Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nhóm công trìnhC ác nnghiên cứu về đánh giá HĐDH của GV Nghiên cứu về đánh giá HĐDH của GV nhằm nâng cao chất lượng dạy học Formatted: Justified là mối quan tâm không chỉ của một nền giáo dục nào. Xu hướng chung hiện nay là đánh giá HĐDH của GV trên các mảng kiến thức, kĩ năng sư phạm và phẩm chất cá nhân.
Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra các hình thức ĐGGV hiện hành. Tuy nhiên việc ĐG GV theo một số hệ thống không tác động kết quả học tập của người học, cũng như thất bại trong việc giải quyết vấn đề khác biệt về hiệu quả giảng dạy gi a các GV. * Các công trình nghiên cứu Quốc tế: Theo các tác giả Lauer và Dean (2001) (4), vào đầu thế kỉ XX, với quan Formatted: Bullets and Numbering niệm giáo dục trước hết là giáo dục đạo đức, thông qua phẩm chất đạo đức của chính mình trong các hoạt động hàng ngày, GV sẽ chuyển tải nh ng giá trị đạo đức cho HS. Chính vì thế, trong giai đoạn này, ĐGGV tập trung chủ yếu đánh giá đạo đức của GV.
Vào nh ng thập niên 40-50 của thế kỉ XX, ĐGGV lại tập trung chủ yếu vào nh ng tố chất cá nhân như tính ham học hỏi, sự nhiệt tình. Sang thập niên 60 của thế kỉ XX, ĐG tập trung vào kĩ năng nghiệp vụ và hành vi sư phạm phù hợp để chuyển tải chương trình giảng dạy đến HS. Lauer và Dean (2004) đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá HĐDH của GV trong giai đoạn hiện nay bao gồm bốn nội dung cơ bản: như sau: Formatted: Font: Italic 1-M , cCó kiến thức chuyên môn đầy đủ về lĩnh vực mình phụ trách; a Formatted: Font: Italic , n. 2- Nắm v ng nội dung chương trình và các kiến thức chuyên nghành có liên quan đến chương trình; a.
Formatted: Font: Italic 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3- C, có kĩ năng sư phạm tổng quát và kĩ năng giảng dạy cụ thể cho môn học mình đảm nhiệm; có năng lực tư duy và diễn đạt ngôn ng tốt; có khả năng lãnh đạo, tạo được sự say mê, kích thích sự tìm t i, khám phá của HS. Formatted: Font: Italic 4., Ccó hiểu biết về tâm lí lứa tuổi, hiểu biết về hoàn cảnh sống và giá trị văn hóa của các em. Các tác giả Jacqueline Douglas và Alex Douglas trong Quality in Higher Formatted: Bullets and Numbering Education, Vol12, No.1, April 2006,, cho rằng việc lấy ý kiến phản hồi của người học, của giảng viên là một việc làm để đánh giá HĐDH và là phương tiện cho việc cải tiến giáo dục. Tại một số trường ở Anh quốc, để đánh giá chất lượng dạy học người ta c n tiến hành tìm hiểu về các bài giảng của giảng viên hoặc phỏng vấn trực tiếp người học.
Thông qua lấy ý kiến phỏng vấn của người học sẽ phân tích và tổng hợp đánh giá chất lượng dạy học. Tác giả Olivia Little thuộc Hiệp hội giáo dục quốc gia (National education association), viết tắt là NEA [323] chỉ ra nh ng nguyên nhân cơ bản khiến cho việc ĐGGV hiện hành không kích thích sự cải tiến HĐDH của GV. NEA đưa ra 5 hệ thống ĐGGV được xem như là nh ng hướng tiếp cận toàn diện và tiến bộ đối với cải tổ ĐG, đó là: 1- Chương trình cải tiến GV (TAP); Formatted: Indent: Left: 0 cm 2- Khung giảng dạy (FFT); 3- Hệ thống bồi thường chuyên nghiệp (ProComp) ); 4- ĐG và hỗ trợ đồng nghiệp (PAR); 5- Bắt đầu chương trình đào tạo và hỗ trợ giáo dục (BEST). Tác giả Kim Marshall [302] đã đưa ra 6 lĩnh vực bao gồm các khía cạnh của Formatted: Bullets and Numbering về hiệu quả công việc của GV, c.
Các hạng mục được thiết kế và ĐG GV vào cuối năm, ĐG họ đang ở vị trí nào trong tất cả các lĩnh vực hoạt động và hướng dẫn chi tiết đối với việc làm thế nào để cải thiện. Bài viết đã nêu lên nh ng gợi ý nhằm hướng dẫn GV và quản lí trường học (hiệu trưởng) thực hiện ĐG theo các hạng mục trên một cách chính xác nhằm góp phần phát triển chuyên môn của GV. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác giả Robert E. Bartman có bài viết hướng dẫn ĐG GV dựa trên hành động.
Tài liệu này bao gồm triết lí và quy trình của mô hình ĐG GV dựa trên hành động của The Department of Elementary and Secondary Education. Nh ng đặc điểm này tạo nên một hệ thống kết nối mà cho phép đưa ra nh ng phán xét tin cậy và giá trị trong xem xét hành động GV [35]. Tuy nhiên tài liệu này chỉ mới đưa ra nh ng hạng mục để ĐG GV dựa vào hành động, chưa đề cập đến tác động của hệ thống đến phương pháp dạy học của GV. Ngoài việc ĐG GV dựa trên hành động, Henry I.Braun đã khảo sát nh ng mô hình giá trị gia tăng và đưa ra nh ng lời khuyên cho nhà làm chính sách muốn tìm hiểu tiềm năng và hạn chế vốn có khi sử dụng mô hình này để ĐG GV.Braun, ĐG GV theo phương pháp định lượng dựa trên phân tích điểm số HS của họ đạt được, kiểu ĐG như vậy sử dụng một quy trình thống kê gọi là “Mô hình giá trị gia tăng” (“value-added models”) (VAMs).
Mô hình này đ i hỏi lưu gi thông tin d liệu về phát triển học tập của cá nhân HS trong nhiều năm và qua nhiều môn khác nhau nhằm ước lượng các đóng góp của GV đối với sự phát triển đó. Mô hình này được nhiều người quan tâm. Nó giúp đưa các cuộc thảo luận về vấn đề chất lượng GV đến vị trí đúng đắn là tăng cường khả năng học tập của sinh viên. Mức độ phát triển hiện tại của VAMs là nó cho phép xác định một nhóm GV có thể đạt được sự phát triển chuyên môn mình đặt ra.
Sử dụng VAMs không loại bỏ các nhu cầu thu thập các loại thông tin khác cho quá trình ĐG. Các tác giả Daniel Weisberg, Susan Sexton, Jenifer Mulher, 00., David Keeling và một số tác giả khác đã chỉ ra một thực tế là các đơn vị quản lí0 .giáo g iI áo dục địa phương hầu như thất bại hoàn toàn trong việc công nhận và giải quyết vấn đề chênh lệch về hiệu quả dạy học gi a các GV. Báo cáo này là một lời kêu gọi hành động đối với các nhà làm chính sách, lãnh đạo trường học, lãnh đạo các đơn vị quản lí giáo dục địa phương, GV, nh ng người đại diện trong việc xác định và có nh ng việc làm nhằm giải quyết vấn đề khác biệt về hiệu quả giảng dạy của các GV. Báo cáo đã giới thiệu hiệu ứng Widget (The Widget Effect).
Hiệu ứng Widget 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com có đặc điểm là mô tả sự cào bằng hiệu quả giảng dạy của các GV khác nhau. Hệ thống ĐG GV duy trì sự cào bằng này có nh ng biểu hiện là: 1- Tất cả các GV được ĐG là tốt hoặc xuất sắc; Formatted: Indent: Left: 0 cm 2- Sự xuất sắc không được công nhận; 3- Thiếu phát triển chuyên môn; 4- Không có chú ý đặc biệt đối với người mới vào; 5- Giảng dạy thiếukhông hiệu quả không được chỉ ra; 6- Sai sót trong thi hành và trong thực tế ĐG. Ngoài ra, báo cáo c n giới thiệu Widget đảo ngược (Reversing The Widget Effect) Formatted: Indent: First line: 0 cm với nh ng đặc điểm: 1- Chấp nhận hệ thống ĐG hành động (performance) toàn diện mà công bằng, chính xác, tin cậy, phân biệt được GV dựa trên tác động của họ trong việc đẩy mạnh thành tích học tập của HS;. 2- Huấn luyện nhà quản lí và nh ng nhà ĐG khác trong hệ thống ĐG hoạt động GV;.
3- Hoà hợp hệ thống ĐG hành động với nh ng hệ thống, chính sách của các đơn vị giáo dục khác;. 4- Chấp nhận chính sách sa thải bằng cách cung cấp lựa chọn quyền lợi thấp hơn đối với GV không đạt hiệu quả để khiến cho nh ng GV này từ bỏ vị trí mà không phải ra quyết định đuổi việc. [275] Bên cạnh các nghiên cứu của nước ngoài thì các nghiên cứu trong nước cho thấy việc ĐGGV hiện nay ở Việt Nam đã dựa trên một số tiêu chuẩn, tiêu chí, quy trình nhất định và bước đầu đã đưa vào thực hiện. Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở bậc THPT hoặc ĐH.
Vẫn c n rất thiếu vắng các nghiên cứu về ĐGGV TH - một bậc học với nh ng đặc thù riêng biệt. Nh ng nghiên cứu trên cho thấy việc ĐG HĐDH của GV nhằm nâng cao chất lượng dạy học là mối quan tâm không chỉ của một nền giáo dục nào. Xu hướng chung hiện nay là đánh giá HĐDH của GV trên các mảng kiến thức, kĩ năng sư phạm và phẩm chất cá nhân. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra các hình thức ĐGGV 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện hành.
Tuy nhiên việc ĐG GV theo một số hệ thống không tác động kết quả học tập của người học, cũng như thất bại trong việc giải quyết vấn đề khác biệt về hiệu quả giảng dạy gi a các GV. * Các công trình nghiên cứu trong nước: Theo TS. Nguyễn Kim Dung, chất lượng của GVTH có vai tr quan trọng trong Formatted: Bullets and Numbering công tác đảm bảo chất lượng giáo dục cũng như các hoạt động đảm bảo chất lượng GVTH. Trong công tác đảm bảo và ĐG chất lượng GV, các vấn đề thường được các nhà giáo dục chú ý đến như: kiểm tra các kĩ năng cơ bản của người GV (về thay đổi các trọng tâm hoạt động trong công việc, các thay đổi cá nhân, các kĩ năng của người GV); khối lượng kiến thức chung; ĐG thực hiện giảng dạy của GV [38].
Luận án Phó Tiến sĩ của tác giả Đỗ Ngọc Bích đã phân tích thực trạng của công tác kiểm tra giảng dạy và giáo dục của hiệu trưởng trường PTCS. Qua nghiên cứu này, tác giả đề xuất cách tiếp cận phức hợp trong hoạt động kiểm tra quá trình dạy học và giáo dục của hiệu trưởng để cải tiến công tác kiểm tra quá trình dạy học và giáo dục của hiệu trưởng trường PTCS [510]. Liên quan đến công tác ĐG GV, TS. Lê Đình đã cung cấp một số thông tin về các khái niệm cơ bản của ĐG giảng dạy và PP thực hiện cụ thể trong giáo dục.
Tuy nhiên đó là nh ng PP thực hiện trong giáo dục đại học. Tác giả đã phân biệt hai loại ĐG giảng dạy, đó là: ĐG hình thành và ĐG tổng kết.