Chương 1 TỚNG QUAN 1. Đại cương về suy tình mạch chi dưới mạn tinh ỉ. Định nghĩa Theo khuyên cáo cua Hội phẫu thuật mạch máu và Dien dàn tình mạch Hoa Kỳ nám 2011 s và Hội phẫu thuật mạch máu Châu Àu nám 2022 °: Bịnh tĩnh mợch mạn tinh (hay tồi loọn tĩnh mạch num tinh); được định nghĩa là bắt kỳ bầt thưởng VC hình thãi và chức nàng cúa hệ thống tĩnh mạch (TM) trong thời gian dãi biểu hiện bang các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy cần phai khâm và/hoặc châm sóc. Thuật ngữ "rồi loạn tĩnh mợch mạn tinh" đưực dành riêng cho toàn bộ các bẩt thường về TM và bao gồm ca giãn các TM trong da và các tiêu TM có dường kinh từ 1 den 3 mm (mao mạch.
TM mạng nhộn. Giãn TM có thè tiến tricn tliãnh dụng rối loạn chức nâng TM mạn tinh nặng hơn như "suy TM mọn tinh ”. Suy tình mạch mạn tinh: dược dành riêng cho bệnh tình mạch mạn tính tiên triển, dược áp dụng cho các bắt thường về chức năng cùa hộ thống tĩnh mạch. Giãi phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới Hệ TM chi dưới gồm 3 hệ thống: hệ thống TM sâu.
hệ thống TM nóng và hệ thống TM xuyên910 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Hình 1. Giãi phần TM sân và TM nông chinh cua chi dưới 9 ỉ. TM Hỏng và TM xuyên chi dưới TM hiên lớn lã TM dài nhất cơ the. bắt nguồn tử các TM nòng ơ giừa mu chân, di lên phía trước mảt cá trong dọc theo bờ xương chày qua mật trong gối lên dũi rỗi Chech dần ra trước hội tụ thêm TM mũ chộn nòng.
TM thượng vị nông vã TM âm hộ ngoài rồi đò vào TM dùi chung ơ ngang mức giừa nếp làn bẹn. TM hiền lớn nảm trong khoang hiên, có thê dề dâng nhặn ra trẽn siêu âm chế độ B. TM hiên phụ quan trọng nhất lá TM hiền phụ phía trước, chạy gần như song song vã hơi nghiêng VC phia TM hiên lớn ơ đũi. trong khoang hiến cua clúnh nó (Hiitli 1.
TM hiên bé bắt nguồn tữ mặt bẽn bàn cliãn và dàn máu nối vào TM kheo ngay gần nếp lằn kheo. Các TM nối TM hiên lớn và TM hiến bé dược gọi lã "TM gian hiến”. Một TM gian hiên cụ the lã TM Giacomini (Hĩnh 1. TM xuyên có nhiêu cách sầp xếp và pltán bố khác nhau, nỗi các TM sâu và TM nòng, với cãc van một chiều dam bao dóng chay wrt>Wh)cvw.»)r 5 từ TM nông den TM sâu.
ngoại trừ 0 bàn cliân. TM xuyên tạo thành một mạng lưới dưới lóp phức tạp gồm các TM liên kết với nhau. Giáiphẫu TM hiển và TM Giacotnini 9. TM sâu chi dưới Cụp I M cháy sau và TM mác ờ bằp cliân hợp lại tạo thảnh thân cháy mác.
nỗi với các TM chảy trước và hội tụ thêm TM lớn cúa cơ dép và cơ bụng chân tạo thành TM khoèo, TM khoeo tiếp tục di lên trơ thành TM dũi. TM dùi nổi với TM dùi sâu dề tạo thanh TM dùi chung ơ gần nểp lan bẹn, vượt qua dãy chang bẹn dây chằng bẹn dơi tên thành TM chậu ngoài, vã sau kin nhộn TM chậu trong thành TM chậu chung rồi hợp lưu với TM chậu chung đối bên tliành TM chu (lưới. Hệ th ồng van tĩnh ntạclì Van tĩnh mạch có dạng hai lã. lã nhũng nếp gấp lên cua lóp tế bào nội mõ.
Sổ lượng van thay dôi tủy cã the. TM hiên lớn thường CO it nhất 6 van (trung binh từ 4 đen 25 van), với một van hằng dịnh nằm cách chồ nối hiển đùi 2 đen 1W uf> t^r H7C Y M >Cr 6 3 cm (trong 85% các trưởng họp). TM hiên bé cỏ trang binh từ 7 đến 10 van. Các TM sàn cua chi dưới cỏ nhiều van.
nhưng các TM dùi chung vã chậu ngoài chi cỏ một van (khoang 63%). TM chậu trong cỏ một van trong 10% trường hợp. các nhánh phụ cua nỏ có van trong 90% trường họp 11 Trước dây người ta tin rằng van TM không tồn lại ờ cảc TM vã lieu TM có kích thước < 2 mm. Tuy nhiên, các nghiên cứu chi tiết ve các TM nho ờ da vùng câng chân cho thày van van tồn tại ngay ca ư các TM có đường kinh từ 100 pm 2 mm và các van ớ TM nho này cũng có thê bị hỏng1:.
Van TM cỏ vai trò quan trọng, dam bao dòng mâu chay một chiều từ tĩnh mạch về tim trong hệ thống TM binh thưởng. Bệnh sinh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tinh Từ mao mạch, máu được đố vào lieu TM vá tập trang vào các TM lỏn. trơ về tim. Có rất nhiều yếu tố anh hường đen tuần hoàn trờ về cua TM: X Trương lực lĩnh mạch Đông góp khoang 15% sire can tuần hoãn.
Do thần kinh giao cam chi phổi. Mất phan xạ vận mạch nãy có thê là một nguyên nhân cua bệnh suy TM B. Lạnh, tư the đứng, hoạt động thè lực. stress, nhịp thớ.
nghiệm pháp Valsalva làm táng trương lực TM. Ngược lại ra mồ hôi. uổng rượu, nằm thảng làm giam trương lực TM. X ỉ)ộ (làn hồi thành lình mạch Tliànli TM mong và có rất ít cơ trơn nhưng sức câng của nó lại gắp s lằn so với dộng mạch.
Dộ dàn hồi thành tĩnh mạch ánh hướng bời nội tiết tố (progesterone) và lãng lên theo tuỏi u. X Sức co bóp cua tim Phụ thuộc vào dộ chênh áp lực TM. độ chênh áp này thay đỏi theo lư the. theo hoạt động cơ.
hô hấp và sức hút cua tim phái u. 1W ut> w H7C Y M >>y 7 X Tác động cua hò hup Máu TM trơ về tim theo nhịp hó hấp. Khi hit vào. áp lực àni tinh trong lỗng ngực làm máu trờ ve tim nhiều hơn.
áp lực gia tàng trong ô bụng gáy xẹp TM chu dưới và dây máu về tim. máu không bị dây ngưực xuống dưới dưực ư thi thờ ra do cơ hoành nâng cao. Nhịp trờ VC cua dòng cháy TM bị ngắt quảng khi có hiện lượng tâng dột ngột ãp lực trong ó bụng (ho. gang sức mạnh khi nhấc vật nặng):í.
X Sự co bòp cua khói cơ vùng câng chân - Tư thể nam ngứa: máu trớ VC TM do áp lực tiêu TM ơ ngoại vi thấp (-5mmllg). trong khi đó áp lực Cua tiêu dộng mạch là 7 mmllg. site hút cua nhĩ phai và sự di xuống cua sàn nhì thất cùng góp phần đáng kê vào sự trớ về cua máu TM. - Tư thề ngồi: áp lực TM tại căng chân là 56 mmHg.
- Tư the đứng: áp lire TM tại càng chân táng lẽn 85 mmllg. - Di bộ: tạo sức ép lên các TM vùng gan bàn chân vã đây mâu trờ ve cãc nhảnh TM góc cua hai hệ thống TM nóng và sâu. Việc giam di lại hay thay dồi cách di dẫn tới thay đối cách gan bàn chán dật trên mặt dất. hoặc việc dửng quá lâu đản tin ngừng lưu thông máu TM vùng gan bàn chân !.
Hoạt dộng cua van tĩnh mạch do co bóp cùa khối cơ cẳng chân 1S 1W ut> w H7C Y M >>y ^ Đặc hiệt là vai trò cua hệ thẳng van tĩnh mạch Trong điền kiện bình thường, dòng máu dược đưa một chiều từ hộ TM nông vào hộ TM sâu trục tiếp hoặc qua các TM xuyên de hướng về tim nhờ hoạt dộng cúa các van TM. Khi có tốn thương cua bẩt kỳ van nào cùng có the gây cân trớ đòng máu 1 chiều hướng ve tim. từ dó lãm tảng áp lire trong các TM Hình 1. Tốn thương suy van TM trong suy TMCDMT Một khi có tâng áp lực bên trong cãc TM thi chức năng cùa TM càng giam sút theo 1 vòng xoắn bệnh lý: ử dọng máu và tâng áp lực trong các TM sè đản đến giãn TM.
sau đỏ sè dần tới tôn thương cãc van. Theo thời gian, với càng nhiều các vị tri giàn thi các van ke cận khác cùng lần lượt bị tốn thương. Kill hầu hết các van bị tôn thương thi toàn bộ hệ thống TM nòng sè bị tòn thương. Khi đó chức nâng của hệ thống TM xuyên và hộ TM sâu cũng có thê bị ánh hướng.
Khi áp lực trong TM tâng cao dẫn đen áp lire cao trong các mao mạch ỡ hệ vi tuần hoàn dưới da. Những thay đối ớ da. từ tảng các mãng sắc tố cho tới các vết loét ơ chân đểu là hậu quà cua các rơi loạn vi tuần hoàn. Những thay dôi nãy lã do 1 trong 2 rối loạn sau: • Sự thoát dịch và protein vào khoáng kẽ dần den phù và viêm.
Phối hợp ca 2 tinh trạng nảy dàn dền sự xơ hóa mờ. TMT ufk bjr K)C V M w 9 • Giàn cãc mao mạch lãm giam tổc độ dóng chay là cơ sơ dê hình thánh các vi huyết khối. Hĩnh ánh trẽn lãm sàng chinh lã các mang teo da màu trắng và sau cùng là loét chân. Sơ đồ cơ Chề sinh lý bệnh cua say lĩnh mạch chi dưới 19 1.
Nguyên nhân gây suy tĩnh mạch chi (lirói mạn tinh 1. Nguyên nhãn hèn phát - Phỗng giãn tĩnh mạch vỏ cản. Nguyên nhàn ỉhữphàt - Sau huyết khối tĩnh mạch. • Loạn san tĩnh mạch.
- Thiểu san van tình mạch một phần hoặc hoãn toàn. - Phình tình mạch. - Cảc khối u lình mạch. 1W ut> w H7C Y M >>y 10 - Chèn ép tĩnh mạch.
- Rò động - lình mạch. Lãm sàng cúa suy tình mạch chi dưới mạn tinh 1. Các n iệu chứng cơ nâng cùa suy lĩnh mạch Bệnh nhân suy TM chi dưới mụn linh thường den khâm vi lý do thâm mỳ. do các TM giàn ngoần ngoéo dưới da hoặc cõ nhùng triệu chứng sau7 : - Tức.
nặng chi dưới: ơ cầng chân, thường xuất hiện vào cuối ngày làm việc, tnrớc kỳ kinh nguyệt, khi thời tiết nông bức hoặc sau khi phai dửng bẩl dộng kéo dâi. giam khi gác cao chân. - Đau chi dưới: câm giác đau dọc theo dường di cùa TM. hay gụp nhầt dối với TM hiên lớn.
Đôi khi đau cách hồi TM: lâ cảm giác dau. tức nặng co khi di. thường gập trong bệnh lý TM hậu huyết khối. - Cám giác khô chịu, bứt rứt: ỡ chi dưới khi bất dộng lâu.
buộc họ phái dửng dậy hoặc di chuyên. Nguyên nhân do sự kém dung nạp cùa tinh trạng ứ trộ tuần hoãn tình mạch, được cai thiên nhờ hoạt động bom cua co khi vận dộng. Dây lã một trong những dấu hiộu cua "Hội chửng dôi chân không nghi". - Chuột rút về đêm: do co thắt các co vùng bắp chân.
- Phù chi dưới: phô biên nhât.