Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khai thác chế biến thủy hải sản vùng duyên hải miền trung việt nam

Chuyên khảo phân tích Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khai, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

306
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Bền Vững và Thủy Hải Sản 55 Ký Tự

Phát triển bền vững (PTBV) là mô hình phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Mô hình này dựa trên ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Thông tin về PTBV, bao gồm thông tin kinh tế, môi trường và xã hội, ngày càng trở nên quan trọng đối với các bên liên quan. Các nhà đầu tư, khách hàng và cơ quan quản lý yêu cầu các doanh nghiệp minh bạch, công khai thông tin này để đánh giá hiệu quả và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đặc biệt, ngành thủy hải sản, với những tác động lớn đến môi trường và xã hội, cần chú trọng đến việc công bố thông tin PTBV.

1.1. Tầm quan trọng của báo cáo phát triển bền vững

Báo cáo phát triển bền vững không chỉ là công cụ để doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp củng cố hình ảnh và tạo dựng lòng tin với các bên liên quan. Nó cung cấp thông tin minh bạch, khách quan về hoạt động của doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt và người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm có trách nhiệm. Theo Sumiani và cộng sự (2007), việc công bố thông tin PTBV ngày càng được các bên liên quan quan tâm, đòi hỏi các DN phải minh bạch, công khai để đánh giá hiệu quả và trách nhiệm xã hội.

1.2. Ngành Thủy Hải Sản Thách Thức và Cơ Hội Bền Vững

Ngành thủy hải sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên, cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường và xã hội. Việc khai thác quá mức, ô nhiễm nguồn nước và điều kiện làm việc không đảm bảo là những vấn đề cần được giải quyết. Doanh nghiệp thủy hải sản cần chủ động xây dựng và thực hiện các chiến lược PTBV, đồng thời công bố thông tin minh bạch để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Việc công bố thông tin phát triển bền vững giúp doanh nghiệp củng cố hình ảnh và tạo dựng lòng tin.

II. Thách Thức Công Bố Thông Tin Bền Vững Trong Ngành 58 Ký Tự

Mặc dù nhận thức về tầm quan trọng của công bố thông tin bền vững ngày càng tăng, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều thách thức. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn thiếu nguồn lực và kiến thức để thu thập, xử lý và công bố thông tin một cách đầy đủ và chính xác. Hơn nữa, thiếu một khung pháp lý và tiêu chuẩn chung về công bố thông tin PTBV cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc so sánh và đánh giá hiệu quả hoạt động.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực và Kiến Thức Chuyên Môn

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc đầu tư vào hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu PTBV. Họ cũng có thể thiếu kiến thức chuyên môn về các tiêu chuẩn và khung báo cáo PTBV quốc tế. Điều này dẫn đến việc công bố thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác hoặc chỉ mang tính hình thức. Do đó, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ để nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp này.

2.2. Sự Khác Biệt trong Khung Báo Cáo Phát Triển Bền Vững

Hiện nay, có nhiều khung báo cáo PTBV khác nhau như GRI, SASB, IIRC. Sự khác biệt giữa các khung báo cáo này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn khung báo cáo phù hợp và so sánh kết quả với các doanh nghiệp khác. Cần có sự hài hòa giữa các khung báo cáo để tạo ra một tiêu chuẩn chung, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc công bố thông tin bền vững.

2.3. Ảnh hưởng của thiếu hụt thông tin đến nhà đầu tư

Việc thiếu hụt thông tin hoặc thông tin không đáng tin cậy có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và các bên liên quan khác. Các nhà đầu tư ngày càng quan tâm đến các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị), và họ cần thông tin đầy đủ để đánh giá rủi ro và cơ hội đầu tư. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch và công khai thông tin một cách đầy đủ và chính xác.

III. Cách Công Bố Thông Tin PTBV Tác Động Đến Hiệu Quả 57 Ký Tự

Việc công bố thông tin PTBV có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thủy hải sản. Thông tin PTBV giúp doanh nghiệp tăng cường uy tín, thu hút đầu tư, cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hơn nữa, thông tin này cũng giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro, cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Kết quả của nhiều nghiên cứu trước cho thấy DN nào quản lý tốt khía cạnh bền vững thì thường thành công về mặt tài chính, góp phần nâng cao HQHĐ của DN (Pajuelo Moreno, 2019).

3.1. Nâng Cao Uy Tín và Thu Hút Đầu Tư

Doanh nghiệp công bố thông tin PTBV một cách minh bạch và đầy đủ thường được đánh giá cao hơn về uy tín và trách nhiệm xã hội. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có trách nhiệm xã hội (SRI). Các nhà đầu tư này thường ưu tiên đầu tư vào các doanh nghiệp có cam kết mạnh mẽ với PTBV.

3.2. Cải Thiện Mối Quan Hệ Với Các Bên Liên Quan

Việc công bố thông tin PTBV giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn với các bên liên quan như khách hàng, nhân viên, cộng đồng địa phương và cơ quan quản lý. Thông tin minh bạch giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tạo dựng lòng tin và sự hợp tác.

3.3. Quản Lý Rủi Ro và Cải Thiện Hiệu Quả Tài Nguyên

Việc thu thập và phân tích thông tin PTBV giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các rủi ro liên quan đến môi trường và xã hội. Thông tin này cũng giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu lãng phí và ô nhiễm, từ đó tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.

IV. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Cam Kết Đến Công Bố 53 Ký Tự

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Trầm (2024) cho thấy cam kết của nhà quản lý hàng đầu, áp lực từ các bên liên quan và chiến lược phát triển bền vững chủ động có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin PTBV của các doanh nghiệp khai thác và chế biến thủy hải sản ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc công bố thông tin PTBV có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các yếu tố trên và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Cam Kết Của Nhà Quản Lý Hàng Đầu

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Trầm, cam kết của nhà quản lý hàng đầu là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin PTBV. Khi nhà quản lý hàng đầu thể hiện sự quan tâm và ủng hộ mạnh mẽ đối với PTBV, doanh nghiệp sẽ có động lực lớn hơn để thu thập, xử lý và công bố thông tin một cách đầy đủ và chính xác.

4.2. Áp Lực Từ Các Bên Liên Quan

Các bên liên quan như nhà đầu tư, khách hàng, nhân viên và cộng đồng địa phương ngày càng quan tâm đến các vấn đề PTBV. Áp lực từ các bên liên quan này thúc đẩy doanh nghiệp phải công bố thông tin PTBV để đáp ứng yêu cầu và duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

4.3. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Chủ Động

Doanh nghiệp có chiến lược phát triển bền vững chủ động thường có xu hướng công bố thông tin PTBV một cách đầy đủ và chi tiết hơn. Chiến lược này giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu PTBV cụ thể và theo dõi tiến độ thực hiện, đồng thời cung cấp thông tin minh bạch cho các bên liên quan.

V. Hàm Ý Quản Trị và Chính Sách Về Công Bố Bền Vững 59 Ký Tự

Từ kết quả nghiên cứu, có thể rút ra một số hàm ý quan trọng cho các nhà quản trị và nhà hoạch định chính sách. Doanh nghiệp cần tăng cường cam kết của nhà quản lý hàng đầu đối với PTBV, chủ động xây dựng chiến lược PTBV và tích cực thu thập ý kiến phản hồi từ các bên liên quan. Nhà hoạch định chính sách cần xây dựng khung pháp lý và tiêu chuẩn chung về công bố thông tin PTBV, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao năng lực trong lĩnh vực này.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức và Cam Kết Của Nhà Quản Lý

Các nhà quản lý cần được đào tạo và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của PTBV và công bố thông tin PTBV. Họ cần thể hiện sự cam kết mạnh mẽ đối với PTBV thông qua việc đặt ra các mục tiêu cụ thể, phân bổ nguồn lực và theo dõi tiến độ thực hiện.

5.2. Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Rõ Ràng

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững rõ ràng, phù hợp với đặc thù ngành và yêu cầu của các bên liên quan. Chiến lược này cần bao gồm các mục tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời xác định các biện pháp thực hiện và chỉ số đánh giá.

5.3. Hoàn thiện khung pháp lý cho báo cáo phát triển bền vững

Nhà hoạch định chính sách cần xây dựng một khung pháp lý chặt chẽ và rõ ràng, khuyến khích và yêu cầu các doanh nghiệp báo cáo về hoạt động phát triển bền vững. Điều này sẽ giúp tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư và bên liên quan khác đánh giá và so sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

VI. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Báo Cáo Bền Vững 52 Ký Tự

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của công bố thông tin PTBV đến các khía cạnh khác của hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như đổi mới sáng tạo, quản trị rủi ro và giá trị thương hiệu. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin PTBV và vai trò của các bên kiểm toán độc lập trong việc đảm bảo tính xác thực của thông tin.

6.1. Tác Động Đến Đổi Mới Sáng Tạo và Quản Trị Rủi Ro

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của công bố thông tin PTBV đến khả năng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Thông tin PTBV có thể giúp doanh nghiệp xác định các cơ hội và thách thức mới, từ đó thúc đẩy quá trình đổi mới và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ bền vững hơn. Ngoài ra, cần nghiên cứu thêm về tác động của thông tin bền vững đến công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.

6.2. Chất Lượng Công Bố Thông Tin và Vai Trò Của Kiểm Toán

Chất lượng công bố thông tin PTBV là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hữu ích và tin cậy của thông tin. Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin và vai trò của các bên kiểm toán độc lập trong việc đảm bảo tính xác thực của thông tin. Nên tập trung vào nghiên cứu các tiêu chuẩn báo cáo và kiểm toán đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Rio de Janeiro vào năm 1992 đã có một chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triển bền vững (PTBV) là: “Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai”. Quan niệm về PTBV trên bình diện quốc tế có được sự thống nhất chung đó là phát triển dựa trên ba mục tiêu chính gồm PTBV về kinh tế (KT); xã hội (XH) và về môi trường (MT). Tương ứng với ba mục tiêu vừa nêu, nội dung thông tin PTBV gồm thông tin KT, thông tin MT và thông tin XH.

Cùng với các thông tin liên quan đến quản trị hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp (DN), thì thông tin về PTBV ngày càng được các bên liên quan (BLQ) như nhà đầu tư, khách hàng, cơ quan quản lý, … quan tâm, đòi hỏi các DN phải minh bạch, công khai, và công bố để đánh giá hiệu quả và trách nhiệm xã hội (TNXH), MT trong hoạt động của DN (Sumiani và cộng sự, 2007). Công bố thông tin (CBTT) về PTBV không chỉ giúp DN củng cố hình ảnh (lợi ích bên ngoài) mà còn đem lại những thay đổi mang tính định hướng cho các hoạt động của DN (lợi ích bên trong) (H. Yekini, 2014, Usman và Amran, 2015). Kết quả của nhiều nghiên cứu trước cũng cho thấy DN nào quản lý tốt khía cạnh bền vững thì thường thành công về mặt tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của DN (Pajuelo Moreno, 2019).

Do đó, ngày càng có nhiều DN quyết định CBTT PTBV bằng nhiều hình thức công bố khác nhau như công bố tích hợp thông tin trong báo cáo thường niên (BCTN), công bố trên trang thông tin điện tử của DN hay CBTT một cách độc lập thông qua báo cáo PTBV. Đối với bối cảnh các nước đang phát triển, số lượng quốc gia và số lượng tổ chức từ các quốc gia công bố báo cáo PTBV ngày càng tăng, riêng ở châu Á từ năm 2014 đến năm 2019 đã tăng 531 tổ chức CBTT PTBV (V. Các giá trị mà thông tin về PTBV mang lại cho DN đã góp phần thu hút sự chú ý của các học giả tiến hành nghiên cứu về mảng đề tài này. Kết quả đã có nhiều công trình về CBTT PTBV được thực hiện, như nghiên cứu thực trạng CBTT PTBV (Fifka, 2013; Châu Thị Lệ Duyên và Huỳnh Trường Thọ, 2015; Carmo và Ribeiro, 2022, Carnini Pulino 2 và cộng sự, 2022…), về các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV (Adam, 2002; Campbell, 2007; Muthuri và Gilbert, 2011; Akhtaruddin và cộng sự, 2009; Platonova và cộng sự, 2018; …), và về ảnh hưởng của CBTT PTBV đến hiệu quả của DN (Reverte, 2012; Trang và Yekini, 2014; Usman và Amran, 2015; Hà Thị Thủy, 2020, …).

Kết quả cho thấy phần lớn các công trình về PTBV, CBTT PTBV tập trung ở các nước phát triển nhiều hơn là nước đang phát triển (Carnini Pulino và cộng sự, 2022). Riêng tại Việt Nam (VN), đối với các DN chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK), hiện chưa có hướng dẫn cụ thể, và quy định về bắt buộc CBTT nói chung và thông tin PTBV nói riêng. Còn đối với các DN niêm yết (DNNY) trên TTCK thì sự ra đời của Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn CBTT trên TTCK và mới đây là thông tư 96/2020/TT-BTC về hướng dẫn CBTT trên TTCK thay thế thông tư 155/2015/TT-BTC thì việc CBTT KT, XH, MT trong báo cáo thường niên là bắt buộc đối với các DN này, tuy nhiên, thông tin PTBV công bố ra bên ngoài còn rải rác, chưa tập trung, chưa rõ ràng, thiếu tính chuẩn hoá. Urquiza và công sự (2009) cũng nhấn mạnh rằng trong tương lai cần phải nghiên cứu thêm về các yếu tố quyết định/ ảnh hưởng đến CBTT và hậu quả của việc CBTT vì điều này có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chỉ số CBTT.

Về các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV, kết quả của các nghiên cứu trước đã chia thành ba nhóm chính gồm nhân tố thuộc về bối cảnh chung (như quy định pháp lý, văn hóa quốc gia,…); các nhân tố thuộc về bối cảnh nội bộ của DN (phong cách lãnh đạo, đặc điểm văn hóa tổ chức, sự nhận thức của nhà quản lý (NQL) về PTBV, cam kết của NQL đối với PTBV, chiến lược PTBV chủ động,…); và nhân tố thuộc về đặc điểm DN (quy mô DN, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, đặc điểm quản trị DN, số lượng thành viên HĐQT, chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc, lĩnh vực hoạt động của DN,…) (Waris và cộng sự, 2017). Các học giả sử dụng đa dạng các lý thuyết nền như lý thuyết áp lực các BLQ (Huang và Kung, 2010; Michelon và Parbonetti, 2012; Chiu và Wang, 2015; …), lý thuyết hợp pháp (Haniffa và cộng sự, 2005; Sukhonos và Makarenko, 2017; …) nhằm giải thích lý do, động lực, hay các nhân tố tác động đến CBTT. Nhưng Aguinis và ctg (2012); Frynas (2016) cho rằng nghiên cứu về các yếu tố bối cảnh nội bộ ảnh hưởng đến CBTT PTBV vẫn chưa được chú trọng, do đó, họ kêu gọi cần có nhiều nghiên cứu trong tương lai nên tập trung 3 vào vấn đề này. Kế đến, CBTT PTBV bao gồm ba khía cạnh KT, XH và MT, nhưng theo tìm hiểu của tác giả, phần lớn các công trình hiện nay tập trung nhiều hơn vào khía cạnh thông tin XH mà nguyên nhân có thể xuất phát từ việc báo cáo thông tin XH là giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành báo cáo PTBV.

Ngành thủy sản là ngành KT quan trọng trong nền KT VN (Hoang, 2021). Dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền KT nói chung cũng như ngày thủy sản nói riêng, nhưng nhờ những thành công lớn trong việc phòng chống dịch bệnh, duy trì hoạt động SXKD mà tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 ước tính tăng 2,56% so với năm 2020. Trong mức tăng chung của toàn nền KT, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 15,7% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền KT. Sản lượng thủy sản năm 2021 ước đạt 8.792,5 nghìn tấn, tăng 1,8% so năm 2020.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 4.855,4 nghìn tấn, tăng 2,5%; trong đó sản lượng cá nuôi trồng ước đạt 3.300 nghìn tấn, tăng 1,1%; sản lượng tôm nuôi trồng ước đạt 996,3 nghìn tấn, tăng 5,5%. Sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2021 ước tính đạt 3.740,2 nghìn tấn, tăng 1,1% (Niên giám thống kê, 2021). Nhưng, bên cạnh những thành tựu nêu trên, ngành thủy sản vẫn đang bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập như khai thác thủy sản biển đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nhằm bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển, thiếu trách nhiệm với sản phẩm, xử lý MT, áp lực của các vấn đề XH trong kinh doanh, … Từ năm 2021 ngành thủy sản bước vào một giai đoạn mới, ngành đặt ra nhiều định hướng, mục tiêu phát triển mới, đặc biệt là đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã đặt rõ mục tiêu, phát triển chế biến thủy sản VN theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ; nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp tục hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu; phấn đấu đưa VN trở thành trung tâm chế biến thủy sản và đứng trong số 5 nước hàng đầu thế giới vào năm 2030. Như vậy, với nhu cầu phát triển và đòi hỏi chất lượng ngày càng cao, hoạt động của ngành thủy sản cần có sự tham gia của nhiều BLQ, điều này đã làm mối quan hệ giữa các chủ thể trong ngành ngày càng chặt chẽ hơn.

Một số đặc thù riêng của DN khai thác, chế biến thủy hải sản tác động đến MT nói riêng 4 cũng như đến KT và XH trong mô hình PTBV nói chung của DN cũng được quan tâm nhiều hơn từ phía cơ quan chức năng, khách hàng, nhân viên, tổ chức tín dụng,… như thông tin rác thải từ hoạt động nuôi trồng; công nghệ và chi phí xử lí rác thải chế biến; công ăn việc làm từ hoạt động khai thác, chế biến; vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm, các tiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu thủy sản; sản lượng nuôi trồng và đánh bắt; trình độ, phương tiện đánh bắt, nuôi trồng; hoạt động thương mại nguồn nguyên liệu … CBTT PTBV tại VN nói chung hay theo đặc thù nhóm ngành nói riêng là một lĩnh vực còn khá mới mẻ (Lê Anh Tuấn, 2022). Hiện nay, tại VN, theo thông tư 96/2020/TT- BTC của Bộ tài chính về hướng dẫn CBTT trên TTCK các DN đại chúng, DNNY phải bắt buộc CBTT về PTBV bao gồm “thông tin về tổng mức phát thải khí nhà kính (gián tiếp và trực tiếp); và các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính, quản lý nguồn nguyên liệu, tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước, tuân thủ pháp luật về bảo vệ MT, chính sách liên quan đến người lao động, báo cáo liên quan đến trách nhiệm với cộng đồng địa phương, báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh”. Tuy nhiên, phần lớn các DN tại VN có quy mô nhỏ và vừa (Thống kê, 2022), do đó các DN này hiện chưa có hướng dẫn về CBTT PTBV hay nói cách khác, nếu DN có CBTT thì đó là CBTT tự nguyện. Nhiều DN chưa có đầy đủ các thông tin về KT và XH hoặc các hoạt động đảm bảo tính bền vững để CBTT.

Việc thiếu các thông tin này có thể dẫn tới mất cơ hội thu hút nguồn vốn từ những nhà đầu tư có chuẩn mực cao về TNXH và MT (Lê Anh Tuấn, 2022). Vùng duyên hải miền Trung là vùng trọng điểm trong khai thác, chế biến thủy hải sản của VN, có tác động rất lớn đến sự phát triển của ngành sản xuất kinh doanh này. Về thực trạng CBTT PTBV đối với các DN khai thác, chế biến thủy hải sản tại vùng này, trường hợp các DNNY trên TTCK thì các thông tin về tác động MT, XH của DN phần lớn được trình bày tích hợp trên BCTN mà ít có DN thực hiện CBTT trên một báo cáo độc lập, còn đối với các DNNVV, các thông tin về KT, XH, MT được trình bày, công bố rãi rác trên nhiều phương tiên khác nhau như mạng XH, tài liệu truyền thông bên ngoài, Hội thảo tập huấn, Website, Hội nghị khách hàng,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Công Bố Thông Tin Phát Triển Bền Vững Đến Hiệu Quả Doanh Nghiệp Thủy Hải Sản" khám phá mối liên hệ giữa việc công bố thông tin về phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành thủy hải sản. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc minh bạch thông tin không chỉ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các chiến lược phát triển bền vững, từ việc cải thiện quy trình sản xuất đến việc thu hút khách hàng và đối tác.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và phát triển bền vững trong ngành thủy sản, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa tiên yên hà cối tỉnh quảng ninh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài nguyên trong ngành thủy sản. Bên cạnh đó, tài liệu Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thuỷ sản trên địa bàn thành phố đà nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách và quy định liên quan đến khai thác thủy sản. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho công ty cổ phần vicostone cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến phát triển bền vững trong doanh nghiệp. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển bền vững trong ngành thủy sản.