CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ TỶ SỐ ROA VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SỐ ROA CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quát về tỷ số ROA của doanh nghiệp 1.1 Định nghĩa và công thức Theo Mardiyanto (2009: 196) ROA là một tỷ lệ được sử dụng để đo lường khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận vì tỷ lệ này thể hiện lợi nhuận của hoạt động của công ty. Theo Kasmir (2012: 202) tỷ số lợi nhuận trên tài sản là tỷ lệ cho biết kết quả (lợi nhuận) của số lượng tài sản được sử dụng trong công ty. Ngoài ra, ROA cung cấp một thước đo hiệu quả quản lý trong việc quản lý đầu tư. Theo Hery (2014: 193) ROA là tỷ lệ cho thấy tài sản đóng góp bao nhiêu để tạo ra thu nhập ròng.
Tỷ suất ROA càng lớn, mức độ lợi nhuận đạt được của công ty càng lớn và vị trí của công ty càng tốt về việc sử dụng tài sản. Westerfield & Jeffrey Jaff1, ROA là chỉ tiêu đo lường lợi nhuận trên mỗi đô la tài sản, có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng định nghĩa phổ biến nhất là: ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản Theo định nghĩa tại sách Phân tích tài chính doanh nghiệp2: tỷ số ROA đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu. ROA là suất sinh lời của công ty sau tác động thuế nhưng chưa có tác động của nợ. ROA = (LN ròng + CP lãi vay đã khấu trừ thuế thu nhập)/ Tổng tài sản bình quân 1 Sách: Tài chính doanh nghiệp - Corporate Finance, 10th edition, Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh, tr. 2 Ngô Kim Phượng và tgk (2016), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Tái bản lần thứ 3, Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tr. 4 Còn nghiên của của Jewell, J.
(2011) cho thấy có tới 11 phiên bản công thức tính tỷ số ROA khác nhau trong các sách giáo khoa kinh tế hiện hành. Nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi phiên bản trong 11 phiên bản ROA có thể phù hợp cho từng trường hợp nhất định và không có phiên bản nào được trình bày là phiên bản duy nhất của ROA và nghiên cứu cũng cho rằng không nên coi ROA là một tỷ số đơn lẻ mà là một “phạm trù tỷ số”. Như vậy, trên thực tế có nhiều cách để định nghĩa về tỷ số ROA. Tuy nhiên, trong khóa luận này tỷ số ROA hay tỷ số lợi nhuận trên tài sản được hiểu là tỷ số tài chính thể hiện tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
Xuất phát định nghĩa trên về ROA ta có: 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế ROA = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 1.2 Ý nghĩa và vai trò của tỷ số ROA Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty (Al-Matari et al. Vì tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ 02 nguồn chính là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay. Do đó, chỉ tiêu này vừa cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn vay. Vừa giúp chủ nợ đánh giá được khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Đồng thời, cũng có thể cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp và ngược lại. Cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đoàn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn. Tỷ số ROA sẽ cung cấp các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư.
Số chênh lệch giữa ROA và chi phí sử dụng nợ vay sau thuế (lãi vay 5 sau khi đã khấu trừ thuế) dương thể hiện công ty sử dụng nợ vay có hiệu quả vì nợ vay có khả năng làm gia tăng lợi nhuận sau thuế cho CSH3. Bên cạnh đó, thông qua ROA các nhà quản trị tài chính có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng các tài sản đầu tư, phục vụ cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp của mình. Nghiên cứu về tỷ số ROA của Patricia Fairfield và Teri Lombardi Yohn cũng đã chứng minh được rằng, phân tích sự thay đổi của ROA có vai trò quan trọng trong việc dự báo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.3 Phân tích Dupont của tỷ số ROA Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F. Brown chỉ ra mối quan hệ giữa ROA với biên lợi nhuận ròng và vòng quay tổng tài sản từ đó xây dựng nên mô hình Dupont, góp phần không nhỏ vào những thành công của GM (Nguyễn Tuyết Khanh, 2016).
Mô hình này ban đầu không được chấp nhận rộng rãi lúc bấy giờ. Nhưng những thành công nối tiếp của GM đã đưa mô hình Dupont được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích tài chính trong các tập đoàn lớn tại Mỹ sau đó. Hiện tại, nó đã trỡ thành một kỹ thuật phân tích tài chính cố điển phổ biến (Horrigan, 1968). Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROS) của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống, tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán5.
Mô hình Dupont hiện nay cũng được biết đến bởi nhiều tên khác như: phân tích Dupont, phương pháp Dupont, mô hình lợi nhuận chiến lược… Phương trình Dupont nguyên thủy do Brown phát hiện có dạng như sau: 3 Sách: Phân tích tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Ngân hàng TP. HCM tr258 – 259 4 Công ty chuyên sản xuất xe hơi lớn nhất của Mỹ, được mua lại 23% cổ phiếu bởi Tập đoàn hóa học Dupont lúc bấy giờ. 5 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Mục Đào tạo, Phần Kiến thức tài chính: Mô hình Dupont, truy cập ngày 15/5/2022 [http://www.vn/] 6 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 ROA = 𝑥 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế = 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 ROA = Tỷ suất sinh lời của doanh thu x Vòng quay tổng tài sản Dựa vào phương trình Dupont trên ta thấy, ROA phụ thuộc vào 02 yếu tố: lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trên 1 đồng doanh thu và 1 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Dựa trên phương trình Duopnt nguyên thủy, ta có: 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 ROA = x 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 Cho thấy, ROA cũng có thể được cấu thành từ 03 thành tố là lợi nhuận ròng, doanh thu thuần và tổng tài sản.
Tuy nhiên mỗi thành tố này lại chịu ảnh hưởng hay được tạo nên bởi các yếu tố khác, do đó các yếu tố này cũng có khả năng tác động đến ROA. Cụ thể, khi xem xét lần lượt đối với thành tố: • Doanh thu thuần: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần là khoản thu sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu thông thường như: chiếu khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay thuế gián thu. Do đó, tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu là 02 thành tố cơ bản tạo nên DTT nên chúng đều có khả năng tác động đến tỷ số ROA. • Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó, tổng chi phí bao gồm: chi phí cho hoạt động sản kinh doanh, chi phí lãi vay (nếu có) và thuế thu nhập doanh nghiệp… Vì vậy, doanh thu thuần và tổng chi phí có khả năng tác động đến tỷ số ROA. 7 • Tổng tài sản: Tổng tài sản = Tài sản dài hạn + Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản thể hiện tất cả các nguồn lực mà một doanh nghiệp đang kiểm soát. Tổng tài sản được tạo thành từ 02 thành tố là tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn. Trong đó, tài sản dài hạn thường được hiểu là những tài sản có đơn vị thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (thường >12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) như: tài sản cố định, bấtt động sản cố định…; còn tài sản ngắn hạn là những tài sản có đơn vị thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (thường <12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) như: tiền, hàng tốn kho… Do đó, các yếu tố về tài sản dài hạn hay ngắn hạn cũng đều có khả năng tác động đến ROA.
Phân tích Dupont của tỷ số ROA được minh họa ngắn gọn trong sơ đồ sau đây. Phương trình Dupont của tỷ số ROA ROA Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thần/ Doanh thu thần Tổng tài sản Lợi nhuận sau Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản thuế thuần thuần Doanh thu Tài sản dài hạn Tài sản Chi phí ngắn hạn Trong phân tích tài chính, khi sử dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Cụ thể, khi sử dụng mô hình Dupont để phân tích tỷ số ROA, tác giả nhận thấy tỷ số ROA chịu tác động bởi nhiều yếu tố tài chính khác nhau. 8 Từ đó, trong pham vi khóa luận này, tác xem xét: các yếu tố về doanh thu, lợi nhuận và tài sản sẽ là là các yếu tố cơ bản khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ số ROA của doanh nghiệp ngành Vận tải.2 Tổng quan một số nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về tỷ số ROA của doanh nghiệp 1.1 Nghiên cứu nước ngoài R.
Tian (2007) đã tiến hành nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu suất và giá trị thị trường của các công ty. Nghiên cứu sử dụng tỷ số ROA làm một trong hai đại diện cho biến phụ thuộc “Hiệu suất kế toán của công ty". Trên cơ sở dữ liệu được thu thập từ 167 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman- Jordan bao gồm 16 lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính trong giai đoạn từ năm 1989 – 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu vốn của một công ty có tác động tiêu cực đáng kể đến các thước đo hiệu suất của công ty.