Chương 1. Tổng quan Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và đề xuất 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 2.
Lý thuyết Chánh niệm ứng dụng kết hợp trong Quản trị của King và cộng sự Chánh niệm, từ lâu đã không chỉ đơn thuần là một phương pháp rèn luyện trong lĩnh vực tâm linh và tôn giáo, mà đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như tâm lý và kinh tế, được gọi dưới cái tên Chánh niệm ứng dụng hay Chánh niệm thực hành. Có nguồn gốc từ Phật giáo, Chánh niệm truyền thống đã rũ bỏ những yếu tố tôn giáo khi vào những năm 1970, John Kabat-Zinn, một giảng viên đã thành lập một Phòng giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm tại Đại học Massachusetts. Việc thực hành chánh niệm rất đơn giản thông qua việc luyện tập hơi thở và sự tập trung. Chánh niệm được coi là một tiềm năng hỗ trợ hình ảnh của một công ty, sự thân thiện giữa người lãnh đạo với nhân viên (Laura Marsh, 2018).
Trải qua một thời gian dài, sau những năm 1990 và 2000, Chánh niệm thực hành đã được phát triển trong những công ty lớn, truyền bá sự thư giãn và tập trung trong công việc, giải phóng những cảm xúc tích cực và khiến nhân viên cảm thấy công việc tốt đẹp hơn. Ngay cả chính trị gia như Hillary Clinton cũng thực hành chánh niệm thường xuyên để có được sự bình tĩnh, lý trí và tập trung. Tập đoàn Adobe đã mời Đại học Duke đo lường kết quả sau khi thực hành chánh niệm trên hàng ngàn nhân viên của họ, kết quả cho thấy sau quá trình thực hành chánh niệm, công ty đã tiết kiệm khoảng 2.000 USD một năm cho mỗi nhân viên về chi phí sức khỏe và năng suất làm việc tăng tới 3.000 USD mỗi người (Laura Marsh, 2018). Điều này cho thấy Chánh niệm có những ảnh hưởng tích cực nhất định với nhân viên và chính các doanh nghiệp áp dụng nó.
Nghiên cứu của Shao và Skarlicki (2009) về vai trò của chánh niệm đến hiệu quả công việc của nhân viên sử dụng mô hình cấu trúc SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động tích cực đến hiệu quả công việc của nhân viên và nhân viên nữ có hiệu quả công việc tốt hơn nhân viên nam. 6 Nghiên cứu của Erik Dane và Bradley J Brummel (2013) về chánh niệm và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả công việc của nhân viên và mục tiêu doanh thu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của nhân viên nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu doanh thu.
Từ đây các tác giả mong muốn có thêm nhiều nghiên cứu về việc luyện tập chánh niệm để góp phần cải thiện hiệu quả công việc của nhân viên. Nghiên cứu của King & Haar (2017) về mối quan hệ giữa chánh niệm và hiệu quả công việc trên 84 giám đốc DN tại Úc sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động tích cực đến hiệu quả công việc của các giám đốc. Mặt khác nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những doanh nghiệp có những giám đốc hiểu về chánh niệm cũng như luyện tập nó sẽ giúp công ty đạt hiệu quả hơn trong hoạt động.
Mô hình của King và cộng sự thể hiện sự hòa hợp giữa chánh niệm dự đoán khả năng tự chủ, dự đoán việc chuyển đổi vai trò tổ chức, tăng cường sức khỏe tâm lý, giúp tăng cường hiệu suất lãnh đạo. Thời hạn Vai trò Nhiệm kỳ trong nhiệm kỳ Chánh Lãnh đạo Lãnh đạo niệm tự chủ chuyển đổi Hình 2. Mô hình kết hợp của E.King và cộng sự (2017) Mô hình nghiên cứu của E. King và cộng sự (2017) cho thấy Chánh niệm có mối quan hệ đáng kể với sự tự chủ của lãnh đạo, và đến lượt mình, sự tự chủ của lãnh đạo có mối quan hệ đáng kể với lãnh đạo sự chuyển đổi của tổ chức.
Mô hình này có 7 những hiệu ứng trực tiếp như thời hạn nhiệm kỳ có tương tác đáng kể với chánh niệm về lãnh đạo sự chuyển đổi (25%), hướng tới sự tự chủ trong lãnh đạo. Cùng một thời hạn nhiệm kỳ, người có chánh niệm cao thì có hiệu quả công việc cao hơn người không có hoặc chỉ có chánh niệm thấp. Nghiên cứu của Reb và cộng sự (2018) về mối quan hệ giữa chánh niệm và hiệu quả công việc của nhân viên sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm không chỉ tác động tích cực đến hiệu quả công việc mà còn đóng một vai trò quan trọng trong việc làm giảm stress và giúp duy trì sự cân bằng của mỗi cá nhân góp phần nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.
Nghiên cứu của Raza và cộng sự (2018) về ảnh hưởng của chánh niệm đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên cũng như vai trò trung gian của sự cân bằng giữa công việc và gia đình sử dụng mô hình cấu trúc SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc nhưng lại tác động tiêu cực với việc mục tiêu doanh thu. Mặt khác chánh niệm giúp cân bằng giữa công việc và gia đình và khi đó sự cân bằng giữa công việc và gia đình sẽ giúp nhân viên hài lòng hơn trong công việc. Nghiên cứu Ahmad (2019) về mối quan hệ giữa chánh niệm, hiệu quả công việc và sự trì hoãn trong công việc của nhân viên sử dụng mô hình cấu trúc SEM.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động tích cực đến hiệu quả công việc và đóng vai trò trung gian trong việc làm giảm sự trì hoãn trong công việc góp phần giúp nhân viên cải thiện hiệu quả công việc. Lý thuyết Chánh niệm và hiệu quả công việc của Ngô Viết Liêm và cộng sự Nghiên cứu của Ngô Viết Liêm và cộng sự (2019) về chánh niệm, hiệu quả công việc và vai trò trung gian của sự sáng tạo sử dụng mô hình cấu trúc PLS-SEM. Ngô Viết Liêm là một trong những nhà nghiên cứu tiên phong trong việc ứng dụng các phương pháp định tính và định lượng cụ thể vào đánh giá tác động của chánh niệm đến hiệu quả công việc của nhân viên trong tổ chức. Ông và các công sự đã đề xuất giả thuyết rằng chánh niệm có tác động tích cực đến quá trình dáng tạo của nhân 8 viên, từ đó tác động đến hiệu quả công việc.
Ông xây dựng mô hình nghiên cứu từ các tài liệu tâm lý liên quan đến nhận thức và thiền định của Colzato và cộng sự (2012), Moore và cộng sự (2009), lý thuyết thành phần của sự sáng tạo (phát triển của Amabile, 1996). Các lý thuyết này gợi ý rằng, thực hành chánh niệm tác động đáng kể đến nhận thức, làm nền tảng cho con người nhận thức các vấn đề trong thực tiễn. Một sự tăng cường đáng kể trong tập trung và nhận thức linh hoạt cũng như kiểm soát nhận thưc đó là kết quả đạt được của việc luyện tập chánh niệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của nhân viên cũng như ảnh hưởng tích cực đến sự sáng tạo của cá nhân.
Những cá nhân với chánh niệm đã góp phần sáng tạo ý tưởng tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên. Mô hình nghiên cứu tác động của chánh niệm đến hiệu quả công việc và sự sáng tạo của Ngô Viết Liêm và cộng sự như sau: Quá Thực trình hành sáng tạo sáng tạo Chánh niệm Hiệu quả công việc Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Ngô Viết Liêm và cộng sự (2020) Nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả công việc chịu tác động bởi 3 yếu tố: chánh niệm, quá trình sáng tạo và thực hành sáng tạo, ba yếu tố này lại liên kết với mối quan hệ tiền đề - kết quả. Quá trình sáng tạo được tác động bởi chánh niệm sẽ định hướng cho việc thực hành sáng tạo của nhân viên hay nói cách khác, quá trình sáng tạo là yếu tố gắn kết chánh niệm với thực hành sáng tạo và tham gia vào đánh giá hiệu quả công việc.
Việc tập trung vào công việc giúp nhân viên sáng tạo hơn và nâng cao hiệu 9 suất công việc hơn, đó là kết quả của việc chuyển sự tập trung vào tâm trí để ưu tiên cho hiệu quả công việc. Và chánh niệm là yếu tố cho phép nhân viên tập trung, bình tĩnh trong tâm trí để đi sâu vào quá trình sáng tạo chứ không chỉ lướt qua bề ngoài. Chánh niệm giúp đẩy ra ngoài tâm trí nhân viên những nội dung lộn xộn làm giảm sự tập trung và nhận thức. Tuy nhiên có thể thấy trong nghiên cứu này, chánh niệm đóng vai trò gián tiếp chứ không phải trực tiếp đến hiệu quả làm việc và sự sáng tạo của nhân viên.
Nghiên cứu của Lê Công Thuận và Bùi Thị Thanh (2019) về các động lực thúc đẩy sự sáng tạo của nhân viên: vai trò điều tiết hỗn hợp của động lực hướng đến xã hội sử dụng mô hình cấu trúc PLS-SEM. Dựa trên lý thuyết động lực của sự sáng tạo, nghiên cứu này đề xuất động lực nội tại và tự tin sáng tạo tác động cùng chiều đến sự sáng tạo, đồng thời xem xét tác động gián tiếp của quyền tự quản công việc đến sự sáng tạo thông qua tự tin sáng tạo và động lực nội tại. Hơn nữa, nghiên cứu còn kiểm định vai trò điều tiết hỗn hợp của động lực hướng đến xã hội. Với dữ liệu khảo sát từ 323 nhân viên đang làm việc trong ngành công nghệ thông tin, kết quả cho thấy quyền tự quản công việc ảnh hưởng trực tiếp đến động lực nội tại và tự tin sáng tạo, đồng thời tác động gián tiếp đến sự sáng tạo của nhân viên thông qua động lực nội tại và tự tin sáng tạo.
Cả ba động lực chính là tự tin sáng tạo, động lực nội tại và động lực hướng đến xã hội đều tác động tích cực đến sự sáng tạo theo mức độ giảm dần. Thêm vào đó, động lực hướng đến xã hội củng cố ảnh hưởng của tự tin sáng tạo lên sự sáng tạo. Tuy nhiên, động lực hướng đến xã hội không điều tiết mối quan hệ giữa động lực nội tại và sự sáng tạo của nhân viên.