BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG ĐỨC THẮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN VĨ MÔ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI THỊ TRƢỜNG MỚI NỔI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HCM, tháng 12/2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG ĐỨC THẮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN VĨ MÔ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI THỊ TRƢỜNG MỚI NỔI Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. HCM, tháng 12/2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của chính tác giả, nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Các số liệu sử dụng và nội dung đƣợc đúc kết từ quá trình học tập và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Luận văn đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Bích Nguyệt. Tôi xin chịu trách nhiệm về bài nghiên cứu của mình. Tác giả luận văn Đặng Đức Thắng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT . CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu.6 Bố cục của bài nghiên cứu . 4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Một số kết quả nghiên cứu về mối quan hệ của các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi TTCK ở các nƣớc đã phát triển .2 Một số kết quả nghiên cứu về mối quan hệ của các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi TTCK ở các nƣớc đang phát triển .3 Một số kết quả nghiên cứu về mối quan hệ của các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi TTCK ở nhóm nƣớc hoặc nhiều quốc gia một lúc.4 Một số kết quả nghiên cứu về mối quan hệ của các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi TTCK ở các quốc gia thuộc khối ASEAN.5 Lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và TTCK . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Chỉ số sản lƣợng công nghiệp .5 Tỷ giá hối đối . 26 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mô hình các biến .1 Biến phụ thuộc.2 Biến độc lập .3 Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình hồi quy kết hợp .2 Mô hình hồi quy các ảnh hƣởng cố định .3 Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên.4 Kiểm tra phƣơng sai thay đổi, tự tƣơng quan cho sai số .5 Khắc phục phƣơng sai thay đổi và tự tƣơng quan .4 Phƣơng pháp nghiên cứu. 39 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả dữ liệu .1 Thống kê mô tả các biến.2 Kiểm định nghiệm đơn vị .3 Phân tích mối tƣơng quan giữa các biến .2 Kết quả hồi quy và lựa chọn mô hình .1 Kết quả hồi quy .2 Lựa chọn mô hình.3 Kiểm định phƣơng sai thay đổi và tự tƣơng quan . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kiểm định tự tƣơng quan.2 Kiểm định phƣơng sai thay đổi .4 Khắc phục khiếm khuyết của mô hình . 47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Các kết quả nghiên cứu chính .2 Một số gợi ý chính sách .1 Chính sách tiền tệ trong tƣơng quan với TTCK .2 Hƣớng đến một thị trƣờng chứng khoán hiệu quả về thông tin.3 Gia tăng nội lực cho nền kinh tế.3 Những hạn chế của luận văn và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt APT Arbitrage Pricing Theory Mô hình kinh doanh chênh lệch giá ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng Error correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM EXR Exchange Rate Tỷ giá hối đoái FEM Fixed effets model Mô hình cố định các yếu tố ảnh hƣởng GLS Generalized least square Mô hình bình phƣơng bé nhất tổng thể IPI Industrial Production Index Chỉ số sản xuất công nghiệp ITR Interest rate Lãi suất tiền gửi ngân hàng Breusch-Pagan Lagrange Multiplier Breusch-Pagan Lagrange Multiplier LM Least squares dummy variable Hồi quy biến giả bình phƣơng tối thiểu LSDV M2 Cung tiền mở rộng Mô hình ƣớc lƣợng bình phƣơng nhỏ nhất OLS Ordinary least squares LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Panel corrected standard errors PCSEs Mô hình bảng đƣợc sửa chữa sai số chuẩn POOL Pooled regression model Mô hình hồi quy kết hợp REM Random effects model Mô hình tác động ngẫu nhiên TTCK Thị trƣờng chứng khoán DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.4 Tóm tắt bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trƣờng chứng khoán .2 Kỳ vọng mối tƣơng quan giữa nhân tố vĩ mô và tỷ suất TTCK .1 Thống kê mô tả về các biến lnR, lnCPI, lnITR, lnIPI, lnM2 và lnEXR.2 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ở 1 độ trễ .3 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến lnR, lnCPI, lnITR, lnM2 và lnEXR của các quốc gia nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 01/2007 đến quý 09/2014 .1 Tổng hợp kết quả chạy hồi quy ba mô hình POOL, FEM, REM .2 Kết quả so sánh lựa chọn các mô hình .1 Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .2 Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi .4 Kết quả hồi quy khắc phục các khiếm khuyết trong mô hình. 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này xem xét vai trò của các nhân tố kinh tế vĩ mô: lạm phát, lãi suất, sản lƣợng công nghiệp, cung tiền, tỷ giá đối với tỷ suất sinh lợi ở TTCK (TTCK) ở 5 quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines. Với dữ liệu đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 9 năm 2013 và sử dụng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng nhƣ hồi quy kết hợp (Pooled model - POOL), hồi quy theo cách tiếp cận các yếu tố ảnh hƣởng cố định (Fixed effect model - FEM) và hồi quy theo các yếu tố ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random effect model - REM), kết quả cho thấy có ảnh hƣởng đáng kể của các nhân tố vĩ mô nhƣ lạm phát, lãi suất và tỷ giá đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu tại các thị trƣờng này. Từ đây chúng ta cũng có thể nhận ra các nhân tố kinh tế vĩ mô đặc trƣng có tác động đến tỷ suất sinh lợi của các chỉ số chứng khoán ở các quốc gia thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN. Từ khóa: các nhân tố kinh tế vĩ mô, tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, TTCK, thị trƣờng mới nổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài: TTCK ở các nền kinh tế mới nổi ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong thị trƣờng vốn quốc tế, là một kênh đầu tƣ mang lại nhiều cơ hội. Thập kỷ vừa qua là thập kỷ biến động mạnh của các thị trƣờng này với luồng vốn ồ ạt chảy vào và ra khỏi thị trƣờng. Nhiều nhà đầu tƣ quốc tế và các nhà nghiên cứu đã và đang dành sự quan tâm cho các TTCK mới nổi đặc biệt là ở các nƣớc ASEAN. Ngoài việc có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, ASEAN có vị thế địa chiến lƣợc, nơi đây tập trung các tuyến hàng hải quan trọng hàng đầu thế giới, với giá trị thƣơng mại hàng nghìn tỷ USD, nối liền Ấn Độ Dƣơng với Thái Bình Dƣơng. Tổng thống Mỹ Barrack Obama sau khi tái đắc cử đã chọn Đông Nam Á là địa điểm đầu tiên trong chuyến công du nƣớc ngoài chứng tỏ tầm quan trọng của khu vực này với nền kinh tế toàn cầu. Chủ tịch Hội đồng Kinh doanh Mỹ - ASEAN (US-ABC) Alexander Feldmen đã nhấn mạnh vai trò của các nƣớc ASEAN trên các thị trƣờng toàn cầu: “TTCK ở các nƣớc ASEAN luôn là một trong những thị trƣờng sôi động và hấp dẫn nhất cho các nhà đầu tƣ toàn cầu. Các nƣớc thành viên ASEAN đang phát triển ở các giai đoạn khác nhau và điều này tạo ra các cơ hội đa dạng phù hợp với hầu nhƣ bất kỳ nhà đầu tƣ nào”. Mặc khác các TTCK này cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô từ nội tại quốc gia nhƣ rủi ro chính trị, bất ổn kinh tế, thị trƣờng vốn kém đa dạng, hệ thống ngân hàng kém phát triển… Điều này khiến chúng ta nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xác định đƣợc mối tƣơng quan của các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi TTCK ở các thị trƣờng mới nổi trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tƣ quốc tế nhằm hạn chế rủi ro và gia tăng hiệu quả đầu tƣ. Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài “tác động của các biến vĩ mô đến tỷ suất sinh lợi thị trƣờng mới nổi” cho luận văn của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu: Mục tiêu của bài nghiên cứu là xem xét tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tỷ suất sinh lợi TTCK ở khu vực thị trƣờng mới nổi.3 Câu hỏi nghiên cứu: Các nhân tố vĩ mô bao gồm chỉ số sản xuất lạm phát, lãi suất, sản lƣợng công nghiệp, cung tiền, tỷ giá ở các thị trƣờng mới nổi có tác động đến tỷ suất sinh lợi ở các thị trƣờng này hay không? Nếu có thì tác động theo chiều hƣớng và mức độ tác động nhƣ thế nào? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài đặt trọng tâm nghiên cứu sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm: lạm phát, lãi suất, sản lƣợng công nghiệp, cung tiền, tỷ giá đến tỷ suất sinh lợi của TTCK ở 5 quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines từ thời điểm năm 01/2007 đến tháng 09/2013.5 Phƣơng pháp nghiên cứu: Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu 5 quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines từ năm 01/2007 đến 09/2013. Với đặc điểm mẫu nghiên cứu gồm nhiều biến quan sát và trải dài theo thời gian nên phƣơng pháp hồi quy đƣợc sử dụng là hồi quy bằng dữ liệu bảng (Panel data).
Tác động của các biến vĩ mô đến tỷ suất sinh lợi thị trường mới nổi
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của các biến vĩ mô đến tỷ suất sinh lợi tại thị trường mới nổi, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đặng Đức Thắng
Người hướng dẫn: PGS. Phan Thị Bích Nguyệt
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Tác Động Của Các Biến Vĩ Mô Đến Tỷ Suất Sinh Lợi Thị Trƣờng Mới Nổi
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ