BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG QUỐC TUẤN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM N QUẢN TRỊ KINH DOANH số 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG D N HO HỌC TS. NGUYỄN NGỌC HUY TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 07, NĂ 2018 i LỜI C ĐO N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS.
Nguyễn Ngọc Huy. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính học viên thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn trong tài liệu. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. HCM, tháng 07 năm 2018 Học viên thực hiện đề tài ĐẶNG QUỐC TUẤN ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BGĐ Ban giám đốc CEO Tổng giám đốc điều hành (Chief Executive Officer) CTSH Cấu trúc sở hữu ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị HSX Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HQHĐ Hiệu quả hoạt động QTDN Quản trị doanh nghiệp ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on Assets) ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity) iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3-1: Định nghĩa các biến .41 Bảng 3-2: Các biến độc lập .42 Bảng 3-3: Các biến phụ thuộc .43 Bảng 3-4: ác biến kiểm soát .44 Bảng 3-5: Nguồn dữ liệu cho các biến .46 Bảng 4-1: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu .71 Bảng 4-2: Hệ số tương quan giữa các biến .75 Bảng 4-3: Kết quả hồi quy của hai mô hình ROA và ROE .78 Bảng 4-4: Kết quả phân tích tương quan so với kỳ vọng dấu .80 Bảng 4-5: Kết quả kiểm định hệ số VIF .84 Bảng 4-6: Kết quả kiểm định Hausman .85 Bảng 4-7: Kết quả kiểm định Wald.85 Bảng 4-8: Kết quả kiểm định Woolridge .85 iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1-1: Chỉ số sản xuất công nghiệp Việt Nam .4 Hình 2-1: Tóm tắt lý thuyết người đại diện .16 Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu .32 Hình 3-2: Mô hình nghiên cứu .40 Hình 3-3: Các giả thuyết nghiên cứu .40 Hình 4-1: Chỉ số sản xuất công nghiệp .48 Hình 4-2: Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo .50 Hình 4-3: Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến .51 Hình 4-4: Số lượng doanh nghiệp tại các mức sở hữu nước ngoài .55 Hình 4-5: Hiệu quả hoạt động (ROA) trung bình tại các mức sở hữu nước ngoài. 56 Hình 4-6: Hiệu quả hoạt động (ROE) trung bình tại các mức sở hữu nước ngoài. 57 Hình 4-7: Số lượng doanh nghiệp tại các mức sở hữu tổ chức .58 Hình 4-8: Hiệu quả hoạt động (ROA) trung bình tại các mức sở hữu tổ chức .59 Hình 4-9: Hiệu quả hoạt động (ROE) trung bình tại các mức sở hữu tổ chức .61 Hình 4-10: Quy mô hội đồng quản trị của các doanh nghiệp.62 Hình 4-11: CEO kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp .64 Hình 4-12: Số lượng doanh nghiệp tại các mức tỷ lệ thành viên độc lập .66 Hình 4-13: Tỷ lệ doanh nghiệp tại các mức tỷ lệ thành viên độc lập .67 Hình 4-14: Tần suất họp của hội đồng quản trị .68 Hình 4-15: Tăng trưởng ROA của ngành công nghiệp .70 Hình 4-16: Tăng trưởng ROE của ngành công nghiệp .70 v MỤC LỤC Lời cam đoan.
i Danh mục từ viết tắt. ii Danh mục các bảng biểu. iii Danh mục các hình vẽ, đồ thị. iv CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Vấn đề nghiên cứu. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu đề tài nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC SỞ HỮU, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp. Cấu trúc sở hữu. Lý thuyết tổng quan. Lý thuyết người đại diện (Agency theory).
Lý thuyết người quản lý (Stewardship theory). Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Cấu trúc và hoạt động của hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu tại Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thống kê mô tả. Phân tích tương quan. Lựa chọn phương pháp xử lý dữ liệu. Mô hình nghiên cứu.
Xây dựng mô hình nghiên cứu. Định nghĩa các biến trong mô hình. Đo lường các biến độc lập. Đo lường biến phụ thuộc.
Dữ liệu nghiên cứu. Xác định mẫu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Tổng quan ngành công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Sở hữu nước ngoài của các doanh nghiệp ngành công nghiệp. Sở hữu tổ chức của các doanh nghiệp ngành công nghiệp. Cấu trúc và hoạt động của hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp. Kiểm định thực chứng tác động của cấu trúc sở hữu, quản trị doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành công nghiệp. Thống kê mô tả. Phân tích tương quan giữa các biến.
Lựa chọn phương pháp ước lượng. Kết quả ước lượng mô hình. Phân tích kết quả nghiên cứu. Các kết quả kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả đạt được về nghiên cứu lý thuyết. Kết quả đạt được về mặt ý nghĩa thực tiễn. Chính sách nới room cho nhà đầu tư nước ngoài.
Thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức. Vai trò giám sát của hội đồng quản trị. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO .92 Phụ lục A: Kết quả hồi quy theo mô hình ROA .99 Phụ lục B: Kết quả hồi quy theo mô hình ROE .105 Phụ lục C: Dữ liệu hồi quy trong mô hình .111 Phụ lục D: Các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vấn đề nghiên cứu Thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp niêm yết ngày càng nhiều và cấu trúc sở hữu của các doanh nghiệp niêm yết ngày càng đa dạng. Bên cạnh các hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân, nền kinh tế mở cửa còn ghi nhận vai trò quan trọng của hình thức sở hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài. Mỗi thành phần sở hữu theo đuổi những mục tiêu lợi ích khác nhau và có những mối quan hệ khác nhau với chính phủ, ngân hàng và các đối tác chiến lược.
Do đó mà mỗi thành phần sở hữu có ảnh hưởng khác nhau đến những quyết định của doanh nghiệp và qua đó tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy tác động tích cực của sở hữu tổ chức đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua cơ chế giám sát chặt chẽ. Bởi vì các cổ đông tổ chức có kinh nghiệm trong thị trường tài chính và quản trị doanh nghiệp nên việc sở hữu bởi các tổ chức sẽ làm doanh nghiệp được giám sát tốt hơn, làm giảm chi phí đại diện và tăng hiệu quả hoạt động (Cornett et al., 2007; Chen et al., 2008; Elyasiani & Jia, 2010, Lin & Fu, 2017; Zhong et al. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ tìm thấy mối quan hệ tác động cùng chiều trong ngắn hạn (Wahal, 1996) hoặc ngược chiều (Pound, 1988; Hand, 1990), một số nghiên cứu khác thì lại không tìm thấy mối quan hệ giữa sở hữu tổ chức và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Karpoff, Malatesta & Walkling, 1996; Duggal & Millar, 1999; Edwards & Nibler, 2000).
Cũng giống như sở hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài thu hút nhiều sự chú ý cùng với tầm quan trọng ngày càng gia tăng trong thị trường chứng khoán tại các quốc gia mới nổi và đang phát triển. Nhiều nghiên cứu tập trung kiểm tra việc sở hữu bởi các nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia trực tiếp vào việc quản trị công ty không những giúp công ty tăng vốn mà còn giúp cải thiện năng lực quản trị và cạnh tranh (Chhibber et al., 1999; Douma et al., 2006; Aydin et al., 2 2007; Li et al., 2011; Ghahroudi, 2011; Wang & Wang, 2015). Tuy nhiên, một số nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy không phải nhà đầu tư nước ngoài nào cũng đem lại những ảnh hưởng tích cực cho doanh nghiệp mà họ đầu tư, bởi vì lí do thâu tóm (Afang et al., 2016) hoặc theo đuổi mục tiêu riêng (Phung & Mishra, 2016).
Ngoài ra, trong tổng thể cơ chế quản trị doanh nghiệp, các yếu tố thuộc cấu trúc và hoạt động của hội đồng quản trị cũng được nhiều nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm. Các nghiên cứu gần đây về vấn đề cơ chế quản trị xem xét ảnh hưởng của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết do quy định về công bố thông tin và minh bạch trên thị trường chứng khoán. Tóm lại, vấn đề nghiên cứu về cấu trúc sở hữu, quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt là tại các quốc gia mới nổi và đang phát triển. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm vẫn rất khác nhau.