chương 1 là RBC và Keynes mới. Trong bài nghiên cứu này, tôi sử dụng mô hình DSGE để xây dựng một nền kinh tế mô phỏng theo nền tảng Keynes mới thay vì RBC do cách tiếp cận theo Keynes mới lý giải tốt hơn khi có khủng hoảng làm mất cân đối toàn cầu, các điều kiện kinh tế không chắc chắn và các biện pháp kích thích kinh tế như Robert Skidelsky. Mô hình DSGE được sử dụng như một cách thức để tổng hợp các mối quan hệ vi mô và vĩ mô trong một nền kinh tế thực, mô tả hành vi của các thành phần kinh tế bằng cách phân tích sự tương tác giữa các thành phần, các quyết định kinh tế vi mô và vĩ mô. Các đối tượng nghiên cứu chính của kinh tế như tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, chính sách lao động,… đều có thể được đưa vào nghiên cứu thông qua sự tương tác giữa các thành phần, các mối quan hệ có được từ các lý thuyết nền tảng về kinh tế chẳng hạn lý thuyết về tối đa hóa hữu dụng của hộ gia đình, quy tắc Taylor về mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng, ảnh hưởng các kỳ vọng hợp lý.
DSGE cho phép phân tích sự thay đổi của nền kinh tế theo thời gian trước tác động của của các cú sốc như cú sốc công nghệ, cú sốc chính sách tiền tệ, giá chứng khoán, giá dầu… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Về cơ bản, mô hình DSGE hoạt động như tên của nó: Mô hình cân bằng động tổng thể ngẫu nhiên nên sẽ bao gồm hàng loạt các phương trình cân bằng có thể có dạng tuyến tính hoặc không, cấu thành nên một nền kinh tế cân bằng tổng thể biến động theo thời gian. Thông thường sẽ bao gồm: - Sự ưa thích: mục tiêu hướng đến của các thành phần kinh tế chẳng hạn tối đa hóa hữu dụng của hộ gia đình trong tiêu dùng và giải trí, tối đa hóa lợi nhuận của các công ty. - Thị trường sản phẩm: khả năng sản xuất hàng hóa, dịch vụ của các công ty, nhập khẩu, thương mại, trong đó bao gồm các yếu tố về lương, thiết lập giá. - Cân bằng thị trường: các điều kiện cân bằng thị trường chẳng hạn cân bằng trên thị trường hàng hóa trong nước và nước ngoài, chia sẻ rủi ro thị trường giữa các quốc gia… - Các quy luật kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa các biến vĩ mô như ngang giá sức mua, ngang giá lãi suất không phòng ngừa - Các chính sách của chính phủ: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa.
- Các cú sốc ngẫu nhiên: cú sốc công nghệ, cú sốc chính sách tiền tệ… Mô hình DSGE ngày càng được bổ sung và hoàn thiện khi các giả định quan trọng về hành vi của các thành phần kinh tế vi mô được đưa vào chẳng hạn ngân hàng thương mại, hộ gia đình, doanh nghiệp…Nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới cũng đang áp dụng mô hình DSGE trong việc điều hành chính sách tiền tệ như Ngân hàng trung ương Châu Âu, Ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ, Ngân hàng trung ương Brazil, … Tuy nhiên, DSGE vẫn có những hạn chế nhất định như khi các quan hệ kinh tế giữa các thành phần thay đổi thì những tham số ước lượng trước đó cũng thay đổi theo ( ví dụ thay quy tắc Taylor bằng chính sách tiền tệ trong Christiano, Motto, Rostagno (2014)). Mô hình DSGE thực nghiệm cho khu vực ASEAN ( Mô hình cơ bản) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Tôi xây dựng mô hình dựa theo Kan Cheng và Shage Zhang (2015) và Lubik and Schorfheide (2006). Hàng hóa sản xuất trong nước được ký hiệu là H, hàng hóa sản xuất từ nước ngoài là F. Các dấu “*” là ký hiệu của các biến nước ngoài.
Hộ gia đình trong nước Nền kinh tế là nơi sinh sống của hộ gia đình đại diện tìm kiếm cách tối đa hóa 1−𝜏 (𝒞𝑡 ⁄𝐴𝑊,𝑡 ) 𝐸0 = ∑∞ 𝑡=0 [ − 𝑁𝑡 ] (1) 1− 𝜏 Với 𝒞𝑡 = 𝐶𝑡 − ℎ𝛾𝐶𝑡−1 là tiêu dùng hiệu lực với ℎ ∈ [0,1] là tham số độ ì của thói quen, 𝛾 là tỷ lệ tăng trưởng tại vùng cân bằng của 𝐴𝑊,𝑡 , cú sốc công nghệ ngẫu nhiên trên toàn thế giới và 𝜏 > 0 là hệ số e ngại rủi ro. Ct là một là một chỉ số tổng hợp tiêu dùng của sản suất hàng hóa trong nước (𝐶𝐻,𝑡 ) và nước ngoài (𝐶𝐹,𝑡 ) định nghĩa là: 𝜂 1 𝜂−1 1 𝜂−1 𝜂−1 𝜂 𝜂 𝐶𝑡 = ((1 − 𝛼) 𝐶𝐻,𝑡 + 𝛼 𝐶𝐹,𝑡 ) 𝜂 𝜂 (2) Với 𝛼 ∈ [0,1] là tỷ số nhập khẩu đo lường độ mở, và 𝜂 > 0 là độ co dãn của sự thay thế giữa tiêu dùng hàng hóa nước ngoài và trong nước. Chỉ số giá tương ứng là 1 1−𝜂 1−𝜂 𝑃𝑡 = [(1 − 𝛼)𝑃𝐻,𝑡 + 𝛼𝑃𝐹,𝑡 ]1−𝜂 (3) Vấn đề tối ưu hóa của hộ gia đình được giải quyết theo giới hạn ngân sách tại tời gian t: 𝑃𝐻,𝑡 𝐶𝐻,𝑡 + 𝑃𝐹,𝑡 𝐶𝐹,𝑡 + 𝐸𝑡 [𝑄𝑡,𝑡+1 𝐷𝑡+1 ] ≤ 𝑊𝑡 𝑁𝑡 + 𝐷𝑡 + 𝑇𝑡 (4) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 với 𝑄𝑡,𝑡+1 là tỷ lệ chiết khấu ngẫu nhiên trên phần chi trả danh nghĩa. Dt+1 là phần chi trả danh nghĩa ngẫu nhiên trên danh mục tài sản , 𝑊𝑡 là thu nhập từ lương và 𝑇𝑡 là tổng toàn bộ thuế do chính phủ áp đặt.
Đại diện hộ gia đình tối đa hóa mức hữu dụng bằng cách cân bằng giữa tiêu dùng và nghỉ ngơi, và điều kiện cân bằng liên thời gian là 𝜆𝑡 = 𝑊𝑡 ⁄𝑃𝑡. Như vậy, tiêu dùng liên thời gian của hộ gia đình là : 𝐴𝑊,𝑡 𝐴𝑊,𝑡 𝜆𝑡 𝑃𝑡 = 𝒞𝑡−𝜏 − ℎ𝛾𝛽𝐸𝑡 [ −𝜏 𝒞𝑡+1 ] (5) 𝐴𝑊,𝑡+1 Danh mục tối đa hóa tài sản phải thỏa mãn 𝜆 𝑃𝑡 𝑄𝑡,𝑡+1 = 𝛽 𝑡+1 (6) 𝜆𝑡 𝑃𝑡+1 Như vậy tỷ suất sinh lợi trên trái phiếu chính phủ có thể được suy luận từ phương trình lựa chọn danh mục từ (6) 𝜆 𝑃𝑡 𝑅𝑡−1 = 𝛽 𝑡+1 (7) 𝜆𝑡 𝑃𝑡+1 3. Các công ty - Công nghệ sản xuất Công ty cạnh tranh độc quyền thứ j sản xuất một hàng hóa khác biệt, Yj, sử dụng một hàm sản xuất tuyến tính: 𝑌𝑡 (𝑗) = 𝐴𝑊,𝑡 𝐴𝐻,𝑡 𝑁𝑡 (𝑗) (8) Với 𝐴𝑊,𝑡 là cú sốc năng suất sản xuất thế giới cho cả trong nước và nước ngoài , và 𝐴𝐻,𝑡 là cú sốc sản xuất của riêng trong nước. - Hành vi thiết lập giá và truyền dẫn không hoàn hảo o Công ty trong nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Nhà công ty được hoạt động theo chế độ thiết lập giá dạng Calvo.
Đó là, chỉ một phần của 1 − 𝜃𝐻 của công ty được cho phép điều chỉnh giá của họ trong từng thời kỳ. Hàm mục tiêu của công ty j tại thời kỳ T là: 𝑡−𝑇 𝐸𝑇 [∑∞ 𝑡=𝑇 𝜃𝐻 𝑄𝑇,𝑡 𝑌𝐻,𝑡 (𝑗)[𝑃𝐻,𝑡 (𝑗 )𝜋 𝑡−𝑇 − 𝑃𝐻,𝑡 𝑀𝐶𝐻,𝑡 ]], (9) với 𝑀𝐶𝐻,𝑡 = 𝑊𝑡 ⁄𝑃𝐻,𝑡 là chi phí biên, cho tất cả các công ty do thị trường lao động cạnh tranh. Đồng thời , giá cũng được thiết lập theo hàm cầu: −𝜔 𝑃 (𝑗) ∗ 𝑌𝐻,𝑡 (𝑗) = ( 𝐻,𝑡 ) (𝐶𝐻,𝑡 + 𝐺𝐻,𝑡 + 𝐶𝐻,𝑡 ). (10) 𝑃𝐻,𝑡 o Các công ty bán lẻ nhập khẩu ∗ Các công ty nhập khẩu sẽ mua hàng hóa nước ngoài tại mức giá 𝑃𝐹,𝑡 , được xác định bởi công ty nước ngoài.
Luật một giá sẽ là ∗ 𝑒𝑡 𝑃𝐹,𝑡 𝜓𝐹,𝑡 = , (11) 𝑃𝐹,𝑡 sẽ bằng 1 nếu PPP được giữ Tương tự thiết lập giá Calvo ở trên, một nhà nhập khẩu bán lẻ sẽ cố gắng và tối đa hóa lợi nhuận theo 𝑡−𝑇 𝐸𝑇 [∑∞ 𝑡=𝑇 𝜃𝐹 𝑄𝑇,𝑡 𝐶𝐹,𝑡 (𝑗)[𝑃𝐹,𝑡 (𝑗 )𝜋 𝑡−𝑇 ∗ − 𝑒𝑡 𝑃𝐹,𝑡 (𝑗)]], (12) vớ𝐶𝐹,𝑡 (𝑗)i là cầu của hàng hóa nước ngoài theo hàm cầu sau: −𝜔 𝑃𝐹,𝑡 (𝑗) 𝐶𝐹,𝑡 (𝑗) = ( ) (13) 𝑃𝐹,𝑡 3. Nền kinh tế nước ngoài Nền kinh tế nước ngoài cũng tương tư với nền kinh tế trong nước. Tỷ giá hối đoái thực được định nghĩa là: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trạng thái cân bằng và thị trường quốc tế Thị trường tài sản quốc tế là hoàn hảo, hay: 𝜆 𝑃𝑡 𝜆∗ 𝑃∗ 𝑒𝑡 𝑄𝑡,𝑡+1 = 𝛽 𝑡+1 = 𝛽 𝑡+1 ∗ ∗ 𝑡 (18) 𝜆𝑡 𝑃𝑡+1 𝜆𝑡 𝑃𝑡+1 𝑒𝑡+1 Và điều kiện cân bằng cho thị trường hàng hóa là ∗ 𝑌𝐻,𝑡 = 𝐶𝐻,𝑡 + 𝐺𝑡 + 𝐶𝐻,𝑡 , (19) và ∗ ∗ 𝑌𝐹,𝑡 = 𝐶𝐹,𝑡 + 𝐺𝑡∗ + 𝐶𝐹,𝑡.
Tóm tắt mô hình dạng log- tuyến tính Để ước lượng mô hình, tôi sử dụng phương pháp xấp xỉ log-tuyến tính cho các điều kiện cân bằng xung quanh một vùng cân bằng xác định. Vùng cân bằng này có đặc điểm là có lạm phát bằng không và mậu dịch cân bằng. Tất cả các biến được đưa giải thích dựa vào độ lệch so với vùng cân bằng. Các ký tự viết thường sẽ đại diện cho dạng log của biến tương ứng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 Dạng xấp xỉ log – tuyến tính của điều kiện tối ưu công ty trong nước và chỉ số giá của hàng hóa trong nước thể hiện dạng đường cong Phillip sau 𝜋̃𝐻,𝑡 = 𝛽𝐸𝑡 𝜋̃𝐻,𝑡+1 + 𝜅𝐻 𝑚𝑐 ̃𝑡 (21) (1−𝛽𝜃𝐻 )(1−𝜃𝐻 ) Với 𝜅𝐻 =. 𝜃𝐻 và chi phí biên được cho bởi ̃𝑡 = −𝜆̃𝑡 − 𝛼𝑞̃𝑡 − 𝐴̃𝑡 𝑚𝑐 (22) 𝜆̃𝑡 là hữu dụng biên của thu nhập : 𝜏 ℎ𝛽 −𝜆̃ = 𝒞̃𝑡 − 𝐸𝑡 [𝜏𝒞̃𝑡+1 + 𝑧̃𝑡+1 ] (23) 1−ℎ𝛽 1−ℎ𝛽 Quy luận hoạt động của thói quen tiêu dùng (1 − ℎ)𝒞̃𝑡 = 𝑐̃𝑡 − ℎ𝑐̃𝑡−1 + ℎ𝑧̃𝑡 (24) Các cú sốc trên toàn thế giới không tác động vào chi phí biên ( chỉ có những cú sốc riêng biệt cho từng quốc gia là có), nhưng chúng thay đổi cân bằng tiêu dùng tiên thời gian theo biến động của thói quen và phương trình Euler: −𝜆̃𝑡 = −𝐸𝑡 𝜆̃𝑡+1 − (𝑅̃𝑡 − 𝐸𝑡 𝜋̃𝑡+1 ) + 𝐸𝑡 𝑧̃𝑡+1 (25) Tương tự, dạng xấp xỉ log-tuyến tính tối ưu theo điều kiện của công ty nhập khẩu bán lẻ cho bởi đường Phillip sau 𝜋̃𝐹,𝑡 = 𝛽𝐸𝑡 𝜋̃𝐹,𝑡+1 + 𝜅𝐻 𝜓̃𝐹,𝑡 , (26) (1−𝛽𝜃𝐹 )(1−𝜃𝐹 ) Với 𝜅𝐹 =. 𝜃𝐹 Lạm phát tổng thể như sau: 𝜋̃𝑡 = (1 − 𝛼)𝜋̃𝐻,𝑡 + 𝛼𝜋̃𝐹,𝑡 (27) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 Phương trình tỷ giá thương mại 𝑞̃𝑡 = 𝑞̃𝑡−1 − 𝜋̃𝐹,𝑡 + 𝜋̃𝐻,𝑡 (28) Biến động của lạm phát dựa trên những yếu tố dẫn dắt nền kinh tế trong nước cũng như chuyển động giá quốc tế và những biến động ngoại sinh từ PPP khi truyền dẫn không hoàn hảo.