Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tích cực vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giải quyết việc làm và quảng bá hình ảnh quốc gia. Sau giai đoạn chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch COVID-19, thị trường du lịch nội địa trở thành điểm tựa quan trọng giúp các doanh nghiệp lữ hành duy trì và phục hồi hoạt động. Theo thống kê từ Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (2024), lượng khách du lịch nội địa năm 2024 đạt 122,6 triệu lượt, tăng 114,2% so với cùng kỳ; khách quốc tế đạt 19,7 triệu lượt; doanh thu từ dịch vụ lữ hành đạt 67,9 nghìn tỷ đồng, tăng 47,29%.
Tại Thừa Thiên Huế, việc trở thành thành phố trực thuộc trung ương thứ sáu trên toàn quốc cùng hệ thống di sản, lăng tẩm triều Nguyễn và danh lam thắng cảnh đã tạo điều kiện thúc đẩy kinh doanh lữ hành. Thị trường ghi nhận sự tham gia của các thương hiệu lớn như Vietravel, Saigontourist cùng các doanh nghiệp địa phương như Quân Thư Travel, HGH Travel, Huetour, khiến thị phần bị chia nhỏ và cạnh tranh gia tăng. Trong bối cảnh thu nhập của người tiêu dùng có nhiều biến động hậu đại dịch dẫn đến yêu cầu khắt khe hơn khi chọn dịch vụ, Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng (Đại Bàng Travel, thành lập năm 2012 tại Huế) gặp nhiều áp lực trong việc duy trì thị phần và thu hút khách hàng tái sử dụng dịch vụ. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa là yêu cầu thực tiễn đối với đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước do Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng cung cấp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch trong nước tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách du lịch nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ tour du lịch trong nước do công ty cung ứng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng, địa chỉ tại số 06 Nguyễn Đình Bảy, phường Phú Thượng, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát thực tế từ tháng 08/2025 đến tháng 11/2025 (tập trung khảo sát trực tiếp khách hàng trong tháng 09–10/2025).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng các khái niệm nền tảng về dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000; Kotler, 2008), du lịch theo quy định tại Luật Du lịch số 09/2018/QH14 và nghiên cứu của Medlik & Middleton (1994), khái niệm dịch vụ du lịch nội địa theo Phan Vũ Hiền Mai (2024). Về lý luận sự hài lòng, tác giả dựa vào các định nghĩa của Spreng & Taylor (1996), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Keller (2012) và lý thuyết hành vi tiêu dùng du lịch của Chapin (1998). Khung mô hình phân tích được kế thừa và phát triển từ ba mô hình kinh điển:
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình.
- Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận thực tế.
- Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000).
Đồng thời, đề tài tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong ngành lữ hành tại Việt Nam gồm: Nguyễn Quyết Thắng & Phan Thị Minh Thảo (2021) tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt; Trương Thị Ngọc My (2021) tại Công ty TNHH Du lịch Sông Son; Trần Thị Minh Thảo (2022) tại Công ty Vietravel; Nguyễn Thanh Lâm & Trương Hồng Uyên (2024) tại Công ty Saigontourist. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Mức độ tin cậy - TC, Chất lượng sản phẩm - SP, Giá cả - GC, Chất lượng dịch vụ - DV, Năng lực phục vụ - PV) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng - HL), tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sơ bộ cán bộ quản lý, nhân viên công ty và khách du lịch để hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát gồm 23 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng và cỡ mẫu: Theo Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA) gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n \ge 5 \times 23 = 115$). Tác giả phát ra 130 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thu về 122 phiếu, trong đó có 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số KMO, Bartlett's Test, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$), phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent-Samples T-Test và phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê lượt khách giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng và các văn bản pháp luật, ấn phẩm chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi trực tiếp tại văn phòng công ty và trong các chương trình tour.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước
Chương này làm rõ các khái niệm về dịch vụ, du lịch, kinh doanh lữ hành và dịch vụ du lịch nội địa theo Luật Du lịch 2018 và các lý thuyết kinh tế. Tác giả phân tích đặc trưng của dịch vụ du lịch gồm tính vô hình, tính đồng thời, tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ; đồng thời nêu rõ quy trình 5 bước xây dựng chương trình du lịch theo Medlik & Middleton (1998): Nghiên cứu thị trường khách du lịch $\rightarrow$ Nghiên cứu thị trường cung $\rightarrow$ Xây dựng mục đích, ý tưởng $\rightarrow$ Lập hành trình $\rightarrow$ Hoàn chỉnh chương trình du lịch.
Chương 1 hệ thống hóa 5 thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng và cụ thể hóa thang đo 23 biến quan sát:
- Mức độ tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1: Công ty có uy tín; TC2: Cung cấp đúng cam kết; TC3: Nhận xét tích cực; TC4: Thông báo kịp thời thay đổi và giải quyết khiếu nại).
- Chất lượng sản phẩm (SP): 4 biến quan sát (SP1: Đa dạng, phong phú; SP2: Điểm đến hấp dẫn; SP3: Hoạt động vui chơi đặc sắc; SP4: Điểm lưu trú, ăn uống đảm bảo chất lượng).
- Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1: Giá có tính cạnh tranh; GC2: Phù hợp chi tiêu cá nhân; GC3: Tương xứng số tiền bỏ ra; GC4: Chính sách ưu đãi cập nhật thường xuyên).
- Chất lượng dịch vụ (DV): 4 biến quan sát (DV1: Đáp ứng yêu cầu nhanh chóng; DV2: Đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản; DV3: Quan tâm đến khách hàng đặc biệt; DV4: Không gian tiếp đón và trang thiết bị hiện đại).
- Năng lực phục vụ (PV): 4 biến quan sát (PV1: Nhân viên tận tình, chu đáo; PV2: Am hiểu sản phẩm, chuyên môn cao; PV3: Tư vấn chuyên nghiệp; PV4: Có mặt đúng lúc khi cần giúp đỡ).
- Sự hài lòng (HL): 3 biến quan sát (HL1: Hài lòng về dịch vụ; HL2: Tiếp tục sử dụng dịch vụ; HL3: Giới thiệu cho người khác).
Chương 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước tại công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng: thành lập ngày 29/10/2012, trụ sở tại 06 Nguyễn Đình Bảy, phường Phú Thượng, TP Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Thuận. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kế toán – Tài chính, Hành chính – Nhân sự, Kinh doanh (bộ phận sale và thiết kế tour), Marketing, Tư vấn và điều hành tour tuyến.
Về biến động lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
- Lao động: Tổng số lao động năm 2022 là 50 người, năm 2023 giảm xuống 30 người (-40%), đến năm 2024 tăng lên 36 người (+10%). Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (năm 2024 nữ chiếm 58,40%, nam chiếm 41,60%). Trình độ học vấn đại học và sau đại học chiếm chủ đạo (năm 2024 có 33 người, tỷ lệ 91,70%), cao đẳng và trung cấp chiếm 8,30%, không có lao động phổ thông.
- Kết quả kinh doanh:
- Doanh thu: Năm 2023 đạt 9.972 triệu đồng, tăng 98,17% so với năm 2022. Năm 2024 đạt 13.290 triệu đồng, tăng 33,27% so với năm 2023.
- Chi phí: Năm 2023 là 8.426 triệu đồng (tăng 71,21% so với 2022); năm 2024 là 11.459 triệu đồng (tăng 36,00% so với 2023).
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2022 đạt 722 triệu đồng; năm 2023 đạt 1.237 triệu đồng (tăng 71,33%); năm 2024 đạt 1.465 triệu đồng (tăng 18,43%).
- Lượt khách: Khách nội địa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 15.087 lượt năm 2023 (tăng 113,42% so với 2022) và đạt 17.368 lượt năm 2024 (tăng 15,12%). Khách quốc tế đạt 7.196 lượt năm 2023 và 9.018 lượt năm 2024.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
- |
9.972 |
13.290 |
+98,17 |
+33,27 |
| Chi phí (triệu đồng) |
- |
8.426 |
11.459 |
+71,21 |
+36,00 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
903 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
722 |
1.237 |
1.465 |
+71,33 |
+18,43 |
| Lượt khách nội địa (lượt) |
- |
15.087 |
17.368 |
+113,42 |
+15,12 |
| Lượt khách nước ngoài (lượt) |
3.386 |
7.196 |
9.018 |
+102,31 |
+25,32 |
Danh mục sản phẩm tour trong nước của công ty được thiết kế theo 3 tuyến chính:
- Tuyến miền Trung: Du lịch Huế (1.990.000 đồng), Đà Nẵng (3.790.000 đồng), Hội An (3.790.000 đồng), Quảng Bình (2.590.000 đồng), Phú Yên (3.490.000 đồng), Quy Nhơn (2.790.000 đồng), Quảng Ngãi (1.990.000 đồng), Nghệ An (1.590.000 đồng), Nha Trang (5.690.000 đồng), Đà Lạt (4.250.000 đồng).
- Tuyến miền Bắc: Du lịch Hà Nội (3.750.000 đồng), Hạ Long (4.950.000 đồng), Ninh Bình (3.990.000 đồng), Sapa (6.375.000 đồng), Mộc Châu (5.560.000 đồng), Điện Biên (5.560.000 đồng), Hà Giang (5.590.000 đồng), Sơn La (1.050.000 đồng).
- Tuyến miền Nam: Du lịch Phú Quốc (6.990.000 đồng), Côn Đảo (6.145.000 đồng), Vũng Tàu (3.990.000 đồng), Cần Thơ (4.190.000 đồng), Sài Gòn (3.990.000 đồng), Bạc Liêu (4.090.000 đồng), Sóc Trăng (4.090.000 đồng), An Giang (3.290.000 đồng), Cà Mau (4.590.000 đồng).
Về phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát:
- Cơ cấu nhân khẩu học: Nữ giới chiếm 63,3% (76 người), nam giới chiếm 36,7% (44 người). Độ tuổi từ 20 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,3% (52 người), từ 40 đến dưới 60 tuổi chiếm 29,2% (35 người), từ 60 tuổi trở lên chiếm 18,3% (22 người), dưới 20 tuổi chiếm 9,2% (11 người). Về nghề nghiệp, nhóm kinh doanh/buôn bán chiếm 35,8% (43 người), cán bộ nhân viên văn phòng chiếm 20,0% (24 người), hưu trí/nội trợ chiếm 18,3% (22 người), lao động tự do chiếm 13,3% (16 người), học sinh/sinh viên chiếm 9,2% (11 người). Về thu nhập, mức từ 15 triệu đồng/tháng trở lên chiếm 35,8% (43 người), từ 10 đến dưới 15 triệu chiếm 31,7% (38 người), từ 7 đến dưới 10 triệu chiếm 20,8% (25 người), dưới 7 triệu chiếm 11,7% (14 người).
- Trải nghiệm dịch vụ: Nguồn thông tin tiếp cận gồm truyền thông/quảng cáo công ty (40,0%), người thân/bạn bè giới thiệu (25,8%), nhân viên tiếp thị trực tiếp (17,5%), trang chủ (12,5%). Lý do chọn công ty gồm thương hiệu Đại Bàng Travel (35,0%), chi phí tour phù hợp/ưu đãi (25,8%), hoạt động vui chơi giải trí đúng quảng cáo (20,0%), nhân viên có chuyên môn tốt và phục vụ tận tình (15,8%). Tần suất sử dụng dịch vụ: đi lần thứ ba chiếm 39,2%, lần thứ hai chiếm 28,3%, từ lần thứ ba trở lên chiếm 21,7%.
Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
| Thang đo / Biến quan sát |
Hệ số tương quan biến - tổng |
Cronbach's Alpha nếu loại biến |
Cronbach's Alpha tổng |
| Mức độ tin cậy (TC) |
|
|
0,840 |
| TC1 |
0,717 |
0,778 |
|
| TC2 |
0,705 |
0,785 |
|
| TC3 |
0,667 |
0,801 |
|
| TC4 |
0,613 |
0,827 |
|
| Chất lượng sản phẩm (SP) |
|
|
0,743 |
| SP1 |
0,494 |
0,708 |
|
| SP2 |
0,517 |
0,698 |
|
| SP3 |
0,582 |
0,657 |
|
| SP4 |
0,562 |
0,670 |
|
| Giá cả (GC) |
|
|
0,815 |
| GC1 |
0,656 |
0,759 |
|
| GC2 |
0,676 |
0,758 |
|
| GC3 |
0,634 |
0,769 |
|
| GC4 |
0,602 |
0,787 |
|
| Chất lượng dịch vụ (DV) |
|
|
0,735 |
| DV1 |
0,465 |
0,713 |
|
| DV2 |
0,554 |
0,664 |
|
| DV3 |
0,591 |
0,643 |
|
| DV4 |
0,521 |
0,683 |
|
| Năng lực phục vụ (PV) |
|
|
0,670 |
| PV1 |
0,544 |
0,539 |
|
| PV2 |
0,546 |
0,544 |
|
| PV3 |
0,376 |
0,654 |
|
| PV4 |
0,358 |
0,665 |
|
| Sự hài lòng (HL) |
|
|
0,764 |
| HL1 |
0,494 |
0,705 |
|
| HL2 |
- |
- |
|
| HL3 |
- |
- |
|
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Biến độc lập: Hệ số KMO đạt 0,667; kiểm định Bartlett đạt Chi bình phương = 843,243 với $Sig. = 0,000 < 0,05$. Rút trích được 5 nhân tố tại giá trị Eigenvalue = 1,677 > 1; tổng phương sai trích tích lũy đạt 62,172% (văn bản cũng nêu số liệu tổng phương sai trích tích lũy là 63,439% tại phần nhận xét). Các biến đều có hệ số tải nhân tố > 0,5: nhóm GC (0,769 - 0,813), nhóm TC (0,771 - 0,853), nhóm SP (0,711 - 0,786), nhóm DV (0,619 - 0,818), nhóm PV (0,575 - 0,813).
- Biến phụ thuộc: Hệ số KMO đạt 0,609; kiểm định Bartlett có $Sig. = 0,000$; Eigenvalue = 2,059; tổng phương sai trích đạt 68,641%. Hệ số tải nhân tố của HL2 là 0,907; HL1 là 0,831; HL3 là 0,739.
Kết quả phân tích tương quan và hồi quy:
- Ma trận tương quan Pearson: Mối tương quan giữa biến phụ thuộc HL với các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0,000 < 0,05$), cụ thể hệ số tương quan với GC là $r = 0,483$; với DV là $r = 0,437$; với SP là $r = 0,426$; với TC là $r = 0,374$; với PV là $r = 0,337$.
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Hệ số tương quan $R = 0,818$; $R^2 = 0,669$; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,655, cho thấy 5 biến độc lập giải thích được 65,5% sự biến thiên của sự hài lòng du khách. Giá trị kiểm định Durbin-Watson đạt 1,707 (nằm trong khoảng 1,6 đến 2,6), kết luận mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ du lịch trong nước tại công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng
Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng phát triển chung của công ty, chương này xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến trong mô hình:
- Nhóm giải pháp đối với "Chất lượng sản phẩm": Đa dạng hóa các tuyến điểm tham quan, thiết kế thêm các hoạt động giải trí đặc sắc và kiểm soát chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú liên kết.
- Nhóm giải pháp đối với "Chất lượng dịch vụ": Tối ưu hóa quy trình đáp ứng yêu cầu khách hàng trong chuyến đi, nâng cao mức độ bảo đảm an toàn thân thể và tài sản cho du khách, hoàn thiện chính sách chăm sóc các nhóm khách hàng đặc thù (người cao tuổi, trẻ em).
- Nhóm giải pháp đối với "Giá cả": Xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo quy mô đoàn và mùa vụ du lịch, duy trì tính cạnh tranh của giá tour, cập nhật các chương trình ưu đãi minh bạch.
- Nhóm giải pháp đối với "Mức độ tin cậy": Cung cấp dịch vụ đúng cam kết trong hợp đồng và quảng cáo, chủ động thông báo khi có điều chỉnh lịch trình, xử lý khiếu nại phát sinh nhanh chóng.
- Nhóm giải pháp đối với "Năng lực phục vụ": Nâng cao nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên tư vấn; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống kịp thời trong suốt hành trình.
- Phần kiến nghị: Đề xuất ý kiến đối với Sở Du lịch thành phố Huế về cơ chế hỗ trợ hoạt động lữ hành và kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng trong công tác điều hành, quản lý nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách nội địa tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng thông qua số liệu khảo sát thực tế:
- Kiểm định thang đo khẳng định 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha (dao động từ 0,670 đến 0,840) và thỏa mãn các điều kiện phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO lần lượt là 0,667 và 0,609; phương sai trích tích lũy đạt trên 60%).
- Kết quả hồi quy xác lập mô hình có hệ số $R^2$ hiệu chỉnh là 0,655, khẳng định 65,5% sự hài lòng của du khách nội địa đối với dịch vụ lữ hành của Đại Bàng Travel được giải thích bởi 5 yếu tố: Mức độ tin cậy, Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Chất lượng dịch vụ và Năng lực phục vụ; hệ số Durbin-Watson đạt 1,707 loại trừ hiện tượng tự tương quan.
- Về mặt thực tiễn kinh doanh, nghiên cứu hệ thống hóa số liệu 3 năm (2022–2024), ghi nhận sự hồi phục về doanh thu từ 9.972 triệu đồng lên 13.290 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.465 triệu đồng năm 2024, đồng thời phản ánh thực trạng tinh gọn bộ máy nhân sự từ 50 người xuống còn 36 người.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã kế thừa khung lý thuyết từ Parasuraman (1988), Cronin & Taylor (1992), Zeithaml & Bitner (2000) cùng các công trình của Nguyễn Quyết Thắng & Phan Thị Minh Thảo (2021), Trương Thị Ngọc My (2021), Trần Thị Minh Thảo (2022), Nguyễn Thanh Lâm & Trương Hồng Uyên (2024) để kiểm chứng sự tương thích của mô hình 5 nhân tố vào điều kiện thực tế của một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa tại địa bàn thành phố Huế sau dịch COVID-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu được tác giả trình bày:
- Kích thước mẫu điều tra dừng lại ở 120 quan sát hợp lệ và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, tập trung chủ yếu vào lượng khách đến giao dịch tại trụ sở hoặc tham gia một số tour nhất định, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng khách hàng của công ty có thể chưa cao.
- Mô hình hồi quy giải thích được 65,5% sự biến thiên của sự hài lòng ($R^2$ điều chỉnh = 0,655), vẫn còn 34,5% sự biến thiên chịu tác động bởi các biến số khác ngoài mô hình hoặc yếu tố ngẫu nhiên chưa được đề tài bao quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng cỡ mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất phân tầng và bổ sung thêm các biến số tiềm năng khác liên quan đến trải nghiệm số, hoạt động xúc tiến hoặc hình ảnh thương hiệu điểm đến để nâng cao mức độ giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích sự hài lòng khách hàng.
Nội dung đề tài cung cấp minh chứng về quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ thiết kế bảng hỏi thang đo Likert, thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS. Bên cạnh đó, hệ thống dữ liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và bảng giá chi tiết các tour du lịch miền Bắc, miền Trung, miền Nam là tư liệu thực tế có giá trị so sánh cho các nhà nghiên cứu thị trường lữ hành tại Thừa Thiên Huế.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và gồm những biến số nào?
Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu kế thừa từ SERVQUAL, SERVPERF và mô hình Zeithaml & Bitner (2000), gồm 5 biến độc lập: Mức độ tin cậy (TC), Chất lượng sản phẩm (SP), Giá cả (GC), Chất lượng dịch vụ (DV), Năng lực phục vụ (PV) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng (HL), đo lường qua 23 biến quan sát.
Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu theo công thức của Hair và cộng sự (1998) là $5 \times 23 = 115$ quan sát. Khảo sát thực tế phát ra 130 phiếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, thu về 122 phiếu và chọn ra 120 phiếu khảo sát hợp lệ để xử lý số liệu trên SPSS.
Kết quả kiểm định hồi quy cho biết mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm sự hài lòng?
Hệ số xác định hiệu chỉnh ($R^2$ điều chỉnh) của mô hình hồi quy đạt 0,655, đồng nghĩa 5 nhân tố độc lập trong mô hình giải thích được 65,5% sự biến thiên trong mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ của công ty; hệ số Durbin-Watson đạt 1,707 xác nhận mô hình không vi phạm giả định tự tương quan.
Kết quả kinh doanh và tình hình lao động của Công ty Du lịch Đại Bàng biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng lao động của công ty giảm từ 50 người (năm 2022) xuống 30 người (năm 2023) và đạt 36 người vào năm 2024, trong đó lao động có trình độ đại học/trên đại học chiếm 91,70%. Doanh thu tăng trưởng từ 9.972 triệu đồng (năm 2023) lên 13.290 triệu đồng (năm 2024); lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 1.465 triệu đồng, tăng 18,43% so với năm 2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh đã phản ánh hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nội địa tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng thông qua dữ liệu thống kê mô tả và mô hình định lượng xử lý trên SPSS. Kết quả kiểm định làm rõ vai trò của 5 yếu tố cốt lõi: Mức độ tin cậy, Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Chất lượng dịch vụ và Năng lực phục vụ, giải thích được 65,5% sự hài lòng của khách hàng. Toàn bộ phát hiện và các nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với thực trạng kinh doanh giai đoạn 2022–2024, cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo chuyên ngành cho công tác nghiên cứu học thuật và quản trị dịch vụ lữ hành tại địa phương.