Luận Văn Thạc Sĩ: Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Phần Hiđrocacbon Hóa Học 11

Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học nghiên cứu ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hiđrocacbon nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học 11

Sơ đồ tư duy (SĐTD) là một công cụ mạnh mẽ trong việc tổ chức và hệ thống hóa kiến thức. Trong dạy học hóa học lớp 11, SĐTD không chỉ giúp học sinh (HS) ghi nhớ kiến thức mà còn phát triển năng lực tự học. Việc áp dụng SĐTD trong giảng dạy hóa học giúp HS dễ dàng hình dung các mối quan hệ giữa các khái niệm, từ đó nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo.

1.1. Khái Niệm Về Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học

SĐTD là một phương pháp ghi chép hình ảnh, sử dụng từ khóa và hình ảnh để thể hiện ý tưởng. Phương pháp này giúp HS dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả hơn.

1.2. Lợi Ích Của Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học

SĐTD giúp HS phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin. Nó cũng khuyến khích HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, từ đó nâng cao năng lực tự học.

II. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học

Mặc dù SĐTD mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dạy học hóa học cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần có kỹ năng thiết kế SĐTD phù hợp và hướng dẫn HS sử dụng hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thiết Kế Sơ Đồ Tư Duy

Giáo viên có thể gặp khó khăn trong việc thiết kế SĐTD sao cho phù hợp với nội dung bài học và khả năng tiếp thu của HS. Việc này đòi hỏi sự sáng tạo và kinh nghiệm.

2.2. Hạn Chế Trong Nhận Thức Của Học Sinh

Một số HS có thể không quen với việc sử dụng SĐTD, dẫn đến việc không phát huy được hiệu quả của phương pháp này. Cần có thời gian để HS làm quen và thực hành.

III. Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học 11

Để sử dụng SĐTD hiệu quả trong dạy học hóa học, giáo viên cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc này không chỉ giúp HS hiểu bài mà còn phát triển năng lực tự học.

3.1. Thiết Kế Sơ Đồ Tư Duy Cho Bài Học Mới

Giáo viên có thể thiết kế SĐTD cho các bài học mới, giúp HS dễ dàng nắm bắt kiến thức. SĐTD nên được xây dựng dựa trên các khái niệm chính và mối quan hệ giữa chúng.

3.2. Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Ôn Tập

SĐTD cũng có thể được sử dụng trong các buổi ôn tập, giúp HS hệ thống hóa kiến thức đã học. Việc này giúp HS củng cố và ghi nhớ thông tin lâu hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học

Việc áp dụng SĐTD trong dạy học hóa học đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều trường học đã áp dụng phương pháp này và nhận thấy sự cải thiện trong năng lực tự học của HS.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Trường Học

Nghiên cứu cho thấy HS sử dụng SĐTD có kết quả học tập tốt hơn so với những HS không sử dụng. Điều này chứng tỏ hiệu quả của SĐTD trong việc phát triển năng lực tự học.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh Về Sơ Đồ Tư Duy

HS cho biết họ cảm thấy hứng thú hơn với việc học khi sử dụng SĐTD. Phương pháp này giúp họ dễ dàng ghi nhớ và hiểu bài hơn.

V. Kết Luận Về Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học 11

Sử dụng SĐTD trong dạy học hóa học lớp 11 không chỉ giúp HS phát triển năng lực tự học mà còn nâng cao chất lượng dạy học. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng phương pháp này để đạt được hiệu quả tốt nhất.

5.1. Tương Lai Của Sơ Đồ Tư Duy Trong Giáo Dục

SĐTD có tiềm năng lớn trong giáo dục, đặc biệt là trong các môn học cần tư duy sáng tạo như hóa học. Việc phát triển và ứng dụng SĐTD sẽ tiếp tục được chú trọng.

5.2. Khuyến Khích Giáo Viên Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy

Giáo viên cần được đào tạo và khuyến khích sử dụng SĐTD trong giảng dạy. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực tự học cho HS.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon hóa học 11 trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học phần hiđrocacbon hoá học lớp 11 Trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học củahọc sinh Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.

Đổi mới giáo dục trung học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh 1. Một số quan điểm định hướng đổi mới giáo dục trung học[1] Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đƣờng lối, quan điểm chỉ đ o giáo dục của nhà nƣớc, đó là những định hƣớng quan trọng về chính sách và quan điểm trong việc phát triển và đổi mới giáo dục trung học. Những quan điểm và đƣờng lối chỉ đ o của nhà nƣớc về đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục trung học nói riêng đƣợc thể hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt trong các văn bản sau đây: Luật Giáo dục số 38/2005/Q 11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào t o “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đo n 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học".

7 Những quan điểm, định hƣớng nêu trên t o tiền đề, cơ sở và môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ PPDH kiểm tra đánh giá theo định hƣớng năng lực ngƣời học. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của HS [1] Những định hƣớng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển năng lực là:  Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,.), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh ho t, độc lập, sáng t o của tƣ duy.  Có thể chọn lựa một cách linh ho t các phƣơng pháp chung và phƣơng pháp đặc thù của môn học để thực hiện.

Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “ ọc sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”.  Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức d y học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp. Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho ngƣời học.

 Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị d y học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng d y học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tƣợng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong d y học. Việc đổi mới PPDH của GV đƣợc thể hiện qua bốn đặc trƣng cơ bản sau:  D y học thông qua tổ chức liên tiếp các ho t động học tập, từ đó giúp S tự khám phá những điều chƣa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đƣợc sắp đặt sẵn.

Theo tinh thần này, GV là ngƣời tổ chức và chỉ đ o HS tiến hành các ho t 8 động học tập nhƣ nhớ l i kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng t o kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,.  Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phƣơng pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm l i những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,. Các tri thức phƣơng pháp thƣờng là những quy tắc, quy trình, phƣơng thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phƣơng pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bƣớc cân bằng phƣơng trình phản ứng hóa học, phƣơng pháp giải bài tập toán học,. Cần rèn luyện cho HS các thao tác tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tƣơng tự, quy l về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng t o của họ.

 Tăng cƣờng phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phƣơng châm “t o điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trƣờng giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.  Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình d y học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học).

Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức nhƣ theo lời giải/đáp án mẫu, theo hƣớng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm đƣợc nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học [1] Việc đổi mới PPD đƣợc thực hiện bằng các biện pháp sau:  Cải tiến các PPDH truyền thống và kết hợp đa d ng các PPDH.  Vận dụng d y học giải quyết vấn đề, d y học theo tình huống, d y học địn hƣớng hành động.  Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện d y học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ d y học 9  Sử dụng các kỹ thuật d y học phát huy tính tích cực và sáng t o của HS.

 Chú trọng sử dụng các PPDH đặc thù bộ môn  Bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập tích cực cho học sinh 1. Năng lực và phát triển năng lực học sinh trong dạy học 1. Khái niệm năng lực[2], [5], [11] Năng lực là một ph m trù trung tâm của tâm lý học và đã đƣợc nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên hiện nay vẫn chƣa có một khái niệm nhất quán về năng lực.

Nhìn khái quát chúng ta thấy có hai quan điểm chung về năng lực: Quan điểm thứ nhất: Năng lực là một điều kiện tâm lý của cá nhân để hoàn thành có kết quả một ho t động nào đó. Điển hình cho quan điểm này là N. Quan điểm thứ hai: Năng lực là những thuộc tính của cá nhân gồm cả những thuộc tính tâm lý và cả những thuộc tính giải phẫu sinh lý. Điển hình cho quan điểm này là A.

Khái niệm năng lực đƣợc hiểu nhƣ sự thành th o, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Theo Weinert (2001): “Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh ho t”. Khi nghiên cứu về năng lực, các tác giả Việt Nam cũng đƣa ra những quan điểm khác nhau về năng lực. Theo Ph m Minh H c, “Năng lực là những đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của ho t động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có hiệu quả ho t động đó.” Tác giả Trần Trọng Thủy đƣa ra khái niệm cho rằng năng lực là sự phù hợp giữa một tổ hợp những thuộc tính nào đó của cá nhân với những yêu cầu của một ho t động nhất định, đƣợc thể hiện ở sự hoàn thành tốt đẹp ho t động ấy.

10 Nhƣ vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ kinh nghiệm, sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Đặc điểm và cấu trúc của năng lực [1], [5] Năng lực có những đặc điểm cơ bản sau: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân bao gồm những thuộc tính tâm lý và sinh lýtƣơng ứng với những đòi hỏi của một ho t động nhất định nào đó và làm cho ho t động đó đ t đƣợc kết quả. Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự cộng gộp đơn thuần mà là sự tƣơng tác lẫn nhau giữa chúng làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định.

Khi chúng ta tiến hành một ho t động cần có những thuộc tính A, B, C…Cấu trúc này rất đa d ng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ. Năng lực chỉ tồn t i trong một ho t động. Khi con ngƣời chƣa ho t động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ