất định.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cảm nhận của các nhà quản lý trong giai đoạn 2020-2023. Mặc dù đã kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo nghiêm ngặt, việc kết hợp thêm dữ liệu thứ cấp từ BCTC kiểm toán và BCTN trong chuỗi thời gian dài hơn sẽ giúp củng cố tính khách quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm thủy sản khác tại Việt Nam để so sánh sự khác biệt theo vùng địa lý.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc xem xét thêm các biến điều tiết (như quy mô DN, đòn bẩy tài chính, áp lực cạnh tranh quốc tế hoặc cơ chế quản trị công ty).
- Áp dụng các phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp dữ liệu bảng khi hệ thống CBTT PTBV của các DNNVV tại Việt Nam trở nên chuẩn hóa và đồng bộ hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng:
-
Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh:
- Là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phỏng vấn chuyên gia định tính và phân tích định lượng PLS-SEM bậc cao).
- Cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về việc kết hợp khung TBL, Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) và hệ thống thang đo đo lường CBTT PTBV trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.
-
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản:
- Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược PTBV chủ động, thiết lập kênh CBTT minh bạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh khi xuất khẩu sang các thị trường khó tính (như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản).
- Giúp ban lãnh đạo nhận thức rõ vai trò của cam kết nội bộ và cách thức sử dụng thông tin PTBV để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế song hành cùng trách nhiệm xã hội và môi trường.
-
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách:
- Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các quy định, thông tư hướng dẫn CBTT phi tài chính cho cộng đồng DNNVV tại Việt Nam.
- Hỗ trợ xây dựng các chính sách khuyến khích kinh tế biển bền vững gắn liền với Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát định lượng chính thức gồm bao nhiêu đối tượng và được xử lý bằng kỹ thuật nào?
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu $n = 211$ nhà quản lý tại các DN khai thác, chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS và phần mềm SmartPLS 3 với kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) qua hai giai đoạn đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.
2. Các nhân tố bối cảnh nội bộ nào được chứng minh là có tác động đến công bố thông tin phát triển bền vững trong luận án?
Ba nhân tố trọng tâm được kiểm định gồm: (1) Áp lực của các bên liên quan, (2) Cam kết của nhà quản lý hàng đầu đối với phát triển bền vững, và (3) Chiến lược phát triển bền vững chủ động. Kết quả thực nghiệm khẳng định cả ba nhân tố đều có tác động tích cực cùng chiều đến mức độ CBTT PTBV của DN; đồng thời Áp lực BLQ và Cam kết nhà quản lý cũng tác động tích cực đến Chiến lược PTBV chủ động.
3. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được luận án đo lường trên những khía cạnh cụ thể nào?
Khác với các nghiên cứu truyền thống chỉ đo lường hiệu quả tài chính kế toán, luận án tiếp cận HQHĐ của DN trên ba khía cạnh toàn diện theo Khung ba điểm cơ bản (TBL) và Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC), bao gồm: Hiệu quả kinh tế (Economic Performance), Hiệu quả xã hội (Social Performance) và Hiệu quả môi trường (Environmental Performance).
4. Luận án đã chứng minh vai trò trung gian của biến số công bố thông tin phát triển bền vững như thế nào?
Thông qua kỹ thuật phân tích tác động gián tiếp (Bootstrapping) trên PLS-SEM, luận án chứng minh CBTT PTBV đóng vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa Áp lực của các BLQ với HQHĐ, giữa Cam kết của nhà quản lý hàng đầu với HQHĐ, và giữa Chiến lược PTBV chủ động với HQHĐ của các DN khai thác, chế biến thủy hải sản.
5. Điểm khác biệt cơ bản về thực hành công bố thông tin giữa DNNY và DNNVV ngành thủy sản vùng duyên hải miền Trung là gì?
Đối với các DNNY trên thị trường chứng khoán, việc CBTT PTBV là bắt buộc theo Thông tư 155/2015/TT-BTC và Thông tư 96/2020/TT-BTC (phần lớn lồng ghép trong BCTN). Trong khi đó, các DNNVV trong vùng thực hiện CBTT hoàn toàn tự nguyện, thông tin mang tính chất rải rác trên website, hội thảo, tài liệu truyền thông hoặc mạng xã hội, chưa có báo cáo độc lập và thiếu tính chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế như GRI.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trầm đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, kết hợp lý thuyết kế toán hiện đại với thực tiễn ngành thủy hải sản vùng duyên hải miền Trung. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc khẳng định cam kết của ban quản lý, áp lực từ các bên liên quan và chiến lược chủ động có tác động tích cực thúc đẩy công bố thông tin phát triển bền vững, qua đó nâng cao toàn diện hiệu quả hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường của doanh nghiệp. Đây là công trình học thuật có giá trị tham khảo cao về mặt phương pháp luận nghiên cứu cấu trúc PLS-SEM cũng như cung cấp nhiều hàm ý quản trị và kiến nghị chính sách thiết thực cho tiến trình phát triển kinh tế biển bền vững tại Việt Nam.