Tổng quan luận án

Hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) trong các cơ sở giáo dục đại học giữ vị trí cốt lõi đối với quá trình phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. Đại học nghiên cứu (ĐHNC) được xác định là mô hình tích hợp ba chức năng cơ bản: đào tạo trình độ cao, nghiên cứu khoa học (NCKH) và phục vụ cộng đồng; trong đó, NCKH là yếu tố quyết định chất lượng của hai chức năng còn lại.

Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết số 20-NQ/TW khóa XI, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP và Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg đã đặt ra mục tiêu nâng cao tiềm lực KH&CN, đưa nguồn thu từ KH&CN và dịch vụ đạt tối thiểu 25% tổng thu của các trường đại học vào năm 2020, đồng thời phấn đấu có cơ sở giáo dục đại học xếp hạng trong nhóm 200 trường hàng đầu thế giới. Mặc dù vậy, việc nghiên cứu có hệ thống về tác động của các chính sách KH&CN hiện hành đối với hoạt động nghiên cứu và thiết chế tự chủ trong trường đại học nhằm thúc đẩy hình thành ĐHNC vẫn là một khoảng trống cần được luận giải.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Trần Thị Hồng (2018) với đề tài "Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học để thúc đẩy hình thành đại học nghiên cứu (Nghiên cứu trường hợp Đại học Thái Nguyên)" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Làm rõ thực trạng tác động của các chính sách KH&CN lựa chọn đến hoạt động KH&CN trong trường đại học thông qua nghiên cứu trường hợp Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) và ba trường đại học thành viên.
  2. Đánh giá các tác động dương tính (tích cực) và âm tính (hạn chế, rào cản) của các chính sách KH&CN lựa chọn lên hoạt động KH&CN trong trường đại học.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường chất lượng các chính sách KH&CN lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN (đặc biệt là hàm lượng NCKH) trong trường đại học, góp phần thúc đẩy tiến trình hình thành ĐHNC.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi chủ đạo: Chính sách KH&CN của Việt Nam hiện nay có tác động như thế nào đến hoạt động KH&CN trong trường đại học?
  • Các câu hỏi cụ thể:
    1. Những chính sách KH&CN cụ thể nào có tác động mạnh mẽ đến hoạt động KH&CN trong trường đại học?
    2. Chính sách KH&CN lựa chọn có tác động như thế nào lên hoạt động KH&CN trong trường đại học?
    3. Những giải pháp nào nên được đề xuất để tăng cường chất lượng của chính sách KH&CN lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN trong trường đại học để thúc đẩy hình thành ĐHNC?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết chủ đạo: Chính sách KH&CN đã và đang tạo điều kiện cho hoạt động KH&CN của trường đại học nhưng cần điều chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN trong tiến trình tiếp cận với tiêu chí của ĐHNC.
  • Các giả thuyết cụ thể:
    1. Trong hệ thống chính sách KH&CN, các chính sách có tác động mạnh mẽ gồm: Nghị định số 99/2014/NĐ-CP (quy định đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động KH&CN trong cơ sở giáo dục đại học); Nghị định số 115/2005/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 96/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (thay thế bằng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN và đơn vị sự nghiệp công lập.
    2. Chính sách KH&CN lựa chọn đã có những tác động dương tính và âm tính lên hoạt động KH&CN trong trường đại học.
    3. Nhà nước cần bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của chính sách KH&CN hiện hành; các trường đại học cần có các biện pháp thực hiện hiệu quả chính sách nhằm gia tăng hàm lượng NCKH – tiêu chí cơ bản của mô hình ĐHNC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chính sách KH&CN đến hoạt động KH&CN trong trường đại học để thúc đẩy hình thành ĐHNC.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai nhóm chính sách:
    • Nhóm 1: Chính sách tác động đến phát triển hoạt động KH&CN trong trường đại học, cụ thể hóa qua Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014.
    • Nhóm 2: Chính sách tác động đến quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về KH&CN (về thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính và hợp tác quốc tế), cụ thể hóa qua Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Đại học Thái Nguyên, tập trung vào ba trường đại học thành viên: Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP), Trường Đại học Nông Lâm (ĐHNL) và Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ĐHCNTT&TT).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát hoạt động KH&CN được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về chính sách khoa học và mối liên kết đại học - doanh nghiệp: Công trình National Science Policy and Universities của Kogan (2010) phân tích sự dịch chuyển từ giai đoạn khoa học độc lập sang việc sử dụng chính sách khoa học như công cụ quản lý, thúc đẩy hợp tác giữa trường đại học và công nghiệp, giải phóng quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức tạo ra từ ngân sách nhà nước. Công trình Research Universities: The core of the US system of science and technology của Malone (1995) xem xét chính sách hỗ trợ tài chính của chính phủ Hoa Kỳ cho nghiên cứu đại học từ năm 1950 đến giữa thập niên 1970.
  2. Nghiên cứu về tác động can thiệp của chính sách đến nghiên cứu đại học: Công trình của Hyun Ju Jung và Jeongsik "Jay" Lee (2014) về sáng kiến công nghệ nano quốc gia Hoa Kỳ (National Nano-Technology Initiative - NNI) chỉ ra rằng chính sách của chính phủ làm tăng hiệu quả nghiên cứu và chuyển lưu tri thức nhưng có thể làm thu hẹp phạm vi nghiên cứu do áp lực thương mại hóa.
  3. Nghiên cứu về mô hình và tiêu chí đánh giá ĐHNC: Mu-Hsuan Huang và Han-wen Chang (2006) đánh giá hiệu suất ấn phẩm học thuật tại các ĐHNC Đài Loan giai đoạn 1993 – 2003 thông qua chỉ số trích dẫn; Feng Li, Yong Yi, Xiaolong Guo, WeiQi (2012) phân loại 59 ĐHNC tại Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan dựa trên cách tiếp cận hai chiều; Faridah Hanum Amran, Ibrahim Kamal Abdul Rahman, Kalsom Salleh (2014) khảo sát xu hướng tài trợ kinh phí cho 5 trường ĐHNC tại Malaysia giai đoạn 2006 – 2011; Philip Altbach (2014) phân tích năng suất học tập và nghiên cứu trong ĐHNC; Anna Kartashova và cs. (2015) nghiên cứu mô hình tích hợp nghiên cứu - đào tạo - công nghiệp tại Đại học Quốc gia Tomsk và Bách khoa Tomsk (Nga).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về lý luận chính sách KH&CN và cải cách giáo dục: Vũ Cao Đàm với các công trình Nghiên cứu chính sách và chiến lược (2011), Nghịch lý khoa học và giáo dục trong xã hội đương đại Việt Nam (2012), Nghị định 115: Thiếu nhất quán giữa mục đích và phương tiện (2014), Kỹ năng đánh giá chính sách (2017) đã chỉ ra các bất cập trong quản lý khoa học, cơ chế phân bổ kinh phí "xin - cho", hành chính hóa nghiên cứu và rào cản thể chế vĩ mô đối với quyền tự chủ khoa học. Đinh Việt Bách (2015) và Nguyễn Xuân Viễn (2015) phân tích các vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp.
  2. Nghiên cứu về đánh giá tác động chính sách KH&CN: Hoàng Vũ Quang (2014) phát triển khung lý luận về chuỗi kết quả đánh giá tác động chính sách; Đỗ Nam (2009) đánh giá cơ chế tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tại địa phương; Hoàng Văn Thụ (2012) khảo sát tác động của cơ chế tự chủ đối với tổ chức KH&CN công lập; Phạm Tuấn Huy (2010) nghiên cứu tác động của Nghị định 35/HĐBT và Nghị định 115/2005/NĐ-CP đến quá trình tự chủ tại các viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  3. Nghiên cứu về mô hình ĐHNC tại Việt Nam: Phạm Thị Ly (2013) tổng hợp mười đặc điểm và các tiêu chí nhận diện ĐHNC hiện đại dựa trên các chỉ số định lượng (tỷ lệ tiến sĩ, kinh phí nghiên cứu, công bố quốc tế) và định tính (cơ chế quản trị, tự do học thuật, văn hóa khoa học); Nguyễn Chí Hải và Nguyễn Hồng Nga (2015), Trương Quang Học (2004, 2005, 2009), Đào Trọng Thi (2006), Trịnh Ngọc Thạch (2005), Lê Anh Xuân (2012) phân tích các giải pháp xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường đại học trọng điểm theo định hướng nghiên cứu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào việc mô tả các đặc điểm tĩnh của ĐHNC, hoặc đánh giá tác động của cơ chế tự chủ đối với khối viện nghiên cứu độc lập. Chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện, thực nghiệm tác động hai chiều (cả mặt tích cực lẫn mặt hạn chế, rào cản) của các chính sách KH&CN cụ thể (đặc biệt là Nghị định số 99/2014/NĐ-CP và hệ thống chính sách tự chủ) đến hoạt động nghiên cứu và quyền tự chủ trong các trường đại học thành viên thuộc đại học vùng tại Việt Nam để phục vụ lộ trình chuyển đổi thành ĐHNC.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Các khái niệm cơ bản: Hoạt động KH&CN, tổ chức KH&CN, chính sách KH&CN, tự chủ và tự chịu trách nhiệm (bao gồm năng lực tự chủ, tinh thần tự chủ, tự chủ về nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), đại học nghiên cứu (khái niệm, đặc trưng, bộ tiêu chí chuẩn).
  • Khung đánh giá tác động chính sách: Luận án tiếp cận dựa trên mô hình chuỗi kết quả chính sách (Policy Results Chain), đánh giá tác động theo các cấp độ: đầu vào (inputs) $\rightarrow$ hoạt động (activities) $\rightarrow$ đầu ra trực tiếp (outputs) $\rightarrow$ kết quả trung hạn (outcomes) $\rightarrow$ tác động dài hạn (impacts). Phân tích đồng thời tác động mong đợi, tác động ngoài mong đợi, tác động dương tính và tác động âm tính của chính sách KH&CN đối với tổ chức giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp tài liệu sơ cấp (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN giai đoạn 2010 – 2016 của ĐHTN và các trường thành viên) và thứ cấp (sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ).
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Tổng số phiếu phát ra: 210 phiếu (phân bổ đều cho 3 trường: ĐH Sư phạm: 70 phiếu, ĐH Nông Lâm: 70 phiếu, ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông: 70 phiếu).
    • Số phiếu thu về hợp lệ: 185 phiếu (25 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin).
    • Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê SPSS.
Đặc điểm mẫu khảo sát (N = 185) Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 105 56,7%
Nam 80 43,3%
Độ tuổi Dưới 35 tuổi 33 17,8%
Từ 35 đến 45 tuổi 136 73,5%
Từ 46 đến 55 tuổi 10 5,4%
Trên 55 tuổi 6 3,3%
Học hàm Giáo sư (GS) 2 1,1%
Phó Giáo sư (PGS) 10 5,4%
Trình độ chuyên môn Tiến sĩ (TS) 65 35,1%
Thạc sĩ (ThS) 104 56,2%
Cử nhân / Khác 4 2,2%
Thâm niên công tác Từ 1 đến 9 năm 89 48,1%
Trên 10 năm 87 47,0%
Trên 20 năm 9 4,9%
Vị trí công tác Giảng viên trực tiếp giảng dạy và NCKH 171 92,4%
Cán bộ quản lý / Quản lý KH&CN 14 7,6%
  1. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 25 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng:
    • 15 giảng viên trực tiếp làm công tác giảng dạy và NCKH.
    • 05 nhà quản lý (01 Phó Giám đốc ĐHTN, 02 Hiệu trưởng trường thành viên, 02 Trưởng khoa).
    • 05 cán bộ quản lý KH&CN (01 Phó Trưởng ban KH&CN ĐHTN, 04 Trưởng/Phó phòng KH&CN các trường thành viên).
    • Tham vấn ý kiến chuyên sâu từ 03 chuyên gia trong lĩnh vực chính sách KH&CN.
  2. Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ số hoạt động KH&CN (số lượng đề tài các cấp, số bài báo quốc tế và trong nước, kinh phí NCKH, nguồn thu chuyển giao công nghệ) trước và sau các mốc ban hành chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chủ đề luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề: chính sách KH&CN, tác động của chính sách KH&CN và mô hình ĐHNC. Tác giả phân tích các luận điểm của Kogan (2010), Hyun Ju Jung (2014), Philip Altbach (2014), Vũ Cao Đàm (2011, 2012, 2014), Phạm Thị Ly (2013), Trương Quang Học (2004, 2009). Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống lý luận và thực tiễn: việc đánh giá tác động hai chiều của các chính sách KH&CN cụ thể đối với các trường đại học thành viên thuộc đại học vùng chưa được thực hiện, tạo cơ sở khẳng định tính mới của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về sự tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hoạt động khoa học và công nghệ trong trường đại học để thúc đẩy hình thành đại học nghiên cứu

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: làm rõ nội hàm của tổ chức KH&CN, chính sách KH&CN, các chiều cạnh của quyền tự chủ (nhiệm vụ, nhân sự, tài chính, hợp tác quốc tế) cùng mối quan hệ giữa năng lực tự chủ và tinh thần tự chủ.
  • Tổng kết các tiêu chí ĐHNC trên thế giới (tiêu chí Malaysia, tiêu chí Hoa Kỳ, tiêu chí hướng dẫn của ĐHQGHN), xác định các đặc trưng cốt lõi: tỷ trọng đào tạo sau đại học lớn, số lượng công bố quốc tế cao, tỷ lệ kinh phí nghiên cứu trên tổng thu ngân sách đạt mức cao.
  • Xây dựng khung đánh giá tác động chính sách KH&CN dựa trên sơ đồ chuỗi kết quả (Hình 2.1), phân loại các tác động dương tính và âm tính của chính sách lên nguồn lực, quy trình và kết quả KH&CN của cơ sở giáo dục đại học.

Chương 3: Hiện trạng tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học để thúc đẩy hình thành đại học nghiên cứu (Nghiên cứu trường hợp Đại học Thái Nguyên)

Chương 3 phân tích thực trạng tại ĐHTN và ba trường thành viên (ĐH Sư phạm, ĐH Nông Lâm, ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông) giai đoạn 2010 – 2016:

  • Tác động của Nghị định số 99/2014/NĐ-CP (Nhóm chính sách phát triển hoạt động KH&CN):
    • Tác động dương tính: Tăng quy mô ngân sách dành cho KH&CN tại các trường thành viên trong hai năm 2015 và 2016 (thể hiện qua các bảng dự toán và quyết toán kinh phí KH&CN tại ĐHSP, ĐHNL, ĐHCNTT&TT); thúc đẩy tỷ trọng và số lượng bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế (ISI/Scopus) và tạp chí chuyên ngành trong nước; gia tăng số lượng đề tài cấp cơ sở, cấp ĐHTN và cấp Bộ; mở rộng hợp đồng và doanh thu từ chuyển giao công nghệ.
    • Tác động âm tính và bất cập: Sự thiếu đồng bộ giữa quy định định mức giờ chuẩn giảng dạy và NCKH của giảng viên; rào cản từ quy định viên chức không được thành lập và điều hành doanh nghiệp spin-off; cơ chế thanh quyết toán kinh phí nghiên cứu còn nặng tính hành chính; mức độ thụ hưởng chính sách chưa đồng đều giữa các nhóm ngành.
  • Tác động của nhóm chính sách tự chủ (Nghị định 115/2005/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP):
    • Mức độ tự chủ về học thuật và thực hiện nhiệm vụ KH&CN được mở rộng nhưng quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, biên chế nhân lực và tài chính còn bị ràng buộc bởi mô hình quản lý hai cấp (cấp ĐHTN và cấp trường thành viên).
    • Tồn tại khoảng cách lớn giữa quyền tự chủ được pháp luật quy định và năng lực tự chủ thực tế của các đơn vị; quy định trần học phí đối với trường công lập hạn chế khả năng tái đầu tư cơ sở vật chất cho NCKH chuyên sâu.

Chương 4: Giải pháp tăng cường chất lượng một số chính sách lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong trường đại học để thúc đẩy hình thành đại học nghiên cứu

Chương 4 đề xuất các quan điểm và hệ thống giải pháp:

  • Quan điểm chỉ đạo: Xác định xây dựng ĐHNC là xu thế tất yếu; NCKH là chức năng cơ bản; hoàn thiện chính sách KH&CN giữ vai trò quyết định hiệu quả nghiên cứu.
  • Giải pháp hoàn thiện chính sách cấp vĩ mô (Nhà nước, các Bộ ngành):
    • Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 99/2014/NĐ-CP; điều chỉnh quy định về định mức giờ nghiên cứu của giảng viên; tháo gỡ rào cản để viên chức được tham gia góp vốn, quản lý doanh nghiệp KH&CN (spin-off) trong trường đại học.
    • Bổ sung điều khoản định nghĩa rõ khái niệm tự chủ, tự chịu trách nhiệm về KH&CN trong các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 115/2005, Nghị định 43/2006, Nghị định 16/2015); điều chỉnh quy định trần học phí cho các trường đại học công lập tự chủ.
    • Áp dụng tiêu chí năng lực khai thác các quỹ tài trợ cạnh tranh (Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia - NAFOSTED, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia - NATIF, các quỹ đầu tư mạo hiểm) làm căn cứ đánh giá và phân bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học.
  • Giải pháp thực thi tại cơ sở (Đại học Thái Nguyên):
    • Kiện toàn tổ chức: thành lập các viện nghiên cứu, trung tâm thực nghiệm trực thuộc khoa, bộ môn để gắn chặt đào tạo với NCKH.
    • Xây dựng và đầu tư trọng điểm cho các nhóm nghiên cứu (NNC) mạnh chuyên ngành và liên ngành.
    • Thành lập Trung tâm chuyển giao tri thức và công nghệ hoạt động theo mô hình phi lợi nhuận (not-for-profit) và hỗ trợ hình thành doanh nghiệp spin-off.
    • Đa dạng hóa các hướng NCKH và dịch vụ KH&CN có hàm lượng học thuật cao; nâng cao năng lực nghiên cứu cho đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng khung phân tích đánh giá tác động hai chiều (dương tính và âm tính) của hệ thống chính sách KH&CN đối với hoạt động nghiên cứu và thiết chế tự chủ trong trường đại học.
  • Làm phong phú thêm lý luận về mô hình ĐHNC tại Việt Nam thông qua việc hệ thống hóa các đặc trưng, bộ tiêu chí định lượng và định tính, xác định rõ vai trò quyết định của hàm lượng NCKH đối với chất lượng giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thực thi Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tại Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2016 thông qua dữ liệu định lượng (185 phiếu điều tra xử lý bằng SPSS) và dữ liệu định tính (25 phỏng vấn sâu).
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị xác đáng nhằm hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và cung cấp các giải pháp quản trị nội bộ cho ĐHTN cùng các trường đại học thành viên hướng tới mục tiêu phát triển thành đại học định hướng nghiên cứu đa ngành vào năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại 3 trong tổng số 7 trường đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên (Trường ĐH Sư phạm, Trường ĐH Nông Lâm, Trường ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông).
  • Khung thời gian khảo sát số liệu thực tế dừng ở giai đoạn 2010 – 2016.
  • Đề tài tập trung phân tích sâu hai nhóm chính sách lựa chọn (Nghị định số 99/2014/NĐ-CP và nhóm chính sách tự chủ đơn vị sự nghiệp/tổ chức KH&CN), chưa bao quát toàn bộ các chính sách liên quan khác trong hệ thống giáo dục đại học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các trường thành viên, viện nghiên cứu trực thuộc Đại học Thái Nguyên cũng như các đại học quốc gia và đại học vùng khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Cập nhật chuỗi số liệu hoạt động KH&CN giai đoạn sau năm 2016 để đánh giá các tác động dài hạn của Luật Giáo dục đại học sửa đổi và các nghị định hướng dẫn mới ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi, hoàn thiện Nghị định 99/2014/NĐ-CP, các quy định về quyền tự chủ tài chính, nhân sự và cơ chế thành lập doanh nghiệp KH&CN (spin-off) trong trường đại học.
  • Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Tham khảo các giải pháp tổ chức nhóm nghiên cứu mạnh, phát triển mô hình chuyển giao tri thức phi lợi nhuận và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khuyến khích công bố quốc tế.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy trong các chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Giáo dục, Khoa học Chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những cơ sở nào và quy mô mẫu ra sao?

Luận án tiến hành nghiên cứu trường hợp tại Đại học Thái Nguyên, khảo sát trực tiếp tại 3/7 trường đại học thành viên gồm: Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Nông Lâm và Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông. Mẫu khảo sát định lượng gồm 185 phiếu hợp lệ từ giảng viên và cán bộ quản lý (được xử lý bằng phần mềm SPSS từ 210 phiếu phát ra); mẫu định tính gồm 25 cuộc phỏng vấn sâu và ý kiến tham vấn từ 3 chuyên gia chính sách.

2. Hai nhóm chính sách KH&CN trọng tâm được luận án phân tích tác động là gì?

Hai nhóm chính sách được lựa chọn gồm:

  • Nhóm 1: Chính sách tác động đến phát triển hoạt động KH&CN trong trường đại học, cụ thể hóa qua Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ.
  • Nhóm 2: Chính sách tác động đến quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về KH&CN (về nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), cụ thể hóa qua Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

3. Tác động dương tính và những bất cập chính của Nghị định 99/2014/NĐ-CP được ghi nhận trong luận án là gì?

  • Tác động dương tính: Gia tăng tỷ lệ kinh phí dành cho KH&CN tại các trường đại học thành viên; thúc đẩy số lượng bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế (ISI/Scopus) và trong nước; gia tăng số lượng đề tài nghiên cứu các cấp và mở rộng nguồn thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Bất cập: Chưa có sự tương thích với quy định định mức giờ giảng dạy/nghiên cứu; vướng mắc quy định viên chức không được đứng tên điều hành doanh nghiệp KH&CN (spin-off); thủ tục giải ngân tài chính còn phức tạp.

4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào ở cấp độ trường đại học để gia tăng hàm lượng NCKH?

Ở cấp độ cơ sở, luận án đề xuất: kiện toàn tổ chức nghiên cứu thông qua việc thành lập các viện/trung tâm/phòng thí nghiệm trực thuộc khoa và bộ môn; tập trung đầu tư cho các nhóm nghiên cứu mạnh; thành lập trung tâm chuyển giao tri thức và công nghệ hoạt động theo mô hình phi lợi nhuận; xây dựng các doanh nghiệp spin-off làm cầu nối thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

5. Khung lý thuyết đánh giá tác động chính sách được luận án áp dụng dựa trên mô hình nào?

Luận án áp dụng khung đánh giá tác động chính sách dựa trên mô hình Chuỗi kết quả chính sách (Policy Results Chain), phân tích quá trình chuyển hóa từ yếu tố đầu vào (inputs), hoạt động triển khai (activities), sản phẩm trực tiếp (outputs), kết quả trung hạn (outcomes) đến tác động dài hạn (impacts); đồng thời nhận diện đa chiều cả tác động mong đợi, tác động ngoài mong đợi, tác động dương tính và tác động âm tính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hồng đã luận giải một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn về tác động của chính sách KH&CN đến hoạt động nghiên cứu và thiết chế tự chủ trong trường đại học. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2016, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực về quy mô kinh phí, số lượng đề tài và công bố quốc tế, đồng thời chỉ ra các rào cản thể chế cần tháo gỡ. Các giải pháp hoàn thiện chính sách ở cấp vĩ mô và đổi mới quản trị ở cấp cơ sở được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào lộ trình xây dựng mô hình đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam.