Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước kéo dài là một trong những thách thức kinh tế vĩ mô nghiêm trọng hàng đầu tại các nền kinh tế đang phát triển. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ mở cửa thương mại và các dòng vốn đầu tư xuyên biên giới gia tăng nhanh chóng đã tạo ra những tác động trực tiếp và gián tiếp đến nguồn thu cũng như chi tiêu của chính phủ. Điển hình tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực châu Á, tỷ lệ thâm hụt ngân sách thường xuyên duy trì ở mức cao, dao động từ -3% đến -5% GDP qua nhiều giai đoạn, xuất phát từ nhu cầu tài trợ khổng lồ cho cơ sở hạ tầng trong khi quy mô thu thuế nội địa còn hạn chế.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định và lượng hóa bằng chứng thực nghiệm về tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đối với cân đối ngân sách nhà nước. Cụ thể, đề tài tập trung phân tích hai thành phần then chốt gồm cán cân tài khoản vãng lai và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, kết hợp kiểm soát các biến số vĩ mô như lạm phát, tỷ giá hối đoái và tổng sản phẩm quốc nội.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 10 quốc gia đang phát triển tại châu Á gồm Việt Nam, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka và Mông Cổ trong giai đoạn 27 năm liên tục từ năm 1991 đến năm 2017. Với quy mô mẫu dữ liệu bảng cân bằng gồm 270 quan sát hàng năm, nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu bổ sung khoảng trống lý thuyết về mối quan hệ giữa các bộ phận của cán cân thanh toán với ngân sách công, đồng thời cung cấp căn cứ định lượng đáng tin cậy để các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh đòn bẩy tài khóa và cán cân đối ngoại bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại và các mô hình tài chính quốc tế tiêu chuẩn. Trọng tâm lý thuyết bắt nguồn từ hệ thống tài khoản quốc gia với đồng nhất thức thu nhập tổng cầu trong nền kinh tế mở: tổng sản lượng bằng tổng tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng. Từ mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư, phương trình cân bằng vĩ mô xác lập mối liên hệ trực tiếp giữa cán cân tài khoản vãng lai, chênh lệch tiết kiệm - đầu tư tư nhân và thặng dư hoặc thâm hụt ngân sách nhà nước.

Khung phân tích tích hợp hai trường phái lý thuyết đối trọng kinh điển:

  • Giả thuyết thâm hụt kép theo trường phái Keynes: khẳng định sự gia tăng thâm hụt tài khoản vãng lai hoặc biến động trong dòng vốn quốc tế sẽ lan truyền trực tiếp sang thâm hụt ngân sách công thông qua các kênh tỷ giá và nguồn thu thuế.
  • Giả thuyết cân bằng Ricardo: lập luận rằng sự thay đổi trong cấu trúc tài khóa và tiết kiệm không tạo ra tác động nhân quả dài hạn đến vị thế cán cân đối ngoại.
  • Lý thuyết đường cong Laffer: giải thích cơ chế tối ưu hóa thuế suất nhằm tối đa hóa tổng thu ngân sách từ các hoạt động đầu tư và thương mại.
  • Lý thuyết tiếp cận cán cân thanh toán: bao gồm cách tiếp cận độ co giãn với điều kiện Marshall-Lerner, cách tiếp cận hấp thụ của Sidney Alexander và cách tiếp cận tiền tệ.

Các khái niệm chính được vận hành trong mô hình bao gồm: tỷ lệ cân đối ngân sách nhà nước trên tổng sản phẩm quốc nội, tỷ lệ cán cân tài khoản vãng lai trên GDP, tỷ lệ dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuần trên GDP, tỷ lệ lạm phát danh nghĩa, tỷ giá hối đoái song phương danh nghĩa và quy mô tổng sản phẩm quốc nội thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình kinh tế lượng định lượng trên bộ dữ liệu bảng thu thập từ các nguồn dữ liệu chuẩn hóa quốc tế gồm Ngân hàng Thế giới và hệ thống thống kê chỉ số kinh tế toàn cầu. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 10 quốc gia đang phát triển tại châu Á được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu mục tiêu đồng nhất, dựa trên các tiêu chí tương đồng về chính sách phát triển hướng về xuất khẩu, tự do hóa thương mại và cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý. Chuỗi thời gian kéo dài 27 năm từ năm 1991 đến năm 2017 tạo nên tổng cộng 270 quan sát bảng cân bằng.

Quy trình phân tích định lượng được thực hiện theo các bước kiểm định kinh tế lượng nghiêm ngặt:

  • Bước đầu tiên là kiểm tra tính dừng của các chuỗi dữ liệu bảng bằng kiểm định nghiệm đơn vị Levin-Lin-Chu nhằm loại bỏ hiện tượng hồi quy ảo.
  • Tiếp theo, các mô hình hồi quy cơ bản được thiết lập bao gồm mô hình bình phương nhỏ nhất gộp, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên.
  • Nghiên cứu áp dụng kiểm định Lagrange Multiplier và kiểm định Hausman để xác định dạng mô hình tối ưu giữa tác động cố định và tác động ngẫu nhiên.
  • Nhằm giải quyết các khuyết tật mô hình thường gặp trong dữ liệu bảng như hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan chuỗi bậc một giữa các quốc gia, tác giả quyết định lựa chọn phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi. Phương pháp này đảm bảo các hệ số ước lượng đạt tính chất không chệch, vững và có hiệu quả tiệm cận cao nhất ở mức ý nghĩa thống kê 1% và 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả ước lượng kinh tế lượng bằng mô hình bình phương tối thiểu tổng quát mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, cán cân tài khoản vãng lai tác động cùng chiều mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến cân đối ngân sách nhà nước. Khi tỷ lệ cán cân tài khoản vãng lai trên tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm 1%, tỷ lệ thặng dư ngân sách nhà nước được cải thiện tương ứng theo chiều hướng tích cực. Bằng chứng thực tế cho thấy giai đoạn 2012–2017, khi tài khoản vãng lai của Việt Nam chuyển từ thâm hụt sang thặng dư đạt đỉnh 6% GDP vào năm 2012, áp lực tài khóa đã giảm bớt đáng kể so với giai đoạn thâm hụt trầm trọng trước đó.

Thứ hai, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê rõ rệt đối với cân đối ngân sách nhà nước. Dòng vốn giải ngân từ các tập đoàn đa quốc gia giúp gia tăng trực tiếp nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và các loại phí liên quan. Tại Việt Nam, quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng vượt bậc từ 2,4 tỷ USD năm 2006 lên mức kỷ lục 14,1 tỷ USD vào năm 2017 đã đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia. Tương tự, tại Thái Lan, dòng vốn này đạt đỉnh 14,76 tỷ USD vào năm 2010 đã tạo bước đệm tài chính vững chắc cho chi tiêu công.

Thứ ba, quy mô tổng sản phẩm quốc nội thể hiện vai trò thúc đẩy tích cực đến sự ổn định ngân sách thông qua việc mở rộng cơ sở thuế. Ngược lại, tỷ lệ lạm phát cao và sự mất giá mạnh của đồng nội tệ tạo ra áp lực tiêu cực lên thâm hụt ngân sách do làm tăng chi phí danh nghĩa của các dự án công và gánh nặng trả nợ vay nước ngoài. Cụ thể, khi lạm phát tại Việt Nam tăng vọt lên mức 22,67% năm 2008 và 21,26% năm 2011, mức thâm hụt ngân sách đã nới rộng lên trên -4% GDP.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm cung cấp bằng chứng rõ ràng khẳng định sự tồn tại của giả thuyết thâm hụt kép tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á, đồng thời bác bỏ tính hợp lý tuyệt đối của giả thuyết cân bằng Ricardo trong môi trường các thị trường tài chính mới nổi chưa hoàn hảo. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu kinh điển của các chuyên gia kinh tế quốc tế trước đây khi phân tích nền kinh tế mở.

Cơ chế tác động được giải thích thông qua hai kênh truyền dẫn chủ đạo:

  • Kênh thương mại và thu nhập: Khi cán cân tài khoản vãng lai cải thiện, thu nhập quốc dân gia tăng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp làm tăng nguồn thu từ thuế gián thu và thuế trực thu cho ngân sách.
  • Kênh tích lũy vốn và chuyển giao công nghệ: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp lấp đầy khoảng trống thiếu hụt giữa tiết kiệm nội địa và nhu cầu đầu tư phát triển, giảm bớt áp lực buộc chính phủ phải vay nợ nước ngoài để tài trợ chi tiêu công.

Về phương thức biểu diễn trực quan, dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu được cấu trúc rõ nét qua hệ thống bảng ma trận tương quan và bảng so sánh hệ số hồi quy giữa ba mô hình cơ bản và mô hình hiệu chỉnh bình phương tối thiểu tổng quát. Xu hướng vận động đồng pha giữa thâm hụt tài khoản vãng lai và thâm hụt ngân sách được minh họa qua các đồ thị phân tán và biểu đồ đường theo chuỗi thời gian, phản ánh rõ nét sự sụt giảm tài khóa đồng thời trong hai cuộc khủng hoảng lớn là khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích định lượng xác thực, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước bền vững:

  • Tái cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng của cán cân tài khoản vãng lai: Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các hiệp hội ngành nghề đẩy mạnh các mặt hàng xuất khẩu có hàm lượng công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng gia công thô. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến chế tạo lên trên 75% tổng kim ngạch và duy trì thặng dư tài khoản vãng lai từ 2% đến 4% GDP trong giai đoạn 2026–2030.
  • Hoàn thiện chính sách ưu đãi và sàng lọc dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính tiến hành rà soát các gói ưu đãi thuế quan, chuyển từ thu hút vốn số lượng sang chất lượng cao, ưu tiên các dự án công nghệ xanh và liên kết doanh nghiệp nội địa. Target định lượng là tăng tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vào tổng thu ngân sách thêm 15% đến 20%, duy trì quy mô vốn thực hiện bình quân đạt trên 15 tỷ USD mỗi năm trong lộ trình 3 năm tới.
  • Tăng cường kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa quản trị nợ công: Chính phủ và Bộ Tài chính cần kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu công định kỳ, cắt giảm các dự án đầu tư dàn trải không hiệu quả. Thiết lập trần thâm hụt ngân sách nhà nước nghiêm ngặt dưới ngưỡng 3% GDP và duy trì tỷ lệ nợ công danh nghĩa dưới 60% GDP cho toàn bộ giai đoạn tài khóa đến năm 2030.
  • Hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế và mở rộng cơ sở thu nội địa: Cơ quan quản lý thuế đẩy mạnh chuyển đổi số, chống thất thu thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử và các giao dịch xuyên biên giới. Phấn đấu nâng tỷ lệ huy động thuế và phí vào ngân sách đạt mức ổn định từ 18% đến 20% GDP, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững từ 6,5% đến 7,0% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích chuyên sâu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các nhà hoạch định chính sách tài khóa và tiền tệ tại các cơ quan quản lý nhà nước: Chuyên viên tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các phát hiện của luận văn làm cơ sở khoa học để thiết lập mô hình dự báo cân đối tài khóa, điều hành tỷ giá hối đoái và kiểm soát mức thâm hụt ngân sách mục tiêu dưới 3% GDP.
  • Các chuyên gia phân tích kinh tế vĩ mô tại các tổ chức tài chính quốc tế: Các chuyên gia tại Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Quỹ Tiền tệ Quốc tế có thể ứng dụng bộ dữ liệu 270 quan sát bảng cùng khung ước lượng để đánh giá sức chịu đựng tài chính và xếp hạng rủi ro tín nhiệm quốc gia cho các nền kinh tế đang phát triển.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Kinh tế - Tài chính: Nhóm nghiên cứu học thuật có thể tham khảo luận văn như một tài liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng nâng cao, cách áp dụng các kiểm định chẩn đoán mô hình và quy trình xử lý khuyết tật phương sai thay đổi bằng mô hình bình phương tối thiểu tổng quát.
  • Lãnh đạo cấp cao và chuyên gia chiến lược tại các doanh nghiệp đa quốc gia: Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng các phân tích về xu hướng dịch chuyển chính sách thuế và môi trường kinh tế vĩ mô của 10 quốc gia châu Á để xây dựng chiến lược phân bổ danh mục đầu tư dài hạn với quy mô trên 100 triệu USD.

Câu hỏi thường gặp

1. Mối liên hệ giữa tài khoản vãng lai và thâm hụt ngân sách được lý giải như thế nào trong luận văn? Dựa trên đồng nhất thức thu nhập quốc dân, thặng dư tài khoản vãng lai đóng vai trò bổ sung nguồn tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế. Khi tài khoản vãng lai đạt mức thặng dư từ 2% đến 6% GDP như tại Việt Nam giai đoạn sau năm 2012, áp lực tài trợ nợ công giảm bớt và nguồn thu ngoại tệ dồi dào sẽ củng cố trực tiếp nguồn thu ngân sách.

2. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có luôn mang lại tác động tích cực cho ngân sách công không? Nghiên cứu định lượng chỉ ra tác động tổng thể của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là cùng chiều nhờ gia tăng quy mô thu thuế doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu. Ví dụ tại Thái Lan, khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 14,76 tỷ USD vào năm 2010, nguồn thu ngân sách đã tăng trưởng rõ nét, dù các ưu đãi thuế ban đầu có thể làm giảm nguồn thu ngắn hạn khoảng 5% đến 10%.

3. Vì sao luận văn ưu tiên lựa chọn phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát? Các kiểm định chẩn đoán trên mẫu 270 quan sát cho thấy mô hình hồi quy gộp và mô hình tác động cố định hoặc ngẫu nhiên đều vi phạm giả định về phương sai đồng nhất và không tự tương quan. Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát là giải pháp tối ưu giúp khắc phục hoàn toàn hai khuyết tật này, đảm bảo các ước lượng đạt độ tin cậy trên 95%.

4. Kết quả nghiên cứu có ủng hộ tính trung lập của Giả thuyết cân bằng Ricardo không? Kết quả thực nghiệm tại 10 quốc gia đang phát triển châu Á giai đoạn 1991–2017 hoàn toàn bác bỏ giả thuyết Ricardo. Mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê cao giữa cán cân tài khoản vãng lai và cán cân ngân sách khẳng định mạnh mẽ sự tồn tại của hiện tượng thâm hụt kép tại các nền kinh tế đang phát triển.

5. Luận văn đóng góp giải pháp gì cho việc kiểm soát thâm hụt ngân sách tại Việt Nam? Luận văn cung cấp luận cứ thực nghiệm để cơ quan quản lý điều tiết hài hòa giữa chính sách kích cầu và an toàn nợ công, tránh lặp lại tình trạng thâm hụt ngân sách lên tới -4,2% GDP như sau gói hỗ trợ quy mô 160.000 tỷ đồng vào năm 2009, hướng đến việc duy trì thâm hụt ổn định dưới 3% GDP.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh thực nghiệm thành công tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê vững chắc của cán cân tài khoản vãng lai đối với cán cân ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á.
  • Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được xác định là nhân tố then chốt giúp củng cố nguồn thu tài khóa dài hạn và giảm thiểu áp lực thâm hụt ngân sách công.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khẳng định sự tồn tại của hiện tượng thâm hụt kép, đồng thời phủ định tính ứng dụng của giả thuyết cân bằng Ricardo tại các thị trường tài chính mới nổi.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp điều hành vĩ mô đồng bộ nhằm hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ thâm hụt ngân sách dưới 3% GDP và nợ công dưới 60% GDP trong giai đoạn 2026–2030.
  • Đóng góp quy trình phân tích kinh tế lượng chuẩn mực trên bộ dữ liệu bảng 270 quan sát suốt 27 năm từ năm 1991 đến năm 2017, mở ra hướng ứng dụng thiết thực cho các nghiên cứu vĩ mô tiếp theo.

Các nhà nghiên cứu, chuyên viên phân tích tài chính và nhà hoạch định chính sách được khuyến khích khai thác bộ khung phân tích và dữ liệu thực nghiệm của luận văn này để xây dựng các mô hình dự báo tài khóa và điều hành kinh tế vĩ mô hiệu quả trong giai đoạn phát triển mới.