Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh của DNXH. Chƣơng 2: Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Liên kết sinh thái Việt Nam. Chƣơng 4: Giải pháp để triển khai chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Liên kết sinh thái Việt Nam đến năm 2025.
Kết luận 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp xã hội 1. Các nghiên cứu trong nước Trong khoảng chục năm trở lại đây, DNXH hay doanh nghiệp tạo tác động xã hội đã đƣợc nhiều tổ chức và cá nhân tại Việt Nam quan tâm tìm hiểu. Tuy nhiên các nghiên cứu đã có tại Việt Nam về DNXH chủ yếu về tính pháp lý, pháp luật của DNXH và nghiên cứu chung để đƣa ra các giải pháp phát triển DNXH, tác giả chƣa tìm đƣợc nhiều nghiên cứu liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh của DNXH.
Gần đây, tác giả Phạm Thị Hƣơng (2022) đã có nghiên cứu về “Chiến lƣợc phát triển của DNXH ở Việt Nam đến năm 2025 – nghiên cứu trƣờng hợp Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng”. Trong nghiên cứu này tác giả đã tổng quan đƣợc cơ sở lý luận về DNXH và chiến lƣợc phát triển DNXH, trong đó tác giả sử dụng lý thuyết về xây dựng chiến lƣợc phát triển của DN nói chung làm khung phân tích cho nghiên cứu của mình. Cụ thể, tác giả đã đi từ phân tích môi trƣờng bên ngoài với công cụ là mô hình PEST; phân tích môi trƣờng ngành với công cụ mô hình phân tích cạnh tranh; phân tích môi trƣờng bên trong với công cụ mô hình tổ chức tích hợp; phân tích SWOT để thấy đƣợc những thuận lợi – khó khăn – cơ hội – thách thức của Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng. Từ đó tác giả đánh giá hiện trạng chiến lƣợc phát triển của Hợp tác xã và kiến nghị một số giải pháp về xây dựng chiến lƣợc đối với Hợp tác xã Thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng nói riêng và chiến lƣợc phát triển DNXH ở Việt Nam đến năm 2025 nói chung.
Về chiến lƣợc kinh doanh và xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp nói chung thì có rất nhiều nghiên cứu, điển hình nhƣ một số công trình dƣới đây: Trần Đoàn Trƣơng (2022) đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc kinh doanh, các công cụ về xây dựng chiến lƣợc nhƣ ma trận các yếu tố bên trong - IFE, ma trận các yếu tố bên ngoài - EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh - CPM, ma trận SWOT, ma trận lựa chọn chiến lƣợc bằng định lƣợng - QSPM. Bên cạnh đó, tác giả 5 sử dụng bản đồ chiến lƣợc nhƣ một công cụ hữu ích trong việc mô tả và xây dựng kế hoạch triển khai chiến lƣợc sơ bộ. Phƣơng pháp chuyên gia và lấy ý kiến khách hàng đã có kinh nghiệm làm việc trong mảng thép mạ kẽm nhằm xây dựng các ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, bên ngoài cũng nhƣ ma trận hình ảnh cạnh tranh là một trong những phƣơng pháp chính trong nghiên cứu. Đánh giá của các chuyên gia và khách hàng đƣợc dùng trong việc xây dựng các ma trận các yếu tố bên trong (IFE), ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM).
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã xây dựng đƣợc các chiến lƣợc phù hợp cũng nhƣ xây dựng đƣợc kế hoạch triển khai các chiến lƣợc cho mảng thép mạ kẽm của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á nhƣ: Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng; chiến lƣợc hội nhập về phía trƣớc; chiến lƣợc chi phí thấp; chiến lƣợc tập trung chi phí thấp. Nguyễn Thị Hồng Thuận (2020) điểm lại cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về các yếu tố thành công trong các công ty kinh doanh thủy sản đăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nƣớc. Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích tình hình hoạt động của Công ty TNHH Hải Nam. Phân tích bao gồm: phân tích các yếu tố từ môi trƣờng bên ngoài và bên trong có ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của công ty; xác định những cơ hội, thách thức lớn, điểm mạnh và hạn chế của công ty trong việc ứng phó với các yếu tố này.
Tiếp đó, tác giả xây dựng các ma trận CPM, EFE, IFE qua phỏng vấn các chuyên gia có hiểu biết về ngành thủy sản và công ty Hải Nam. Ma trận SWOT đƣợc thiết lập sau đó với 4 nhóm chiến lƣợc (SO, ST, WO, WT) để tìm ra các giải pháp chiến lƣợc phù hợp. Sau cùng, tác giả kết hợp với nghiên cứu chuyên gia để lập ra đƣợc ma trận QSPM nhằm xác định chiến lƣợc ƣu tiên mà công ty cần thực hiện. Trần Trung Tuấn (2020) đã nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp và các công cụ phân tích sử dụng trong xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ đó tác giả áp dụng vào phân tích đối tƣợng cụ thể là Công ty cổ phần IMC Đông Dƣơng để đƣa ra đƣợc chiến lƣợc kinh doanh sản phẩm rau quả sạch ứng dụng công nghệ thủy canh và các giải pháp để thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của công ty. 6 Hà Nam Khánh Giao và Quán Vĩnh Phong (2019) đã thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động của môi trƣờng bên ngoài, môi trƣờng bên trong đến việc kinh doanh thiết bị y tế của Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Mega trong giai đoạn hiện tại và thời gian sắp tới. Trên cơ sở đó, tác giả xác định chiến lƣợc kinh doanh của Công ty, và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh thiết bị y tế phù hợp với năng lực của Công ty và tình hình phát triển của thị trƣờng thiết bị y tế trong giai đoạn 2019-2024. Tác giả đã ứng dụng Quy trình xây dựng chiến lƣợc của David (2015) với các giai đoạn: (i) giai đoạn đầu vào: ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM, ma trận IFE, (ii) giai đoạn kết hợp: ma trận SWOT, (iii) giai đoạn quyết định: ma trận hoạch định chiến lƣợc có thể định lƣợng đƣợc QSPM.
Trong đó giai đoạn (i) và (ii) đã đƣa ra các ý tƣởng chiến lƣợc, giai đoạn (iii) ma trận QSPM đƣợc sử đụng để chọn ra một số chiến lƣợc tối ƣu cho Công ty Mega. Trần Ngọc Thủy (2019) tiến hành nghiên cứu xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần khoáng sản Tuyên Quang giai đoạn 2018-2025. Trong nghiên cứu, quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh và các nội dung có liên quan đến xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp đã đƣợc hệ thống hóa. Quy trình bao gồm 5 bƣớc: (i) xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty, (ii) phân tích và đánh giá môi trƣờng bên trong công ty, (iii) phân tích và đánh giá môi trƣờng bên ngoài công ty, (iv) xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh và (v) các giải pháp thực hiện chiến lƣợc.
Các kỹ thuật phân tích cơ bản đƣợc tác giả sử dụng là: Ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận SWOT và ma trận hoạch định chiến lƣợc QSPM. Các nghiên cứu ngoài nước Trên phạm vi quốc tế, chiến lƣợc kinh doanh cũng là chủ đề đƣợc nhiều ngƣời viết quan tâm. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể tên nhƣ sau: Harvard (2006) đã khẳng định chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả là một yếu tố đảm bảo sự thành công tối ƣu cho mọi tổ chức trong cuốn Cẩm nang kinh doanh Harvard - Chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả. Cuốn sách đã trình bày tất cả các chủ đề quan trọng cần thiết trong việc xây dựng và thực thi chiến lƣợc kinh doanh bao gồm: phân tích SWOT; xác định chiến lƣợc phù hợp cho các hoạt động kinh doanh 7 của công ty; xác định các nguồn lực cần thiết cho hoạch định chiến lƣợc; xem xét yếu tố con ngƣời khi hoạch định chiến lƣợc; vƣợt qua những thách thức trong quá trình thực thi chiến lƣợc.
Aaker (2007) cho rằng một công ty thành công phải có chiến lƣợc kinh doanh và vấn đề quan trọng nhất đối với các nhà quản trị là tạo ra đƣợc một hệ thống quản lý với những nhà lãnh đạo có tầm nhìn rõ ràng cho mình và công ty, đồng thời có khả năng hiểu và bao quát đƣợc môi trƣờng kinh doanh vô cùng năng động. Nhờ đó họ có thể sáng suốt và sáng tạo trong việc xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh và đƣa ra các giải pháp chiến lƣợc phù hợp cho công ty. 4 chủ đề đƣợc đề cập trong nghiên cứu là: (1) phƣơng pháp phân tích môi trƣờng kinh doanh, (2) lựa chọn lợi thế cạnh tranh dài hạn, gọi tắt là SCA (Sustainable Competitive Advantage), (3) quyết định đầu tƣ và (4) thực thi chiến lƣợc. Trong đó nghiên cứu đã đƣa ra các nội dung về xây dựng và thực thi chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp.
David (2020) đã đem đến cho độc giả những kiến thức tổng quan và đầy đủ về chiến lƣợc kinh doanh: tổng quan về quản trị chiến lƣợc, xây dựng chiến lƣợc, thực hiện chiến lƣợc, đánh giá chiến lƣợc. Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến các chủ đề quan trọng về quản trị chiến lƣợc và phân tích một số tình huống điển hình trong quản trị chiến lƣợc để đảm bảo rằng ngƣời đọc không bị giới hạn trong các tình huống của công ty vì lợi nhuận mà có thể áp dụng một cách thích hợp vào các tình huống của tổ chức mình trong đó có cả các tổ chức phi lợi nhuận. Trong xây dựng chiến lƣợc, tác giả đã chỉ ra quy trình xây dựng từ việc xác định tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp, đến đánh giá các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp và cuối cùng là phân tích và lựa chọn chiến lƣợc. Khoảng trống nghiên cứu Từ các đề tài nghiên cứu có liên quan ở trên, có thể thấy việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp là rất quan trọng tuy nhiên cũng là một bài toán khó đối với doanh nghiệp trong đó có DNXH.
DNXH về bản chất cũng là doanh nghiệp do đó hoàn toàn có thể áp dụng lý thuyết xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp nói chung vào xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho DNXH.