Các yếu tố tác động đến tỷ số ROA của doanh nghiệp vận tải niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố tác động đến tỷ số roa của các doanh nghiệp thuộc ngành vận tải đang niêm yết trên sở, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ TỶ SỐ ROA VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SỐ ROA CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quát về tỷ số ROA của doanh nghiệp

1.1.1. Định nghĩa và công thức

1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của tỷ số ROA

1.1.3. Phân tích Dupont của tỷ số ROA

1.2. Tổng quan một số nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về tỷ số ROA của doanh nghiệp

1.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Nghiên cứu trong nước

1.2.3. Kết quả nghiên cứu tổng quan

1.3. Các yếu tố tác động đến tỷ số ROA

1.3.1. Quy mô doanh nghiệp

1.3.2. Tỷ lệ tài sản cố định

1.3.3. Tỷ lệ nợ trên tài sản

1.3.4. Biên lợi nhuận ròng

1.3.5. Số ngày thu tiền bình quân

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ SỐ ROA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Khái quát chung về ngành vận tải

2.1.1. Giới thiệu về ngành vận tải

2.1.2. Đánh chung về tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty vận tải niêm yết

2.2. Thực trạng Tỷ số ROA của các doanh nghiệp ngành Vận tải niêm yết trên sàn HOSE và HNX

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Phân tích hệ số tương quan Pearson

3.3.3. Ước lượng mô hình hồi quy

3.3.4. Kiểm định mô hình

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Giả thuyết nghiên cứu

3.5.1. Quy mô doanh nghiệp (SIZE)

3.5.2. Tỷ lệ tài sản cố định (TANG)

3.5.3. Tỷ lệ nợ trên tài sản (TDTA)

3.5.4. Biên lợi nhuận ròng (NPM)

3.5.5. Số ngày thu tiền bình quân (RETURN)

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả các biến

4.2. Hệ số tương quan giữa các biến

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.4. Kiểm định khuyết tật mô hình

4.5. Kết luận với giả thuyết đặt ra

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận về các kết quả nghiên cứu

5.1.1. Đánh giá chung về tình hình các doanh nghiệp nghiên cứu

5.1.2. Kết luận từ kết quả hồi quy

5.2. Một số giải pháp và đóng góp khuyến nghị

5.3. Hạn chế và hướng đi nghiên cứu tiếp theo

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của các yếu tố đến tỷ số ROA trong ngành vận tải tại Việt Nam

Tỷ số ROA (Return on Assets) là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành vận tải. Ngành này đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến tỷ số ROA sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tỷ số ROA trong ngành vận tải

Tỷ số ROA được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản. Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp từ tài sản mà họ sở hữu. Trong ngành vận tải, ROA cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.

1.2. Tầm quan trọng của ROA đối với các doanh nghiệp vận tải

ROA không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản mà còn là một chỉ số quan trọng để thu hút đầu tư. Doanh nghiệp có ROA cao thường dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và mở rộng quy mô hoạt động.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số ROA trong ngành vận tải tại Việt Nam

Nhiều yếu tố có thể tác động đến tỷ số ROA của các doanh nghiệp trong ngành vận tải. Những yếu tố này bao gồm quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản cố định, và tỷ lệ nợ trên tài sản. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh.

2.1. Quy mô doanh nghiệp và tác động đến ROA

Quy mô doanh nghiệp thường ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Doanh nghiệp lớn có thể tận dụng quy mô để giảm chi phí và tăng doanh thu, từ đó cải thiện tỷ số ROA.

2.2. Tỷ lệ tài sản cố định và ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Tỷ lệ tài sản cố định cao có thể cho thấy doanh nghiệp đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, nếu không quản lý hiệu quả, điều này có thể dẫn đến giảm tỷ số ROA.

2.3. Tỷ lệ nợ trên tài sản và tác động đến ROA

Tỷ lệ nợ cao có thể làm tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng nợ một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận và cải thiện ROA.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ số ROA

Để nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ số ROA, cần áp dụng các phương pháp định lượng và định tính. Phân tích hồi quy và thống kê mô tả là những công cụ hữu ích trong việc xác định mối quan hệ giữa các biến.

3.1. Phân tích hồi quy để xác định mối quan hệ

Phân tích hồi quy giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản cố định đến tỷ số ROA. Kết quả sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý.

3.2. Thống kê mô tả để đánh giá thực trạng

Sử dụng thống kê mô tả để phân tích dữ liệu về tỷ số ROA của các doanh nghiệp trong ngành vận tải. Điều này giúp nhận diện xu hướng và đặc điểm chung của ngành.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tác động và tỷ số ROA. Các doanh nghiệp cần áp dụng những kết quả này vào thực tiễn để cải thiện hiệu quả tài chính.

4.1. Kết quả phân tích và nhận định

Kết quả phân tích cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ tài sản cố định có ảnh hưởng tích cực đến ROA. Doanh nghiệp cần chú trọng vào việc tối ưu hóa các yếu tố này.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Doanh nghiệp có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược kinh doanh, từ đó nâng cao tỷ số ROA và cải thiện hiệu quả tài chính.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngành vận tải

Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ số ROA trong ngành vận tải là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. Các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp để cải thiện ROA.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản cố định và tỷ lệ nợ có tác động lớn đến tỷ số ROA. Doanh nghiệp cần chú ý đến những yếu tố này.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngành vận tải

Ngành vận tải cần tiếp tục đổi mới và áp dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc cải thiện ROA sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

16/07/2025
Các yếu tố tác động đến tỷ số roa của các doanh nghiệp thuộc ngành vận tải đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh và sở giao dịch chứng khoán hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ TỶ SỐ ROA VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SỐ ROA CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quát về tỷ số ROA của doanh nghiệp 1.1 Định nghĩa và công thức Theo Mardiyanto (2009: 196) ROA là một tỷ lệ được sử dụng để đo lường khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận vì tỷ lệ này thể hiện lợi nhuận của hoạt động của công ty. Theo Kasmir (2012: 202) tỷ số lợi nhuận trên tài sản là tỷ lệ cho biết kết quả (lợi nhuận) của số lượng tài sản được sử dụng trong công ty. Ngoài ra, ROA cung cấp một thước đo hiệu quả quản lý trong việc quản lý đầu tư. Theo Hery (2014: 193) ROA là tỷ lệ cho thấy tài sản đóng góp bao nhiêu để tạo ra thu nhập ròng.

Tỷ suất ROA càng lớn, mức độ lợi nhuận đạt được của công ty càng lớn và vị trí của công ty càng tốt về việc sử dụng tài sản. Westerfield & Jeffrey Jaff1, ROA là chỉ tiêu đo lường lợi nhuận trên mỗi đô la tài sản, có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng định nghĩa phổ biến nhất là: ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản Theo định nghĩa tại sách Phân tích tài chính doanh nghiệp2: tỷ số ROA đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu. ROA là suất sinh lời của công ty sau tác động thuế nhưng chưa có tác động của nợ. ROA = (LN ròng + CP lãi vay đã khấu trừ thuế thu nhập)/ Tổng tài sản bình quân 1 Sách: Tài chính doanh nghiệp - Corporate Finance, 10th edition, Kinh tế TP.

Hồ Chí Minh, tr. 2 Ngô Kim Phượng và tgk (2016), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Tái bản lần thứ 3, Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tr. 4 Còn nghiên của của Jewell, J.

(2011) cho thấy có tới 11 phiên bản công thức tính tỷ số ROA khác nhau trong các sách giáo khoa kinh tế hiện hành. Nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi phiên bản trong 11 phiên bản ROA có thể phù hợp cho từng trường hợp nhất định và không có phiên bản nào được trình bày là phiên bản duy nhất của ROA và nghiên cứu cũng cho rằng không nên coi ROA là một tỷ số đơn lẻ mà là một “phạm trù tỷ số”. Như vậy, trên thực tế có nhiều cách để định nghĩa về tỷ số ROA. Tuy nhiên, trong khóa luận này tỷ số ROA hay tỷ số lợi nhuận trên tài sản được hiểu là tỷ số tài chính thể hiện tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.

Xuất phát định nghĩa trên về ROA ta có: 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế ROA = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 1.2 Ý nghĩa và vai trò của tỷ số ROA Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty (Al-Matari et al. Vì tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ 02 nguồn chính là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay. Do đó, chỉ tiêu này vừa cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn vay. Vừa giúp chủ nợ đánh giá được khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

Đồng thời, cũng có thể cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp và ngược lại. Cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đoàn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn. Tỷ số ROA sẽ cung cấp các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư.

Số chênh lệch giữa ROA và chi phí sử dụng nợ vay sau thuế (lãi vay 5 sau khi đã khấu trừ thuế) dương thể hiện công ty sử dụng nợ vay có hiệu quả vì nợ vay có khả năng làm gia tăng lợi nhuận sau thuế cho CSH3. Bên cạnh đó, thông qua ROA các nhà quản trị tài chính có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng các tài sản đầu tư, phục vụ cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp của mình. Nghiên cứu về tỷ số ROA của Patricia Fairfield và Teri Lombardi Yohn cũng đã chứng minh được rằng, phân tích sự thay đổi của ROA có vai trò quan trọng trong việc dự báo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.3 Phân tích Dupont của tỷ số ROA Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F. Brown chỉ ra mối quan hệ giữa ROA với biên lợi nhuận ròng và vòng quay tổng tài sản từ đó xây dựng nên mô hình Dupont, góp phần không nhỏ vào những thành công của GM (Nguyễn Tuyết Khanh, 2016).

Mô hình này ban đầu không được chấp nhận rộng rãi lúc bấy giờ. Nhưng những thành công nối tiếp của GM đã đưa mô hình Dupont được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích tài chính trong các tập đoàn lớn tại Mỹ sau đó. Hiện tại, nó đã trỡ thành một kỹ thuật phân tích tài chính cố điển phổ biến (Horrigan, 1968). Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROS) của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống, tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán5.

Mô hình Dupont hiện nay cũng được biết đến bởi nhiều tên khác như: phân tích Dupont, phương pháp Dupont, mô hình lợi nhuận chiến lược… Phương trình Dupont nguyên thủy do Brown phát hiện có dạng như sau: 3 Sách: Phân tích tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Ngân hàng TP. HCM tr258 – 259 4 Công ty chuyên sản xuất xe hơi lớn nhất của Mỹ, được mua lại 23% cổ phiếu bởi Tập đoàn hóa học Dupont lúc bấy giờ. 5 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Mục Đào tạo, Phần Kiến thức tài chính: Mô hình Dupont, truy cập ngày 15/5/2022 [http://www.vn/] 6 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 ROA = 𝑥 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế = 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 ROA = Tỷ suất sinh lời của doanh thu x Vòng quay tổng tài sản Dựa vào phương trình Dupont trên ta thấy, ROA phụ thuộc vào 02 yếu tố: lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trên 1 đồng doanh thu và 1 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Dựa trên phương trình Duopnt nguyên thủy, ta có: 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 ROA = x 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 Cho thấy, ROA cũng có thể được cấu thành từ 03 thành tố là lợi nhuận ròng, doanh thu thuần và tổng tài sản.

Tuy nhiên mỗi thành tố này lại chịu ảnh hưởng hay được tạo nên bởi các yếu tố khác, do đó các yếu tố này cũng có khả năng tác động đến ROA. Cụ thể, khi xem xét lần lượt đối với thành tố: • Doanh thu thuần: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần là khoản thu sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu thông thường như: chiếu khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay thuế gián thu. Do đó, tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu là 02 thành tố cơ bản tạo nên DTT nên chúng đều có khả năng tác động đến tỷ số ROA. • Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong đó, tổng chi phí bao gồm: chi phí cho hoạt động sản kinh doanh, chi phí lãi vay (nếu có) và thuế thu nhập doanh nghiệp… Vì vậy, doanh thu thuần và tổng chi phí có khả năng tác động đến tỷ số ROA. 7 • Tổng tài sản: Tổng tài sản = Tài sản dài hạn + Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản thể hiện tất cả các nguồn lực mà một doanh nghiệp đang kiểm soát. Tổng tài sản được tạo thành từ 02 thành tố là tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn. Trong đó, tài sản dài hạn thường được hiểu là những tài sản có đơn vị thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (thường >12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) như: tài sản cố định, bấtt động sản cố định…; còn tài sản ngắn hạn là những tài sản có đơn vị thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (thường <12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) như: tiền, hàng tốn kho… Do đó, các yếu tố về tài sản dài hạn hay ngắn hạn cũng đều có khả năng tác động đến ROA.

Phân tích Dupont của tỷ số ROA được minh họa ngắn gọn trong sơ đồ sau đây. Phương trình Dupont của tỷ số ROA ROA Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thần/ Doanh thu thần Tổng tài sản Lợi nhuận sau Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản thuế thuần thuần Doanh thu Tài sản dài hạn Tài sản Chi phí ngắn hạn Trong phân tích tài chính, khi sử dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Cụ thể, khi sử dụng mô hình Dupont để phân tích tỷ số ROA, tác giả nhận thấy tỷ số ROA chịu tác động bởi nhiều yếu tố tài chính khác nhau. 8 Từ đó, trong pham vi khóa luận này, tác xem xét: các yếu tố về doanh thu, lợi nhuận và tài sản sẽ là là các yếu tố cơ bản khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ số ROA của doanh nghiệp ngành Vận tải.2 Tổng quan một số nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về tỷ số ROA của doanh nghiệp 1.1 Nghiên cứu nước ngoài R.

Tian (2007) đã tiến hành nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu suất và giá trị thị trường của các công ty. Nghiên cứu sử dụng tỷ số ROA làm một trong hai đại diện cho biến phụ thuộc “Hiệu suất kế toán của công ty". Trên cơ sở dữ liệu được thu thập từ 167 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman- Jordan bao gồm 16 lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính trong giai đoạn từ năm 1989 – 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu vốn của một công ty có tác động tiêu cực đáng kể đến các thước đo hiệu suất của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ