Tổng quan luận án

Tăng trưởng kinh tế là chỉ báo kinh tế vĩ mô cốt lõi phản ánh năng lực sản xuất, quy mô gia tăng hàng hóa, dịch vụ và mức độ cải thiện năng suất lao động của một quốc gia. Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô, ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc phân bổ lại nguồn lực, tái phân phối thu nhập và duy trì ổn định kinh tế. Tại Việt Nam, công tác quản lý và phân bổ chi NSNN thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định theo khuôn khổ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi NSNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế:

  • Việc lập kế hoạch và phân bổ dự toán chi NSNN phần lớn vẫn căn cứ vào các yếu tố đầu vào (tỷ lệ hộ nghèo, quy mô dân số, số lượng đơn vị hành chính, diện tích, địa bàn biên giới...) mà chưa gắn liền với kết quả đầu ra.
  • Quy mô quản lý chi tiêu công còn dàn trải, phân tán và thiếu tập trung.
  • Tiêu chí đo lường và xác định các chỉ tiêu chi tiêu chưa thực sự đồng bộ, còn mang tính cảm tính, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí và hiệu quả sử dụng nguồn vốn chưa cao.

Bên cạnh đó, hiệu quả của chi NSNN còn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi chất lượng quản trị công tại các địa phương. Quản trị công địa phương đóng vai trò kiểm soát và làm chất xúc tác cho quá trình lập dự toán và giải ngân ngân sách. Tuy nhiên, các tranh luận học thuật về mối quan hệ giữa quản trị công, tham nhũng và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển vẫn còn nhiều quan điểm trái chiều (như giả thuyết về "chất bôi trơn" hay cơ chế "speed money"). Đồng thời, việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 (thành loại Đặc biệt, loại I, loại II, loại III) đặt ra yêu cầu phải xem xét sự khác biệt về tác động của chi NSNN theo từng nhóm địa phương cũng như xác định các ngưỡng quản trị công cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của chi NSNN và quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế các địa phương tại Việt Nam dựa trên các căn cứ khoa học, thực tiễn và kết quả ước lượng các mô hình kinh tế lượng; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN và quản trị công địa phương hướng đến tăng trưởng kinh tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam nói chung và trong điều kiện quản trị công địa phương.
    2. Xác định các ngưỡng quản trị công địa phương và đánh giá tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam tương ứng với các ngưỡng này nếu có.
    3. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN và quản trị công địa phương hướng đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam nói chung và trong điều kiện quản trị công địa phương như thế nào?
  2. Các ngưỡng quản trị công địa phương tại Việt Nam và tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam tương ứng với các ngưỡng quản trị công địa phương này như thế nào?
  3. Các hàm ý chính sách nào giúp nâng cao hiệu quả chi NSNN và quản trị công địa phương hướng đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chi NSNN, quản trị công địa phương và tác động của hai yếu tố này đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Quản trị công địa phương được tiếp cận dưới góc độ quản lý hoạt động chi NSNN.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 (dữ liệu chỉ số PAPI đo lường quản trị công cấp tỉnh có từ năm 2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước xoay quanh hai trục nội dung chính:

Tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế

  • Lý thuyết cân bằng của David Ricardo: Quan điểm tương đương Ricardo cho rằng việc tài trợ chi tiêu chính phủ bằng thuế hay vay nợ công có tác động tương đương nhau đối với tổng cầu.
  • Lý thuyết trường phái Keynes và trường phái Tân cổ điển: Keynes (1936) nhấn mạnh vai trò của chi tiêu chính phủ trong việc kích thích tổng cầu và phục hồi tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn suy thoái; trong khi trường phái Tân cổ điển tập trung vào tích lũy tư bản tư nhân và hiệu quả phân bổ nguồn lực.
  • Luật Wagner (1883): Khẳng định sự gia tăng của chi tiêu công là hệ quả tất yếu của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Mô hình tăng trưởng nội sinh: Barro (1990) thiết lập mối quan hệ giữa tỷ trọng chi tiêu chính phủ và tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người. Taban (2010) coi chi tiêu công là yếu tố đầu vào hỗ trợ sản xuất khu vực tư nhân.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: Hoàng Thị Chinh Thon và cộng sự (2010), Bahl & Linn (1992), Cooray (2009), Alexiou (2009), Wildavsky (1964), Giertz (1981), Premchand (1994), Sun & Lynch (2008), Curristine và cộng sự (2007), Olulu (2014). Các nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của chi NSNN phụ thuộc vào cơ cấu chi (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và mức độ phân cấp tài khóa.

Tác động của quản trị công và sự tương tác với chi NSNN

  • Lý thuyết Lựa chọn công (Public Choice Theory) và Lý thuyết Kinh tế chính trị: Phân tích hành vi của các tác nhân trong khu vực công, hiện tượng tìm kiếm đặc quyền (rent-seeking) và sự cần thiết của cơ chế giám sát.
  • Lý thuyết Kinh tế học thể chế mới: Nhấn mạnh vai trò của thể chế, tính minh bạch và chi phí giao dịch đối với hiệu quả kinh tế.
  • Nghiên cứu về vai trò điều tiết của quản trị công: Glaeser & Saks (2004), Siddiqui & Ahmed (2013) khẳng định quản trị công tốt giúp tăng cường hiệu quả chi tiêu công. Ngược lại, nghiên cứu của Mira & Hammadache (2018), Đặng Văn Cường (2016), và Aidt (2009) chỉ ra rằng ở một số quốc gia đang phát triển có chất lượng thể chế thấp, tham nhũng đôi khi hoạt động như cơ chế "speed money" (chất bôi trơn) thúc đẩy vận hành bộ máy, tạo ra các mối quan hệ phi tuyến tính phức tạp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Đánh giá đồng thời tác động của tổng chi NSNN và các thành phần chi (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) đến tăng trưởng kinh tế địa phương trong điều kiện quản trị công tại Việt Nam.
  2. Phân tích sự khác biệt về tác động của chi NSNN theo phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh (Loại đặc biệt, Loại I, Loại II, Loại III theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015).
  3. Kiểm định sự tồn tại của hiệu ứng phi tuyến và xác định các ngưỡng quản trị công cụ thể (dựa trên 6 trục nội dung của Bộ chỉ số PAPI), từ đó đánh giá sự thay đổi trong tác động của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương qua từng khoảng ngưỡng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án phát triển mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng, trong đó đầu ra kinh tế địa phương (GRDP) phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào truyền thống gồm vốn đầu tư ($K$), lao động ($L$), kết hợp với biến chi ngân sách nhà nước ($G$, chi đầu tư phát triển $G1$, chi thường xuyên $G2$) và các thành phần của quản trị công địa phương.

Khung đo lường quản trị công địa phương sử dụng Bộ chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh tại Việt Nam (PAPI) do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển - Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) khảo sát, gồm 6 chỉ số thành phần áp dụng cho giai đoạn 2011–2020:

  1. Tham gia của người dân ở cấp cơ sở ($TG$)
  2. Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ($CK$)
  3. Trách nhiệm giải trình với người dân ($TN$)
  4. Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công ($KS$)
  5. Thủ tục hành chính công ($TT$)
  6. Cung ứng dịch vụ công ($CU$)

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng tĩnh: Sử dụng mô hình Tác động cố định (Fixed Effects - FE) và Tác động ngẫu nhiên (Random Effects - RE), kiểm định Hausman để chọn lựa mô hình phù hợp. Sử dụng phương pháp Bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi giữa các tỉnh và tự tương quan chuỗi thời gian ($AR(1)$).
  • Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng động (System GMM - SGMM): Áp dụng phương pháp Moment tổng quát hệ thống hai bước của Arellano & Bond (1991) để khắc phục hiện tượng nội sinh gây ra bởi biến trễ của biến phụ thuộc ($LNG_{GRDP, t-1}$) và mối quan hệ hai chiều giữa chi ngân sách với tăng trưởng.
    • Thực hiện kiểm định Arellano-Bond: kiểm định $AR(1)$ (bác bỏ giả thuyết $H_0$ không có tự tương quan bậc 1) và kiểm định $AR(2)$ (chấp nhận giả thuyết $H_0$ không có tự tương quan bậc 2).
    • Kiểm tra tính hợp lệ của các biến công cụ bằng kiểm định Sargan/Hansen và kiểm định sai số mở rộng Difference-in-Hansen.
  • Mô hình hồi quy ngưỡng trên dữ liệu bảng (Panel Threshold Regression): Ứng dụng phương pháp hồi quy ngưỡng của Hansen (1999) với kỹ thuật lặp lại Bootstrap (từ 300 đến 800 lần lặp) để kiểm định sự tồn tại của ngưỡng, xác định số lượng ngưỡng và ước lượng giá trị ngưỡng đối với từng chỉ số quản trị công địa phương.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Mẫu nghiên cứu gồm 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam trong 10 năm (2011–2020), tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng/không cân bằng với tổng số 567 đến 630 quan sát tùy mô hình.
  • Nguồn thu thập dữ liệu: Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê 63 tỉnh/thành phố, Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu PAPI (CECODES và UNDP Việt Nam).
Ký hiệu biến Tên biến / Đo lường Nguồn dữ liệu
$GRDP$ / $LNGRDP$ Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh/thành (logarit) Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh
$G$ / $LNG$ Tổng chi ngân sách nhà nước địa phương (logarit) Bộ Tài chính, Cục Thống kê tỉnh
$G1$ / $LNG1$ Chi đầu tư phát triển của địa phương (logarit) Bộ Tài chính, Cục Thống kê tỉnh
$G2$ / $LNG2$ Chi thường xuyên của địa phương (logarit) Bộ Tài chính, Cục Thống kê tỉnh
$K$ / $LNK$ Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn (logarit) Tổng cục Thống kê
$L$ / $LNL$ Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (logarit) Tổng cục Thống kê
$TG, CK, TN, KS, TT, CU$ 6 chỉ số thành phần quản trị công cấp tỉnh PAPI Báo cáo Chỉ số PAPI (CECODES, UNDP)
Phân loại tỉnh Đặc biệt, Loại I, Loại II, Loại III Luật Tổ chức CQĐP số 77/2015/QH13

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu:

  • Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng quản lý chi ngân sách tại Việt Nam theo Luật NSNN 2015, yêu cầu khắc phục việc phân bổ theo yếu tố đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra.
  • Xác định 3 mục tiêu nghiên cứu và 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể.
  • Xác lập đối tượng nghiên cứu (chi NSNN, quản trị công và tăng trưởng kinh tế địa phương) cùng phạm vi 63 tỉnh thành giai đoạn 2011–2020.
  • Khái quát phương pháp định lượng và cấu trúc 5 chương của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết tác động chi ngân sách nhà nước, quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế và các nghiên cứu liên quan

Chương 2 hệ thống hóa nền tảng lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu:

  • Phân tích các khái niệm cốt lõi: Ngân sách nhà nước (ngân sách cân đối, ngân sách thặng dư, ngân sách thâm hụt); Chi NSNN và cơ cấu chi (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên); Tăng trưởng kinh tế ($GDP, GRDP$); Quản trị công và quản trị công địa phương.
  • Đánh giá các bộ chỉ số đo lường quản trị công quốc tế ($WGI, ICRG$) và các chỉ số tại Việt Nam ($PCI, PAR\ INDEX, PAPI$). Luận giải việc chọn PAPI làm biến đại diện cho quản trị công cấp tỉnh do tính bao quát về trải nghiệm và đánh giá của người dân trên 6 trục nội dung.
  • Tổng hợp các lý thuyết kinh tế: Lý thuyết cân bằng David Ricardo, lý thuyết trường phái Keynes, lý thuyết Tân cổ điển, Luật Wagner (1883), mối quan hệ phi tuyến tính giữa chi tiêu công và tăng trưởng (đường cong Armey), lý thuyết Lựa chọn công, lý thuyết Kinh tế chính trị và Kinh tế học thể chế mới.
  • Tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, xác lập cơ sở hình thành các giả thuyết nghiên cứu và chỉ ra khoảng trống về đánh giá tác động phi tuyến/hiệu ứng ngưỡng.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu tác động chi ngân sách nhà nước, quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế các địa phương tại Việt Nam

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu:

  • Thiết lập phương trình hồi quy dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng dạng logarit: $$\ln(GRDP_{it}) = \beta_0 + \beta_1 \ln(GRDP_{it-1}) + \beta_2 \ln(G_{it}) + \beta_3 \ln(K_{it}) + \beta_4 \ln(L_{it}) + \beta_5 PAPI_{it} + \varepsilon_{it}$$
  • Mô tả chi tiết quy trình phân tích định lượng:
    1. Thống kê mô tả dữ liệu, ma trận hệ số tương quan và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ($VIF$).
    2. Ước lượng mô hình tĩnh bằng phương pháp Tác động cố định (FE), Tác động ngẫu nhiên (RE) và kiểm định Hausman.
    3. Xử lý hiện tượng phương sai thay đổi nhóm và tự tương quan chuỗi bằng phương pháp FGLS.
    4. Ước lượng mô hình động bằng phương pháp System GMM (SGMM) hai bước của Arellano & Bond (1991), thực hiện các kiểm định chẩn đoán $AR(1)$, $AR(2)$, Sargan test, Hansen test và Difference-in-Hansen test.
    5. Ứng dụng mô hình hồi quy ngưỡng bảng của Hansen (1999) để kiểm định sự tồn tại của ngưỡng và ước lượng giá trị ngưỡng cho chi NSNN và 6 thành phần quản trị công ($TG, CK, TN, KS, TT, CU$).

Chương 4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động chi ngân sách nhà nước, quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế các địa phương tại Việt Nam

Chương 4 công bố kết quả ước lượng thực nghiệm trên mẫu dữ liệu 63 tỉnh/thành:

  • Thống kê mô tả và tương quan: Các biến đều đạt độ biến thiên phù hợp; kiểm định đa cộng tuyến cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích chính.
  • Tác động của chi NSNN đến tăng trưởng:
    • Kết quả ước lượng mô hình bằng FGLS và SGMM khẳng định tổng chi NSNN ($LNG$) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế địa phương, ủng hộ quan điểm của trường phái Keynes và Luật Wagner.
    • Phân rã cơ cấu chi: Cả chi đầu tư phát triển ($LNG1$) và chi thường xuyên ($LNG2$) đều có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Tác động theo phân loại tỉnh thành: Kết quả ước lượng SGMM phân theo các nhóm đô thị/đơn vị hành chính (loại Đặc biệt, loại I, loại II, loại III) cho thấy mức độ tác động của chi NSNN đến tăng trưởng có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm tỉnh thành.
  • Tác động kết hợp của quản trị công: Khi đưa các biến thành phần PAPI và biến tương tác vào mô hình, chất lượng quản trị công địa phương đóng vai trò cải thiện hiệu quả phân bổ và giải ngân vốn ngân sách.
  • Kết quả kiểm định hiệu ứng ngưỡng quản trị công (theo Hansen, 1999):
Thành phần PAPI Số lần lặp Bootstrap Giá trị Ngưỡng ($Th-1$) Giá trị Ngưỡng phụ ($Th-3$) Thống kê $F$ ($F\text{-stat}$)
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở ($TG$) 300 5,2510 - 12,9187
Trách nhiệm giải trình với người dân ($TN$) 600 5,2592 - 8,64
Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công ($KS$) 800 / 300 5,6722 5,4042 8,54 / 0,4354
Thủ tục hành chính công ($TT$) 700 / 300 6,6353 6,2755 8,0089 / 0,5722
Cung ứng dịch vụ công ($CU$) 500 6,7783 - 8,51
Công khai, minh bạch trong ra quyết định ($CK$) 600 5,9987 - 1,46

Ghi chú: Kết quả kiểm định ngưỡng cho thấy khi các chỉ số quản trị công vượt qua các ngưỡng giá trị này, mức độ tác động tích cực của chi NSNN đối với tăng trưởng kinh tế địa phương có sự gia tăng rõ rệt.

Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Nhóm hàm ý về quản lý chi NSNN:
    • Nâng cao hiệu quả quản trị chi ngân sách địa phương: Chuyển đổi căn bản từ phân bổ dự toán dựa trên đầu vào sang quản lý chi tiêu gắn với kết quả đầu ra; kiểm soát kỷ luật tài khóa và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu địa phương.
    • Quản trị chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội: Tối ưu hóa phân bổ nguồn chi thường xuyên, tập trung vào y tế, giáo dục và duy tu cơ sở hạ tầng.
    • Quản trị chi đầu tư phát triển: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, tránh đầu tư dàn trải, giảm thiểu độ trễ thi công và vốn tồn đọng trong các dự án kết cấu hạ tầng.
  • Nhóm hàm ý về quản trị công địa phương:
    • Minh bạch hóa hoạt động quản trị công: Công khai đầy đủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự toán ngân sách và các khoản đóng góp của người dân theo Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
    • Phòng chống và kiểm soát tham nhũng: Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, hạn chế hiện tượng nhũng nhiễu, chi phí không chính thức trong giải quyết công việc công.
    • Tinh gọn thủ tục hành chính công: Đẩy mạnh cơ chế một cửa, một cửa liên thông, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai: Nêu bật các giới hạn về chuỗi số liệu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung cơ sở lý luận về tác động của chi NSNN và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam.
  • Khẳng định tính phù hợp của lý thuyết Keynes và Luật Wagner tại cấp độ địa phương ở Việt Nam: Chi NSNN có vai trò thúc đẩy tăng trưởng thông qua kích cầu và tạo năng lực sản xuất mới.
  • Củng cố lý thuyết Lựa chọn công và Kinh tế học thể chế mới bằng việc chứng minh rằng chất lượng quản trị công địa phương là điều kiện nền tảng giúp tối ưu hóa hiệu quả của chi tiêu công.

Đóng góp về mặt phương pháp

  • Ứng dụng kết hợp phương pháp System GMM (SGMM) hai bước của Arellano & Bond (1991) để khắc phục triệt để hiện tượng nội sinh trong mô hình dữ liệu bảng động vĩ mô với $N$ lớn (63 tỉnh) và $T$ nhỏ (10 năm).
  • Áp dụng mô hình hồi quy ngưỡng trên dữ liệu bảng của Hansen (1999) để xác định điểm gãy và lượng hóa các ngưỡng quản trị công ($TG, TN, KS, TT, CU, CK$), giải quyết mối quan hệ phi tuyến tính mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện toàn diện tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm bao quát trên phạm vi 63 tỉnh/thành phố, chỉ ra sự khác biệt về tác động của chi ngân sách theo từng phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Xác định các mức ngưỡng quản trị công cụ thể, làm căn cứ thực tiễn để chính quyền các cấp nhận diện khoảng cách quản trị cần đạt được nhằm phát huy tối đa hiệu quả của các nguồn vốn chi ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong giai đoạn 2011–2020 do Bộ chỉ số PAPI bắt đầu được khảo sát chuẩn hóa từ năm 2011, trong khi số liệu chi ngân sách đã có từ sớm hơn.
  • Về các thành phần quản trị công mới: Hai chỉ số nội dung mới của PAPI là "Quản trị môi trường" và "Quản trị điện tử" mới chỉ được đưa vào thu thập từ năm 2018, do chuỗi dữ liệu chưa đủ dài nên chưa thể đưa vào mô hình định lượng tổng thể trong giai đoạn 2011–2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu sang các năm tiếp theo khi các chỉ số quản trị môi trường và quản trị điện tử có đủ độ dài dữ liệu bảng.
    • Đi sâu phân tích tác động của chi tiêu công và quản trị công ở các cấp hành chính thấp hơn (cấp quận/huyện, xã/phường) khi hệ thống thống kê cơ sở được hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
    • Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư: Tham khảo căn cứ định lượng để hoàn thiện cơ chế phân bổ dự toán chi ngân sách theo kết quả đầu ra và theo phân loại đô thị/đơn vị hành chính.
    • UBND và HĐND các tỉnh, thành phố: Sử dụng kết quả ngưỡng quản trị công PAPI để ban hành các chương trình cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm giải trình, kiểm soát tham nhũng và minh bạch ngân sách nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn công trên địa bàn.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết tài chính công và kinh tế học thể chế.
    • Cung cấp quy trình ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng nâng cao (System GMM kết hợp Panel Threshold Regression của Hansen) áp dụng cho dữ liệu vĩ mô cấp tỉnh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát của luận án là gì?

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của chi ngân sách nhà nước và quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế các địa phương tại Việt Nam dựa trên căn cứ khoa học, thực tiễn và kết quả ước lượng mô hình kinh tế; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN và quản trị công hướng tới tăng trưởng kinh tế địa phương.

2. Mẫu nghiên cứu và khung thời gian được sử dụng trong luận án gồm những gì?

Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam trong khung thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020. Dữ liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, Bộ Tài chính, CECODES và UNDP.

3. Các phương pháp kinh tế lượng chính được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng ba nhóm phương pháp chính:

  • Mô hình tĩnh: Tác động cố định (FE), Tác động ngẫu nhiên (RE) và Bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để xử lý phương sai thay đổi và tự tương quan.
  • Mô hình động: System GMM (SGMM) hai bước của Arellano & Bond (1991) để khắc phục hiện tượng nội sinh của biến trễ tăng trưởng và các biến kinh tế vĩ mô.
  • Mô hình phi tuyến: Hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng (Panel Threshold Regression) của Hansen (1999) sử dụng kỹ thuật Bootstrap để kiểm định và xác định ngưỡng quản trị công.

4. Quản trị công địa phương được đo lường bằng bộ chỉ số nào và gồm các nội dung gì?

Quản trị công địa phương được đo lường bằng Bộ chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh tại Việt Nam (PAPI), bao gồm 6 chỉ số thành phần trong giai đoạn 2011–2020:

  • Tham gia của người dân ở cấp cơ sở ($TG$)
  • Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ($CK$)
  • Trách nhiệm giải trình với người dân ($TN$)
  • Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công ($KS$)
  • Thủ tục hành chính công ($TT$)
  • Cung ứng dịch vụ công ($CU$)

5. Kết quả kiểm định ngưỡng đã xác định được những giá trị ngưỡng nào cho các thành phần quản trị công?

Theo kết quả kiểm định ngưỡng Hansen (1999), luận án đã xác định các giá trị ngưỡng đơn ($Th-1$) cho các thành phần quản trị công gồm: Tham gia của người dân ($TG = 5,2510$), Trách nhiệm giải trình ($TN = 5,2592$), Kiểm soát tham nhũng ($KS = 5,6722$), Thủ tục hành chính công ($TT = 6,6353$), Cung ứng dịch vụ công ($CU = 6,7783$) và Công khai minh bạch ($CK = 5,9987$). Khi chất lượng quản trị công vượt qua các ngưỡng này, tác động tích cực của chi NSNN đến tăng trưởng kinh tế địa phương được củng cố rõ nét.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thanh Hùng đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề tác động của chi NSNN và quản trị công địa phương đến tăng trưởng kinh tế tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Thông qua việc kết hợp các phương pháp kinh tế lượng hiện đại gồm System GMM và hồi quy ngưỡng Hansen, nghiên cứu đã khẳng định vai trò tích cực của chi ngân sách cũng như lượng hóa được các ngưỡng quản trị công PAPI đối với tăng trưởng kinh tế địa phương. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống hàm ý chính sách về đổi mới phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, nâng cao tính minh bạch, phòng chống tham nhũng và tinh gọn thủ tục hành chính là cơ sở khoa học có giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước và giới nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính công và quản trị công tại Việt Nam.