Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng cuộc sống công việc, sự gắn kết công việc của người lao động và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên cứu. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày về thiết kế nghiên cứu, các phương pháp để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu đề ra. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Hàm ý ứng dụng kết quả nghiên cứu Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, hàm ý của nghiên cứu cho nhà quản trị cũng như những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo. * Tài liệu tham khảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu chương 2 Chương này nhằm mục đích giới thiệu các lý thuyết có liên quan về chất lượng cuộc sống công việc, sự gắn kết công việc của người lao động cũng như trình bày các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa chất lượng cuộc sống công việc và sự gắn kết công việc của người lao động.
Song song với đó là việc đưa ra mô hình về tác động của các thành phần chất lượng cuộc sống công việc đến sự gắn kết công việc cùng các giả thuyết nghiên cứu. Chương này bao gồm 02 phần chính (1) Cơ sở lý thuyết gồm các khái niệm cơ bản và các nghiên cứu có liên quan, (2) Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Chất lượng cuộc sống công việc (quality of work life) 2. Lý luận và khái niệm về chất lượng cuộc sống công việc Về phương diện lịch sử, công việc đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống con người.
Nó đã được công nhận là có tác động đến trạng thái tình cảm và hạnh phúc của mỗi cá nhân. Ngày nay, chất lượng cuộc sống công việc được xem như là một khía cạnh quan trọng của chất lượng cuộc sống. Hơn nữa, chất lượng cuộc sống công việc cao là cốt yếu để các tổ chức thu hút và giữ chân người lao động (Boonrod, 2009). Khi tổ chức mang đến chất lượng cuộc sống công việc tốt cho người lao động, đó là một chỉ số tốt để tăng cường hình ảnh của tổ chức trong việc thu hút và giữ chân người lao động.
Điều này là quan trọng vì nó cho thấy các tổ chức có thể cung cấp môi trường làm việc phù hợp đến người lao động (Noor và Abdullah, 2012). Chất lượng cuộc sống công việc rất quan trọng đối với hiệu quả của tổ chức và là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động (Gupta và Sharma, 2011). Quá trình phát triển của khái niệm chất lượng cuộc sống công việc bắt đầu từ cuối thập niên 60 nhấn mạnh các khía cạnh con người trong công việc mà tập trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 vào chất lượng của các mối quan hệ giữa người lao động và môi trường làm việc (Rose và cộng sự, 2006; Tabassum và cộng sự, 2011). Chất lượng cuộc sống công việc là một khái niệm của khoa học hành vi, và thuật ngữ lần đầu tiên được đưa ra bởi Davis tại diễn đàn về “The Changing World of Work” lần thứ 43 của tổ chức American Assemble, Đại học Columbia tại Arden House.
Những người tham gia được chọn tập hợp những nhận xét mang tính kết luận cuối cùng của họ rằng “nâng cao vị trí, tổ chức và tính chất công việc có thể dẫn đến hiệu suất làm việc tốt hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn trong xã hội”. Kể từ khi cụm từ được tìm thấy phương pháp xác định chất lượng cuộc sống đa dạng và bao gồm các quan điểm khác nhau (Tabassum và cộng sự, 2011). Chất lượng cuộc sống công việc là một triết lý, một tập hợp các nguyên tắc, cho rằng con người là nguồn lực quan trọng nhất trong tổ chức vì họ đáng tin cậy, có tinh thần trách nhiệm và có khả năng tạo nên những đóng góp có giá trị và họ cần được đối xử bình đẳng và tôn trọng (Rose và cộng sự, 2006; Tabassum và cộng sự, 2011). Chất lượng cuộc sống công việc là nhận thức về mặt tinh thần của người lao động xuất phát từ mong muốn về vật chất và tinh thần tại nơi làm việc.
Chất lượng cuộc sống công việc có liên quan đến phúc lợi của người lao động trong công việc và khá khác biệt so với sự hài lòng trong công việc. Chất lượng cuộc sống công việc không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động mà nó còn có ảnh hưởng đến cuộc sống bên ngoài công việc của người lao động như gia đình, giải trí và nhu cầu xã hội. Khi nhu cầu của người lao động trong công việc không được đáp ứng, có khả năng họ gặp rất nhiều căng thẳng trong công việc và điều đó dẫn đến những hậu quả xấu đối với phúc lợi của người lao động và hiệu quả của tổ chức (Emadzadeh và cộng sự, 2012). Chất lượng cuộc sống công việc có thể được định nghĩa như là sự quan tâm về nhu cầu cấp bách và dài hạn của người lao động liên quan đến các vấn đề như điều kiện làm việc, thù lao, cơ hội phát triển chuyên môn, cân bằng vai trò công việc và gia đình, an toàn và tương tác xã hội tại nơi làm việc và sự tương đối xã hội của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 công việc cá nhân người lao động.
Chất lượng cuộc sống công việc là một sự kết hợp đồng thời của các kế hoạch, quy trình và môi trường làm việc có liên quan đến nơi làm việc, nâng cao và duy trì sự hài lòng của người lao động bằng cách chú trọng cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động của các tổ chức (Nazir và cộng sự, 2011). Chất lượng cuộc sống công việc về cơ bản là một khái niệm đa hướng và là một cách lý luận về con người, công việc và tổ chức của chính nó (Hsu và Kernohan, 2006). Các thành phần của chất lượng cuộc sống công việc Theo Gupta và Sharma (2011) có nhiều nhân tố góp phần tạo nên chất lượng cuộc sống công việc, bao gồm: - Mức lương thỏa đáng và công bằng. - Điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh.
- Sự hòa hợp xã hội trong công việc của tổ chức cho phép một cá nhân phát triển và sử dụng tất cả năng lực của mình. Walton (1975) đã đưa ra tám phạm trù khái niệm chính có liên quan đến chất lượng cuộc sống công việc, bao gồm: - Lương thưởng tương xứng và công bằng (adequate and fair compensation): Mức thu nhập mà người lao động nhận được cho công việc tương xứng với năng lực, công bằng so với các vị trí công việc khác trong tổ chức, đủ cho chi phí sinh hoạt theo tiêu chuẩn chung và các chế độ phúc lợi khác mà người lao động được hưởng. - Điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh (safe and healthy working conditions): Các điều kiện vật chất của môi trường làm việc được đảm bảo đầy đủ, tiện dụng, sạch sẽ, đảm bảo các điều kiện về sức khỏe và an toàn lao động; các yếu tố về khối lượng công việc và thời gian làm việc trong ngày. - Cơ hội sử dụng và phát triển năng lực cá nhân (opportunity for developing using human capacity): Cơ hội cho phép người lao động có điều kiện để sử dụng kiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thức và kỹ năng thông qua quá trình làm việc, có cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng; được ghi nhận cho những đóng góp và được khuyến khích phát triển những kỹ năng mới.
- Cơ hội phát triển nghề nghiệp và công việc đảm bảo (opportunity for continued growth and security): Cho phép người lao động phát triển sự nghiệp bằng các cơ hội thăng tiến cho các vị trí chức vụ cao hơn, các cơ hội được học tập, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn và họ được đảm bảo làm việc trong tổ chức cho đến tuổi nghỉ hưu. - Hội nhập xã hội trong tổ chức (social integration in the work organization): Nhận thức của người lao động về cơ hội giao tiếp với người khác thông qua hợp tác, bình đẳng công việc và kết quả để đạt được thành quả trong tổ chức, không có phân biệt đối xử tại nơi làm việc. - Quy tắc trong tổ chức (constitutionalism in the work organization): Tôn trọng các quyền tự do cá nhân và sự khác biệt ý kiến/quan điểm của người lao động, bình đẳng trong mọi vấn đề của công việc. - Cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân (work and total life space): Sự cân bằng giữa công việc của người lao động và vai trò của họ trong cuộc sống liên quan đến phân bổ thời gian cho nghề nghiệp, gia đình và các hoạt động xã hội.
- Các mối liên quan xã hội của công việc (social relevance of work life): Người lao động nhận thức được trách nhiệm của mình đối với tổ chức và tổ chức mình đối với xã hội trong chính sách sử dụng lao động, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, vấn đề bảo vệ môi trường, tham gia vào sự phát triển của xã hội và của cộng đồng. Walton chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống công việc nhấn mạnh các giá trị nhân văn và trách nhiệm xã hội (Boonrod, 2009). Ông đưa ra giả thuyết là tám khía cạnh trong đó nhận thức của người lao động đối với công việc của họ trong tổ chức có thể xác định chất lượng cuộc sống công việc của người lao động. Mặc dù làm gia tăng sự phức tạp của cuộc sống công việc, tám thành phần phân loại các khía cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của chất lượng cuộc sống công việc của Walton vẫn là một công cụ phân tích hữu ích (Daud, 2010).
Eason và Laar (2012) đã đưa ra hệ thống đánh giá chất lượng cuộc sống công việc mới thông qua việc đo lường sáu nhân tố về tâm lý xã hội trong đó bao gồm 23 mục về tâm lý. Các thành phần theo hệ thống đánh giá chất lượng cuộc sống công việc theo Eason và Laar (2012) bao gồm: - Công việc và sự hài lòng nghề nghiệp. - Hạnh phúc tổng thể. - Căng thẳng tại nơi làm việc.
- Kiểm soát tại nơi làm việc. - Sự phù hợp giữa công việc và gia đình. - Điều kiện lao động.