Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Tác động của chính sách tín dụng đến hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam" do nghiên cứu sinh thực hiện tại Viện Ngân hàng - Tài chính và Viện Đào tạo Sau đại học thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Thị Ý Nhi. Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số đào tạo 9340201.
Về tính cấp thiết, giảm nghèo là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ quan trọng. Các quan điểm phát triển kinh tế hiện đại chỉ ra rằng việc hỗ trợ người nghèo thông qua trợ cấp hoặc từ thiện từ ngân sách nhà nước không mang lại giá trị bền vững; thay vào đó, trợ lực tài chính cần được thực hiện qua cơ chế tín dụng có hoàn trả vốn và lãi (Lê Thanh Tâm, 2015; Nguyen và cộng sự, 2017; Khúc Thế Anh và cộng sự, 2020). Tại Việt Nam, tài chính vi mô do Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đảm nhiệm chiếm trên 70% thị phần khách hàng vi mô (Đào Lan Phương & Lê Thanh Tâm, 2017). Mặc dù tỷ lệ nghèo của Việt Nam đã giảm từ 3,75% năm 2019 xuống dưới 3% vào giữa năm 2020, tốc độ giảm nghèo đang có xu hướng chậm lại (Finn, 2018; UNU-WIDER, 2017). Bộ phận hộ nghèo còn lại tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn hẻo lánh và là đồng bào dân tộc thiểu số.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: phần lớn các nghiên cứu tài chính vi mô trên thế giới được tiến hành tại các quốc gia Hồi giáo (như Bangladesh, Indonesia) vốn áp dụng nguyên tắc cho vay phi lãi suất, khó vận dụng trực tiếp vào Việt Nam. Các nghiên cứu trong nước trước đây về NHCSXH chủ yếu tập trung đánh giá kết quả hoạt động ở cấp độ vĩ mô (Dương Quyết Thắng, 2016; Trần Lan Phương, 2016) mà chưa bóc tách định lượng tác động của từng cấu phần chính sách cụ thể (mức vốn vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức vay theo tổ) đến thu nhập của hộ nghèo trong một giai đoạn cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của chính sách tín dụng đến thu nhập của hộ nghèo, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tác động của chính sách tín dụng đến hộ nghèo và thu nhập của hộ nghèo.
- Đánh giá, phân tích thực trạng và tác động của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do NHCSXH thực hiện thông qua số liệu của ngân hàng và các bộ, ngành.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích.
Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Tác động của CSTD đến thu nhập của hộ nghèo?
- Câu hỏi 2: Có những nhân tố nào ngoài nhân tố nhân khẩu học tác động đến CSTD đối với hộ nghèo do NHCSXH thực hiện?
- Câu 3: Xét về việc đánh giá chính sách trong một giai đoạn cụ thể, CSTD có tác động đến thu nhập của hộ nghèo hay không?
- Câu hỏi 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện CSTD đối với hộ nghèo do NHCSXH Việt Nam thực hiện hiện nay là gì?
Đối tượng nghiên cứu là chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do NHCSXH thực hiện. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 12 tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Tây (cũ), Nghệ An, Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Long An. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2014 - 2020 dựa trên chu kỳ khảo sát các năm chẵn của bộ dữ liệu nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trường phái lý thuyết lớn và bốn nhóm nghiên cứu thực nghiệm:
Trường phái thứ nhất dựa vào lý thuyết vốn con người (Schultz, 1961; Arrow, 1969; Romer, 1990; Audretsch & Feldman, 1996; Lucas, 1988; Rebelo, 1991; Mankiw và cộng sự, 1992). Nhánh này xem xét vốn con người là sự tích lũy kiến thức, chuyên môn; việc cung cấp tín dụng giúp người nghèo tiếp cận cơ hội học tập, đào tạo nghề và đầu tư sản xuất để thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo (Morduch, 1999; Ledgerwood, 1998, 2013). Tuy nhiên, một số nghiên cứu thực nghiệm vĩ mô ghi nhận kết quả trái chiều khi đầu tư giáo dục tại nông thôn không làm tăng trưởng kinh tế như kỳ vọng (Thái Phúc Thành, 2014).
Trường phái thứ hai dựa trên sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường tín dụng:
- Kinh tế học thể chế (North, 1990; Williamson, 1985): Giải thích cơ chế thất bại thị trường khi các ngân hàng thương mại từ chối người nghèo do thiếu tài sản đảm bảo và chi phí giao dịch món vay nhỏ lẻ cao (Bateman, 2010; Zeller & Meyer, 2002), buộc Nhà nước phải can thiệp bằng cách thành lập các định chế tài chính vi mô.
- Lý thuyết thất bại điều phối (Todaro & Smith, 2014): Phân tích nguyên nhân khiến tín dụng chính sách không phát huy hiệu quả khi các tác nhân thiếu phối hợp, dẫn đến vốn bị sử dụng sai mục đích, cho vay lại hoặc vay ké (Bateman, 2010; Duong & Antriyandarti, 2021).
- Lý thuyết phát triển phụ thuộc và các quan điểm phản biện (Moses, 2012; Lê Quang Cảnh, 2015): Nhấn mạnh sự cần thiết của việc tự huy động nguồn lực tín dụng nội tại thay vì phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.
Về nghiên cứu thực nghiệm, tác giả phân loại thành bốn nhóm:
- Nhóm biến đặc trưng khoản vay: Quy mô khoản vay, lãi suất, thời hạn và việc tham gia tổ tiết kiệm và vay vốn (Ashley & Carney, 1999; Johnston Jr & Morduch, 2008; Khandker, 2005; Abaidoo & Agyapong, 2022; Godoy và cộng sự, 1997; Beck và cộng sự, 2005). Các nghiên cứu cũng phân định tác động giữa vay nông nghiệp và phi nông nghiệp (Akoten và cộng sự, 2006; Alhassan & Akudugu, 2012; Khuc và cộng sự, 2022).
- Nhóm biến đặc điểm người vay: Giới tính chủ hộ, trình độ học vấn, số người phụ thuộc, lịch sử tín dụng (Lê Thanh Tâm, 2013, 2015; Chauke và cộng sự, 2013; Lusardi & Mitchell, 2014; Demirguc-Kunt và cộng sự, 2015).
- Nhóm biến địa lý và thị trường: Khoảng cách giao dịch, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sản xuất (Dao và cộng sự, 2016; Jan và cộng sự, 2012; Den Haan & Sterk, 2011; Merklen & Wolfe, 2020).
- Nhóm dịch vụ bổ trợ phi tín dụng: Dạy nghề, bảo hiểm vi mô kết hợp tín dụng (Matul, 2006; Platteau và cộng sự, 2017).
| Tác giả (Năm) |
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu |
Phương pháp / Mô hình |
Kết quả chính |
| Barslund & Tarp (2004) |
Thị trường tín dụng nông thôn tại 4 tỉnh (Hà Tây, Phú Thọ, Quảng Nam, Long An) |
Khảo sát 932 hộ gia đình |
Tín dụng chính thức dùng cho sản xuất, phi chính thức dùng cho tiêu dùng; chính sách cào bằng "một kích cỡ cho tất cả" không hiệu quả. |
| Âu Vi Đức và cộng sự (2009) |
Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân nghèo huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang |
Khảo sát 263 hộ nông dân |
Hộ vay vốn có khả năng thoát nghèo cao hơn; tổng vốn vay, kỳ hạn và lãi suất ảnh hưởng đến hiệu quả vốn. |
| Phan Thị Nữ (2010) |
Tác động của tín dụng đến mức sống của hộ nghèo |
Mô hình DID kết hợp OLS |
Tín dụng làm tăng chi tiêu đời sống nhưng chưa tìm thấy bằng chứng làm tăng thu nhập do hộ dùng vốn cho tiêu dùng. |
| Võ Thị Thúy Anh (2010) |
Tác động của chính sách đến xác suất thoát nghèo kỳ vọng |
Mô hình Probit, Logit, Tobit |
Thời hạn vay, số tiền vay và số người tham gia dự án sản xuất cải thiện khả năng thoát nghèo. |
| Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) |
Thu nhập bình quân đầu người của hộ dân tộc thiểu số tại Trà Vinh và An Giang |
Hồi quy tuyến tính (150 hộ Khmer, 90 hộ Chăm) |
Số nhân khẩu và tuổi lao động tương quan âm với thu nhập; số hoạt động tạo thu nhập có tác động mạnh nhất. |
| Nguyễn Thanh Hùng và cộng sự (2015) |
Khả năng tiếp cận vốn vay và quy mô vốn vay của người nghèo |
Mô hình Probit và Tobit |
Thu nhập, chi phí bình quân, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay. |
| Trần Thị Giang và cộng sự (2015) |
Tác động của tín dụng đến thu nhập hộ nghèo nông thôn Việt Nam |
Mô hình DID kết hợp OLS (244 quan sát từ VHLSS 2010-2012) |
Tín dụng giúp tăng thu nhập hộ nghèo thêm 103.000 đồng/người/tháng (30,1%); tín dụng chính thức có hiệu quả gấp đôi phi chính thức. |
| Nguyễn Văn Khánh (2018) |
Tín dụng nông thôn và mức sống hộ gia đình tại Trà Vinh |
Mô hình Probit, Tobit, DID |
Đất đai, tài sản, trình độ học vấn ảnh hưởng tích cực đến tiếp cận tín dụng chính thức và quy mô khoản vay. |
| Đinh Phi Hổ và cộng sự (2015) |
Tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập nông hộ tại Việt Nam |
Mô hình POOL - OLS kết hợp DID (dữ liệu VARHS 2006-2012) |
Tín dụng chính thức từ Agribank và NHCSXH có tác động tích cực đến thu nhập hộ gia đình. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Đánh giá tác động tín dụng chính sách trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa, có thu lãi vay và vận hành mô hình ủy thác đoàn thể xã hội.
- Giải quyết tranh cãi thực nghiệm về việc tín dụng ưu đãi có thực sự làm tăng thu nhập hay chỉ gia tăng chi tiêu sinh hoạt của hộ nghèo.
- Tách bạch tác động độc lập của từng cấu phần chính sách (quy mô, mục đích, lãi suất, thời hạn) đối với thu nhập của hộ nghèo khi tham gia vay vốn NHCSXH trên chuỗi số liệu mảng đa năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Luận án dựa trên khung lý thuyết vốn con người và lý thuyết can thiệp của Nhà nước (kinh tế học thể chế, thất bại điều phối, phát triển phụ thuộc). Về mặt khái niệm:
- Hộ nghèo: Tiếp cận định nghĩa của ESCAP (1993), Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội (1995), UNDP-UNFPA-UNICEF (2012) và Trần Xuân Cầu (2013). Luận án xác định hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người đáp ứng tiêu chuẩn nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ và có sổ hộ nghèo được chính quyền cơ sở quản lý.
- Phương pháp xác định nghèo: Phương pháp chi tiêu (dựa trên giỏ hàng hóa đảm bảo 2.100 kcal/người/ngày do Tổng cục Thống kê áp dụng), phương pháp thu nhập, phương pháp bình bầu phân loại của địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, và phương pháp vẽ bản đồ nghèo đói (Minot, Baulch, Epprecht, 2003).
- Tiêu chí quốc tế: Chỉ số HDI (UNDP, 1997), đường nghèo lương thực và đường nghèo chung (WHO, WB), mức chi tiêu tối thiểu (1 USD, 1,25 USD, 2 USD PPP) và chỉ số nghèo khổ con người (HPI-1, HPI-2).
- Khái niệm hộ gia đình: Dựa trên Campbell (2006), Godoy và cộng sự (1997), Điều 106 Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Hộ vay vốn được coi là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng.
| Giai đoạn |
Khu vực áp dụng |
Mức chuẩn nghèo / đói quy định |
Văn bản ban hành |
| 2001 - 2005 |
Nông thôn miền núi, hải đảo Nông thôn đồng bằng Thành thị |
80.000 đồng/người/tháng 100.000 đồng/người/tháng 150.000 đồng/người/tháng |
Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH |
| 2006 - 2010 |
Nông thôn Thành thị |
200.000 đồng/người/tháng 260.000 đồng/người/tháng |
Quyết định 170/2005/QĐ-TTg, Chỉ thị 1752/CT-TTg |
| 2011 - 2015 |
Nông thôn Thành thị |
400.000 đồng/người/tháng 500.000 đồng/người/tháng |
Quyết định 09/2011/QĐ-TTg |
| 2015 - 2020 |
Nông thôn
Thành thị |
700.000 đồng/người/tháng (hoặc 1.000.000 đồng nếu thiếu hụt 3 tiêu chí đa chiều) 900.000 đồng/người/tháng (hoặc 1.000.000 đồng nếu thiếu hụt 3 tiêu chí đa chiều) |
Quyết định 59/2015/QĐ-TTg |
Cấu phần chính sách tín dụng của NHCSXH gồm: chính sách khách hàng (hướng vào hộ nghèo theo danh sách chuẩn y); quy mô và hạn mức tín dụng (cho vay từng nấc không cần thế chấp); lãi suất và kỳ hạn nợ; tài sản bảo đảm (tiền gửi tiết kiệm bắt buộc và bảo lãnh tín chấp thông qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn); chính sách xử lý tài sản có vấn đề (khoanh nợ, phạt lãi, tạm dừng cấp tín dụng cho nhóm vi phạm).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NHCSXH; phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý tại NHCSXH và các nhà khoa học tại các trường đại học.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý thống kê mô tả, kiểm định so sánh. Sử dụng mô hình dữ liệu mảng (Panel Data: Pooled OLS, Tác động cố định - FEM, Tác động ngẫu nhiên - REM/GLS) để khắc phục hiện tượng biến nội sinh do thiếu biến không quan sát được (Gujarati & Porter, 2003; Davidson & MacKinnon, 2004).
- Phương pháp Khác biệt trong khác biệt (DID): Đánh giá tác động của tín dụng đối với thu nhập bằng cách kết hợp sai biệt thời gian (trước - sau) và sai biệt nhóm (tham gia - đối chứng), lồng ghép hồi quy đa biến kiểm soát (Puhani, 2012):
$$Y_{it} = \beta_0 + \beta_1 D + \beta_2 T + \beta_3 (D \times T) + \beta_4 Z_{it} + \varepsilon_{it}$$
Trong đó, $Y_{it}$ là thu nhập bình quân đầu người; $D$ là biến giả nhận giá trị 1 nếu hộ vay vốn NHCSXH, nhận 0 nếu thuộc nhóm so sánh; $T$ là biến thời gian; $Z_{it}$ là vectơ các biến kiểm soát (tuổi, giới tính, học vấn, tỷ lệ phụ thuộc, đất đai, vùng miền); $\beta_3$ phản ánh tác động thuần của chính sách tín dụng.
Nguồn dữ liệu: Bộ dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) các năm 2014, 2016, 2018 và 2020 tại 12 tỉnh, kết hợp Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS). Tác giả tiến hành lọc mẫu các hộ nghèo theo đúng tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2019) để loại bỏ quan sát gây nhiễu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ yêu cầu xóa đói giảm nghèo bền vững và vai trò của tài chính vi mô tại Việt Nam, nơi NHCSXH chiếm trên 70% thị phần cho vay hộ nghèo. Chương này tổng kết các nhánh lý thuyết nền tảng (vốn con người, can thiệp nhà nước), phân tích các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước, chỉ rõ 3 khoảng trống nghiên cứu. Trên cơ sở đó, xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (chính sách tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH) và phạm vi nghiên cứu (12 tỉnh, giai đoạn 2014 - 2020 dựa trên dữ liệu VARHS). Chương 1 cũng phác thảo phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về tác động của chính sách tín dụng đến hộ nghèo
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về người nghèo, hộ nghèo và chính sách tín dụng vi mô. Tác giả phân tích các quan điểm đo lường nghèo đói (tuyệt đối, tương đối), các phương pháp xác định nghèo (chi tiêu, thu nhập, xếp loại địa phương, bản đồ nghèo đói) và tổng hợp chuẩn nghèo quốc gia Việt Nam giai đoạn 2000 - 2020 qua các Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH, 170/2005/QĐ-TTg, 09/2011/QĐ-TTg và 59/2015/QĐ-TTg. Chương này phân tích năm cấu phần cơ bản của chính sách tín dụng NHCSXH: chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và kỳ hạn nợ, tài sản bảo đảm (tiết kiệm bắt buộc và bảo lãnh tổ nhóm), và chính sách xử lý nợ có vấn đề. Tiếp đó, tác giả luận giải cơ chế tác động của tín dụng chính sách thông qua các mô hình kinh tế lượng (Panel Data, DID), đồng thời phân tích kinh nghiệm quốc tế từ Ngân hàng Rakyat Indonesia (BRI) và Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3. Thực trạng chính sách tín dụng đến hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng triển khai tín dụng đối với hộ nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020. Tác giả đánh giá bức tranh nghèo đói tại Việt Nam qua các tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều, so sánh với Thái Lan và Indonesia; phân loại hộ nghèo theo vùng sinh thái và các nhóm đối tượng (đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn). Tiếp đó, chương phân tích lịch sử hình thành, mô hình tổ chức mạng lưới và các chương trình tín dụng trọng điểm của NHCSXH (cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cho vay học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình 134, 135). Dựa trên số liệu báo cáo giai đoạn 2014 - 2020, chương đánh giá kết quả huy động vốn, tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh, cũng như số lượng hộ thoát nghèo và thoát cận nghèo trên phạm vi cả nước.
Chương 4. Đánh giá tác động của chính sách tín dụng đến thu nhập đối với hộ nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam thực hiện
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình kinh tế lượng trên bộ số liệu VARHS các năm 2014, 2016, 2018 và 2020 tại 12 tỉnh. Chương thiết lập quy trình làm sạch dữ liệu, định nghĩa và thống kê mô tả các biến số. Tác giả vận hành các mô hình hồi quy số liệu mảng và mô hình DID (Bảng 4.4 đến Bảng 4.10 trong văn bản) để đánh giá tác động của chính sách tín dụng đối với thu nhập bình quân đầu người trong các giai đoạn 2014 - 2018 và 2014 - 2020. Kết quả kiểm định làm rõ sự khác biệt thu nhập giữa nhóm vay NHCSXH, nhóm vay nguồn khác và nhóm không vay. Đồng thời, chương bóc tách mức độ tác động của các biến cấu phần chính sách: quy mô khoản vay, mục đích vay, lãi suất, thời hạn vay và các biến nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, dân tộc, tỷ lệ phụ thuộc, diện tích nhà ở, vùng sinh sống).
Chương 5. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tại Việt Nam
Chương 5 đối chiếu kết quả nghiên cứu với định hướng giảm nghèo bền vững của Chính phủ và chiến lược phát triển của NHCSXH. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng:
- Đối với Chính phủ và các bộ ngành: Hoàn thiện quy trình ban hành và thực thi chính sách giảm nghèo, tích hợp chính sách hỗ trợ kỹ thuật đi kèm tín dụng ưu đãi.
- Đối với NHCSXH: Điều chỉnh quy mô vốn vay phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh thực tế, quản lý chặt chẽ mục đích giải ngân, đa dạng hóa kỳ hạn trả nợ linh hoạt theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với hộ nghèo vay vốn: Tăng cường tính chủ động, loại bỏ tâm lý ỷ lại và chây lười lao động, xây dựng phương án sử dụng vốn hiệu quả, đa dạng hóa việc làm phi nông nghiệp.
Chương 5 cũng tổng kết các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng phát triển tiếp theo của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án công bố các đóng góp mới về học thuật, lý luận và thực tiễn:
Về mặt học thuật và lý luận
- Kết hợp khung tiếp cận từ nhánh nghiên cứu vốn con người và lý thuyết can thiệp của Nhà nước vào thị trường tín dụng nhằm luận giải cơ chế tác động của chính sách tín dụng đến thu nhập hộ nghèo tại một nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kế thừa các mô hình của Ashley & Carney (1999), Barslund & Tarp (2004) và Phan Thị Nữ (2010), luận án bổ sung đồng thời hệ thống biến cấu phần chính sách tín dụng gồm: quy mô vốn vay, mục đích vay vốn, lãi suất vay và thời hạn khoản vay vào mô hình giải thích thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo.
Về mặt thực tiễn
- Đánh giá định lượng tác động thu nhập: Trong giai đoạn 2014 - 2020, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo có vay vốn từ NHCSXH cao hơn 8,9% so với hộ vay từ các nguồn tín dụng thương mại và nguồn khác. Kết quả chứng minh ưu thế của tín dụng chính sách đối với an sinh của nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
- Xu hướng tác động: Luận án chỉ ra rằng mức độ tác động của việc vay vốn từ các chính sách ưu đãi của NHCSXH đến thu nhập hộ nghèo đang có xu hướng giảm dần qua thời gian. Nguyên nhân do khi phân nhóm chi tiết, số lượng hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập lớn hơn nhiều lần so với hộ nghèo đa chiều.
- Ý nghĩa của các cấu phần tín dụng: Trong số các biến cấu phần được kiểm định, luận án chứng minh quy mô vốn vay và mục đích vay vốn có tác động làm tăng thu nhập bình quân của hộ nghèo tham gia chương trình. Biến lãi suất vay và thời hạn vay chưa cho thấy tác động độc lập có ý nghĩa thống kê rõ nét trong mô hình thực nghiệm.
- Tác động của các biến kiểm soát: Kết quả kiểm định khẳng định tuổi tác, giới tính chủ hộ, dân tộc, trình độ học vấn, tỷ lệ phụ thuộc trong gia đình, diện tích nhà ở và khu vực địa lý sinh sống có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến mức thu nhập của hộ nghèo.
Giải pháp đề xuất
- Đề xuất mô hình quy trình ban hành và thực thi chính sách tín dụng giảm nghèo của Chính phủ gắn kết giữa cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật.
- Khuyến nghị NHCSXH tập trung nâng hạn mức cho vay đối với các phương án sản xuất khả thi, kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích sản xuất kinh doanh thay vì chi tiêu tiêu dùng.
- Về phía hộ vay, nhấn mạnh yêu cầu chuyển biến nhận thức, nỗ lực tự thân thoát nghèo, khắc phục tâm lý trông chờ hỗ trợ và đa dạng hóa sinh kế gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án tự xác định bốn hạn chế và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Phạm vi định chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào NHCSXH, chưa khảo sát các tổ chức tài chính vi mô khác trên thị trường (như Quỹ Tín dụng nhân dân, các chương trình/dự án tài chính vi mô độc lập) vốn chiếm gần 30% thị phần còn lại. Hướng mở rộng là khảo sát bổ sung các định chế này để có cái nhìn toàn diện về hệ sinh thái tài chính vi mô.
- Dữ liệu khảo sát: Luận án sử dụng dữ liệu mảng VARHS tại 12 tỉnh nhưng chưa ghép nối tích hợp hoàn chỉnh với bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư toàn quốc (VHLSS) để đối chiếu chéo biến động thu nhập trên phạm vi 63 tỉnh, thành.
- Thiếu hụt thông tin nguồn thu: Bộ dữ liệu VARHS không thu thập phần thu nhập phi tiền tệ phát sinh từ hoạt động "đổi công" truyền thống của người nghèo nông thôn (như ghi nhận của Khúc Thế Anh, 2020), gây hạn chế nhất định khi lượng hóa tổng thu nhập thực tế.
- Mối tương quan về lao động và yếu tố chủ quan: Mô hình thực nghiệm chưa tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa quy mô lao động trong hộ và thu nhập. Qua phỏng vấn sâu chuyên gia, tác giả nhận thấy thực tế còn tồn tại tâm lý ỷ lại, thiếu ý chí làm ăn, chây lười lao động của một bộ phận người nghèo. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung biến "quy mô lao động và việc làm" và đào sâu phỏng vấn định tính về tập quán lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu và bằng chứng thực nghiệm hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững, Ủy ban Dân tộc): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc rà soát chuẩn nghèo và thiết kế cơ chế phối hợp giữa chính sách tín dụng với khuyến nông, đào tạo nghề.
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: Ban điều hành và chi nhánh tại các địa phương có thể tham khảo kết quả về mức độ tác động của quy mô vốn và mục đích vay để điều chỉnh định mức cấp tín dụng, cải tiến quy trình giải ngân và giám sát việc sử dụng vốn qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên cao học: Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển có thể tham khảo phương pháp kết hợp mô hình DID và số liệu mảng (Panel Data) trên bộ dữ liệu VARHS, cũng như khung lý thuyết tiếp cận vấn đề tín dụng vi mô tại các nền kinh tế chuyển đổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo vay vốn NHCSXH có sự khác biệt thế nào so với hộ vay từ nguồn khác?
Theo kết quả ước lượng thực nghiệm của luận án trên bộ dữ liệu VARHS giai đoạn 2014 - 2020, thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ nghèo vay vốn từ NHCSXH cao hơn 8,9% so với nhóm hộ vay từ các nguồn tín dụng khác (như tín dụng thương mại hay tín dụng phi chính thức).
2. Những cấu phần nào trong chính sách tín dụng của NHCSXH thực sự tác động làm tăng thu nhập hộ nghèo?
Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng của luận án chỉ ra rằng trong các cấu phần chính sách tín dụng được xem xét, chỉ có quy mô vốn vay và mục đích vay vốn là hai nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê làm gia tăng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo. Yếu tố lãi suất và thời hạn vay chưa thể hiện tác động độc lập có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
3. Dữ liệu và địa bàn nghiên cứu của luận án được thu thập từ đâu?
Luận án sử dụng bộ dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) thu thập vào các năm chẵn 2014, 2016, 2018 và 2020 tại 12 tỉnh gồm: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Tây (cũ), Nghệ An, Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Long An; kết hợp với Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS) và số liệu thứ cấp từ NHCSXH.
4. Tại sao kết quả tác động của tín dụng đến thu nhập trong luận án lại khác biệt so với nghiên cứu của Phan Thị Nữ (2010)?
Nghiên cứu của Phan Thị Nữ (2010) ghi nhận tín dụng chỉ làm tăng chi tiêu mức sống mà chưa tìm thấy bằng chứng làm tăng thu nhập, do hộ nghèo vay vốn chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trước mắt. Luận án này mở rộng chuỗi dữ liệu đến năm 2020 và kiểm soát biến mục đích vay vốn, qua đó chứng minh khi vốn được định hướng vào sản xuất kinh doanh thì tín dụng chính sách thực sự làm tăng thu nhập hộ nghèo thêm 8,9%.
5. Tiêu chí chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2015 - 2020 được tác giả áp dụng như thế nào?
Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg được tổng hợp trong luận án, chuẩn nghèo giai đoạn 2015 - 2020 áp dụng cách tiếp cận nghèo đa chiều: khu vực nông thôn là hộ có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc từ trên 700.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin); khu vực thành thị là từ 900.000 đồng trở xuống hoặc từ trên 900.000 đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tác động của tín dụng chính sách đối với hộ nghèo trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa. Bằng phương pháp ước lượng số liệu mảng và mô hình khác biệt trong khác biệt trên dữ liệu VARHS giai đoạn 2014 - 2020 tại 12 tỉnh, tác giả chứng minh việc tiếp cận vốn vay từ NHCSXH giúp thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cao hơn 8,9% so với vay từ các nguồn khác, trong đó quy mô vốn và mục đích vay là hai cấu phần chi phối căn bản. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống khuyến nghị chính sách cung cấp luận cứ thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách tín dụng vi mô và nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững tại Việt Nam.