Tác Động Của Cấu Trúc Sở Hữu Đến Mức Độ Sử Dụng Nợ Của Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word cau truc so huu va don bay no nghien cuu thuc nghiem tai viet nam final 24 1 2015, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

2014

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. Chương 1: Lý do chọn đề tài

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.4. Cấu trúc bài nghiên cứu

2. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

2.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn và chi phí đại diện

2.1.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.2. Lý thuyết về chi phí đại diện

2.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, chi phí đại diện và cấu trúc nợ

2.3. Sự tác động của cấu trúc sở hữu đến chi phí đại diện

3. Chương 3: Nội dung và kết quả nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------- PHẠM THANH TÂM TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN MỨC ĐỘ SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------- PHẠM THANH TÂM TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN MỨC ĐỘ SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Tác động của cấu trúc sở hữu đến mức độ sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Tác giả Phạm Thanh Tâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG TÓM TẮT . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc bài nghiên cứu . TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Lý thuyết về cấu trúc vốn và chi phí đại diện . Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, chi phí đại diện và cấu trúc nợ . 8 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp thu thập dữ liệu . Mô hình, biến và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu . Các biến số nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu.4 Thống kê mô tả và các kiểm định . Thống kê mô tả . Hồi quy và kiểm định với mô hình FEM . Hồi quy và kiểm định với mô hình REM. 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định các kết quả phân tích . 29 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tình hình sử dụng đòn bẩy và đặc điểm cấu trúc sở hữu thời kỳ 2008-2013 . Phân tích tương quan. Lựa chọn mô hình phù hợp .1 Hồi quy với các biến giả ngành nghề .2 Hồi quy toàn bộ các quan sát .3 Hồi quy với các quan sát kiểm soát thiểu số .4 Khắc phục lỗi của mô hình . Kết luận về các kết quả nghiên cứu . Kết luận chung . Kết luận từ kết quả ước lượng các mô hình . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Khuyến nghị về việc cơ cấu sở hữu tác động đến cấu trúc nợ . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: Hồi quy DT_TA theo toàn bộ các biến Phụ lục 2: Hồi quy DT_CMV theo toàn bộ các biến Phụ lục 3: Hồi quy DT_TA khi bỏ biến ngành nghề Phụ lục 4: Hồi quy DT_CMV khi bỏ biến ngành nghề Phụ lục 5: Hồi quy DT_TA khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu thiểu số Phụ lục 6: Hồi quy DT_CMV khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu thiểu số Phụ lục 7: Hồi quy DT_TA khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu đa số Phụ lục 8: Hồi quy DT_CMV khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu đa số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu .1: Mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ .2: Mối quan hệ ngược chiều giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ.3: Mối quan hệ phi tuyến giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ .1: Cơ cấu doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh .2: Phân phối lệch trái của các biến .3: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với toàn bộ các quan sát .4: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với toàn bộ các quan sát .5: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với các quan sát cổ đông kiểm soát thiểu số .6: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với các quan sát cổ đông kiểm soát thiểu số .7: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với các quan sát cổ đông kiểm soát đa số .8: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với các quan sát cổ đông kiểm soát đa số . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Các biến số sử dụng trong mô hình .1(a) Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy biến phụ thuộc DT_TA .1(b) Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy biến phụ thuộc DT_CMV .2 Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình với các doanh nghiệp mà cổ đông kiểm soát nắm hơn 50% cổ phần.3 Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình với các doanh nghiệp mà cổ đông kiểm soát nắm ít hơn 50% cổ phần .4 Tương quan giữa các biến trong mô hình .5: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS và REM (1).6: Kết quả ước lượng mô hình DT_DMV theo Panel OLS và REM (2).7: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS, FEM và REM (3)42 Bảng 4.8: Kiểm định Redundant Test mô hình (3) so sánh Panel OLS và FEM .9: Kiểm định Hausman Test mô hình (3) so sánh FEM và REM .10: Kết quả ước lượng mô hình DT_CMV theo Panel OLS, FEM và REM (4) .11: Kiểm định Redundant Test mô hình (4) so sánh Panel OLS và FEM .12: Kiểm định Hausman Test mô hình (4) so sánh FEM và REM .13: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS, FEM và REM (5) .14: Kiểm định Redundant Test mô hình (5) so sánh Panel OLS và FEM .15: Kiểm định Hausman Test mô hình (5) so sánh FEM và REM . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16: Kết quả ước lượng mô hình DT_CMV theo Panel OLS, FEM và REM (6) .17: Kiểm định Redundant Test mô hình (6) so sánh Panel OLS và FEM .18: Kiểm định Hausman Test mô hình (6) so sánh FEM và REM .19: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS, FEM và REM (7) .20: Kiểm định Redundant Test mô hình (7) so sánh Panel OLS và FEM .21: Kiểm định Hausman Test mô hình (7) so sánh FEM và REM .22: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS, FEM và REM (8) .23: Kiểm định Redundant Test mô hình (8) so sánh Panel OLS và FEM .24: Kiểm định Hausman Test mô hình (3) so sánh FEM và REM .1: Tổng hợp các biến sau nghiên cứu . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn kiểm chứng tác động của cấu trúc sở hữu lên đòn bẩy nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008-2013. Bài nghiên cứu chỉ ra một mối quan hệ hình chữ U ngược giữa quyền sở hữu của cổ đông và đòn bẩy không tồn tại ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Khi quyền sở hữu ở mức thấp, cổ đông kiểm soát sử dụng nợ nhiều hơn để phóng đại cổ phần vốn của họ, đồng thời chống lại các nỗ lực thâu tóm không thiện chí. Tuy nhiên, khi mức độ sở hữu tăng lên, thì tỷ lệ nợ mà doanh nghiệp sử dụng cũng có xu hướng tăng lên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chương 1. Lý do chọn đề tài Các nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian qua về quản trị doanh nghiệp cho thấy tình hình các công ty có cổ đông chi phối, những vấn đề cơ bản trong công ty có cổ đông chi phối, cũng như mối quan hệ nảy sinh giữa cổ đông kiểm soát và các nhà đầu tư bên ngoài là hiện tượng rất phổ biến trong doanh nghiệp. Mối quan hệ này rất phức tạp và có khả năng ảnh hưởng đến quyết định tài chính của công ty, đặc biệt là sự lựa chọn liên quan đến vấn đề đòn bẩy. Về khía cạnh lý luận: Trong vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp, ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu công phu và sâu sắc và khá nhiều các tranh luận. Chẳng hạn như: Nghiên cứu thực nghiệm gần đây trong quản trị doanh nghiệp cho thấy sự phổ biến của các công ty có cổ đông chi phối (La Porta và cộng sự, 1997, 1998, 1999; Claessens et al, 2000; Faccio và cộng sự, 2002; Paligorova và Xu, 2009). Một số nghiên cứu kết luận nợ có quan hệ cùng chiều đến mức sở hữu vốn cổ phần (Leland và Pyle, 1977; Stulz, 1988; Harris và Raviv, 1988a, b; Berger và cộng sự, 1997), trong khi các nghiên cứu thực nghiệm khác lập luận cho việc biến động nghịch chiều giữa mức sở hữu cổ phần và mức nợ (Friend và Lang, 1988). Thực tế, trong công ty có cổ đông chi phối, môi quan hệ giữa cổ đông kiểm soát và các nhà đầu tư bên ngoài là rất đáng quan tâm. Nó có thể ảnh hưởng đến quyết định tài chính của công ty, cụ thể là sự lựa chọn liên quan đến đòn bẩy. Những quan điểm nghiên cứu trên đòi hỏi các nhà nghiên cứu sau này cần phải có sự kế thừa một cách có phê phán, nhìn nhận và cập nhật các diễn biến mới, hiện tượng mới phù hợp với từng thời kỳ cụ thể để từ đó đánh giá, lựa chọn và kế thừa, phát triển các lý luận phù hợp với tình hình mới. Về khía cạnh thực tiễn: Đến thời điểm này, bên cạnh số doanh nghiệp có kết quả kinh doanh khả quan và không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, còn rất nhiều doanh nghiệp cũng đang trong tình trạng thua lỗ, nợ nần chồng chất và đang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tìm cách tái cấu trúc hoặc thu hẹp quy mô sản xuất. Theo thống kê, đến cuối năm 2013, trong số xấp xỉ 700 doanh nghiệp niêm yết trên 2 sàn chứng khoán (HOSE và HNX) có tới 20% doanh nghiệp thua lỗ và 80% doanh nghiệp hoạt động có lãi. Tổng số nợ của các doanh nghiệp lên tới 515.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ