Mở đầu Chƣơng 1 - Tổng quan: Giới thiê ̣u tổ ng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội huyện Mai Sơn. Các vấn đề chung về BĐKH và sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam dƣ̣a trên viê ̣c tổ ng hơ ̣p thông tin tƣ̀ nguồ n thƣ́ cấ p kế t hơ ̣p với các nhâ ̣n đinh ̣ , đánh giá của tác giả về nhƣ̃ng vấ n đề liên quan đế n nô ̣i dung nghiên cƣ́u của đề tài; Chƣơng 2 - Nội dung nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu nghiên cứu; Chƣơng 3 - Kết quả nghiên cƣ́u và thảo luâ ̣n; Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo Phụ lục 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm Thời tiết- Weather: Là tập hợp của các trạng thái của các yếu tố khí tƣợng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định nhƣ nắng hay mƣa, nóng hay lạnh, ẩm thấp hay khô ráo. Hầu hết các hiện tƣợng thời tiết diễn ra trong tầng đối lƣu, thuật ngữ này thƣờng nói về hoạt động của các hiện tƣợng khí tƣợng trong các thời kì ngắn (ngày hoặc giờ), khác với thuật ngữ "khí hậu" - nói về các điều kiện không khí bình quân trong một thời gian dài.
Khi không nói cụ thể, "thời tiết" đƣợc hiểu là thời tiết trên Trái Đất [4]. Thời tiết cực đoan - Extreme Weather: Là hiện tƣợng khí tƣợng nguy hiểm, có khả năng gây thiệt hại, bất ổn xã hội nghiêm trọng hoặc gây thiệt mạng. Các dạng thời tiết cực đoan bao gồm: Vòi rồng, lốc xoáy, mƣa đá, giông, bão, sóng thần, sấm sét… [4]. Khí hậu- Climate: Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, áp suất khí quyển, các hiện tƣợng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tƣợng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định [4].
Chuẩn khí hậu- Climatic Normal: Là giá trị trung bình của yếu tố khí hậu trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là 30 năm, làm căn cứ để đánh giá sự khác biệt khí hậu giữa nơi này với nơi khác, giữa thời kỳ này với thời kỳ khác [4]. Chuẩn sai khí hậu - Climatic Anomaly: Là độ lệch của giá trị một yếu tố khí hậu so với chuẩn khí hậu hoặc so với giá trị trung bình của nó trong một giai đoạn [4]. Biến đổi khí hậu – Climate Change: nghĩa là thay đổi của khí hậu do hoạt động của con ngƣời (trực tiếp hoặc gián tiếp) làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này đƣợc cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát đƣợc trong những thời kỳ có thể so sánh đƣợc. Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario: là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về xu hƣớng trong tƣơng lai của khí hậu dựa 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng [4].
Xu thế khí hậu - Climatic Trend: Sự biến đổi khí hậu đƣợc đặc trƣng bằng việc tăng haygiảm đơn điệu và trơn tru của giá trị trung bình trong thời kỳ chuỗi số liệu. Không chỉ giới hạn ở sự thay đổi tuyến tính theo thời gian, mà đặc trƣng bằng chỉ một cực đại và một cực tiểu ở các đầu, cuối chuỗi số liệu [4]. Yếu tố khí hậu - Climatic Element: Một trong những tính chất hay điều kiện của khí quyển (nhƣ nhiệt độ không khí) đặc trƣng cho trạng thái vật lý của thời tiết hay khí hậu tại một nơi, vào một khoảng thời gian nhất định [4]. Thích ứng với BĐKH: Là một quá trình mà qua đó con ngƣời làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ, đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trƣờng khí hậu mang lại; Là sự điều chỉnh một cách chủ động, chống lại nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do BĐKH; Là sự điều chỉnh của cá nhân, tập thể và các thể chế để giảm mức độ tổn thƣơng do khí hậu; Là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời để ứng phó những tác động thực tại hoặc tƣơng lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại.
Trong đó, tăng cƣờng khả năng thích ứng là một phƣơng thức giảm mức độ tổn thƣơng và định hƣớng phát triển bền vững; Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm giảm khả năng bị tổn thƣơng do BĐKH và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [29]. Giảm nhẹ BĐKH: Là sự can thiệp của con ngƣời nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính và tăng bể chứa khí nhà kính; Là sự can thiệp của con ngƣời nhằm giảm ảnh hƣởng bất lợi đối với BĐKH; giảm nhẹ BĐKH bao gồm cả chiến lƣợc giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính; Là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính. Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ khí nhà kính và tăng bể chứa các khí nhà kính [33]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan về biến đổi khí hậu 1. Biến đổi khí hậu trên thế giới Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC,2013) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950 có nhiều thay đổi chƣa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trƣớc đó [34]. Khí quyển và đại dƣơng đã trở nên nóng hơn, lƣợng tuyết và băng đã giảm đi và mực nƣớc biển đã tăng lên. Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so với tất cả các thập niên trƣớc đây kể từ năm 1850.
Giai đoạn 1983-2012 dƣờng nhƣ là 30 năm nóng nhất trong vòng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu. Trong giai đoạn 1992-2011, một lƣợng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực và dƣờng nhƣ trong giai đoạn 2002- 2011, quá trình tan băng đã xảy ra với tốc độ lớn hơn. Trong giai đoạn 1901– 2010, mức nƣớc biển đã dâng trung bình trên toàn cầu là 0,19m (0,17-0,21m) với tốc độ trung bình 1,7mm/năm (1,5-1,9mm/năm). Tốc độ dâng của nƣớc biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bình trong 2000 năm trƣớc [34].
Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con ngƣời là nguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Phát thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do tăng trƣởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết. Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và N2O đạt tới mức cao chƣa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm 1750, tƣơng ứng là 40%, 150% và 20%. Tổng lƣợng khí nhà kính do con ngƣời thải ra trong giai đoạn 2000-2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại và đạt 49 (± 4.5) GtCO2eq /năm trong năm 2010 [34] Biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con ngƣời trên toàn thế giới.
Sự thay đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nƣớc, tài nguyên đất, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội. Mực nƣớc biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sống, sinh hoạt của con ngƣời. Sự gia tăng cáchiệntƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão, lũ, lũ quét… cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia. Theo ƣớc tính của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,5oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệt chủng.
Nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng hơn 4 oC thì sẽ chỉ còn rất ít các hệ sinh thái có khả năng thích ứng đƣợc, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu. Bên cạnh đó, nếu mực nƣớc biển dâng cao 1m, hàng triệu ngƣời có thể mất nhà cửa và hàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng trăm tỷ USD. Nhiều quốc đảo có độ cao dƣới 3m so với mặt nƣớc biển nhƣ Kiribati, Tuvalu, Madivale. sẽ mất phần lớn diện tích và một vài nƣớc khác sẽ biến mất khi nƣớc biển dâng cao 1m [34].
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại. Vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu nhƣ năng lƣợng, nƣớc, lƣơng thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thƣơng mại. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam Theo Kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng cho Việt Nam (2016) [4] thì xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam đƣợc tóm tắt nhƣ sau: - Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây. Trung bình cả nƣớc, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014 tăng khoảng 0,62 0C, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42 0C.
- Lƣợng mƣa trung bình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc; tăng ở hầu hết các trạm phía Nam. - Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu thế giảm ở một số trạm phía Nam. - Hạn hán xuất hiện thƣờng xuyên hơn trong mùa khô. - Mƣa cực đoan giảm đáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Số lƣợng bão mạnh có xu hƣớng tăng. - Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhƣng xuất hiện những đợt rét dị thƣờng. - Ảnh hƣởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng.