Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi từ chương trình giáo dục truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển năng lực người học là trọng tâm của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán đổi mới phương pháp dạy học đọc hiểu thể loại truyền thuyết cho học sinh lớp 6. Khảo sát thực trạng cho thấy 75% học sinh tiếp nhận văn bản dân gian ở mức độ thụ động, trong khi chỉ có 10% học sinh thực sự hào hứng với các giờ học Ngữ văn truyền thống. Vấn đề cốt lõi xuất phát từ việc giáo viên quen áp đặt phân tích nội dung, bỏ qua việc rèn luyện phương pháp tiếp cận thể loại cho người học.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng quy trình tổ chức dạy học đọc hiểu tích cực theo 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi đọc. Hệ thống bài dạy khai thác các kỹ thuật hiện đại như sơ đồ tư duy, bảng KWL và dạy học hợp tác nhóm. Phạm vi khảo sát và thực nghiệm được tiến hành trên ngữ liệu 3 văn bản trọng tâm trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 thuộc bộ Kết nối tri thức với cuộc sống gồm Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh và Bánh chưng bánh giầy tại 2 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên là trường THCS Nha Trang và trường THCS Độc Lập. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng tỷ lệ học sinh đạt năng lực đọc hiểu khá giỏi từ 55,5% lên 78,5%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 2,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 hệ thống lý thuyết nền tảng: Lý luận dạy học tích cực của Babanski và Ia-Lecne kết hợp Thuyết tiếp cận năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng thang nhận thức Bloom 6 cấp độ. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình tiếp nhận văn học 3 giai đoạn: trước khi đọc (kích hoạt tri thức nền), trong khi đọc (tri giác và phân tích chi tiết) và sau khi đọc (đánh giá, vận dụng và sáng tạo).

Bốn khái niệm then chốt định hình công trình bao gồm: phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật dạy học, năng lực đọc hiểu và đặc trưng thể loại truyền thuyết. Dựa trên thi pháp văn học dân gian của Đỗ Bình Trị và Kiều Thu Hoạch, truyền thuyết phản ánh lịch sử thông qua lăng kính hư cấu nghệ thuật và gắn bó mật thiết với lễ hội dân gian. Tác giả đã chuẩn hóa khung năng lực đọc hiểu truyền thuyết gồm 6 thành tố đo lường: Nhận biết thể loại, Phân tích cốt truyện và nhân vật, Lí giải chi tiết kỳ ảo, Đánh giá thông điệp lịch sử, Vận dụng vào thực tiễn và Sáng tạo mở rộng văn bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ phiếu điều tra thực trạng, giáo án thực nghiệm sư phạm và kết quả bài kiểm tra đánh giá của học sinh khối 6. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 20 giáo viên Ngữ văn trung học cơ sở và 200 học sinh lớp 6 tại thành phố Thái Nguyên, được triển khai thực hiện từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, bao gồm 1 trường nội thành phát triển (THCS Nha Trang) và 1 trường có địa bàn cư dân đa dạng (THCS Độc Lập) nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định lượng và định tính xuất phát từ yêu cầu kiểm chứng khách quan của khoa học giáo dục. Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) giúp lượng hóa chính xác mức độ tiến bộ của 200 học sinh qua các bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. Song song đó, phương pháp định tính thông qua quan sát sư phạm giờ dạy và phỏng vấn sâu 20 giáo viên giúp ghi nhận những chuyển biến về tâm lý tiếp nhận, mức độ tương tác nhóm và tính tự chủ của học sinh trong giờ đọc hiểu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khảo sát 20 giáo viên cho thấy sự mâu thuẫn lớn giữa nguồn học liệu và cảm xúc học tập của người học: 80% (16/20 giáo viên) khẳng định tài liệu tham khảo rất đầy đủ, nhưng có tới 75% (15/20 giáo viên) nhận định học sinh chỉ học với thái độ trung lập, và 15% (3/20 giáo viên) học sinh không hề có hứng thú với văn bản truyền thuyết.

Thứ hai, thực tế dự giờ chỉ ra hơn 60% giáo viên vẫn áp dụng lối giảng bình một chiều, dẫn đến việc học sinh thụ động ghi chép và thiếu khả năng tự giải mã các biểu tượng văn hóa.

Thứ ba, kết quả thực nghiệm sư phạm trên 200 học sinh khối 6 cho thấy bước nhảy vọt về chất lượng: lớp thực nghiệm áp dụng quy trình dạy học tích cực đạt 32,5% điểm giỏi và 46,0% điểm khá, nâng tổng tỷ lệ khá giỏi lên 78,5%. Kết quả này vượt trội so với lớp đối chứng dạy theo lối truyền thống vốn chỉ đạt 55,5% khá giỏi, trong đó tỷ lệ điểm giỏi chỉ đạt 14,0%.

Thứ tư, tỷ lệ học sinh dưới điểm trung bình ở nhóm thực nghiệm giảm sâu từ 8,0% ở lớp đối chứng xuống chỉ còn 1,5% ở lớp thực nghiệm, chứng minh phương pháp mới có tác động hỗ trợ tích cực tới cả nhóm học sinh có học lực trung bình và yếu.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch vượt bậc 23,0% về tỷ lệ khá giỏi giữa 2 nhóm xuất phát từ việc học sinh được tự mình kiến tạo tri thức. Khi tiếp cận tác phẩm Thánh Gióng qua phiếu học tập KWL, học sinh chủ động kết nối kiến thức lịch sử đã biết với những băn khoăn về chi tiết cậu bé lên ba không biết nói, từ đó hào hứng khám phá bài học. Với tác phẩm Sơn Tinh Thủy Tinh, việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh trực quan hóa xung đột giữa hai nhân vật và hiểu rõ ý nghĩa biểu tượng chinh phục lũ lụt của cư dân Văn Lang.

Dữ liệu thực nghiệm này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ cột so sánh phổ điểm kiểm tra trắc nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, kết hợp bảng ma trận đo lường 6 mức độ năng lực đọc hiểu. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương về chiến thuật đọc hiểu và nghiên cứu của Đỗ Bình Trị về thi pháp thể loại, đồng thời khẳng định rõ: khi giáo viên chuyển giao vai trò tổ chức hoạt động thông qua kỹ thuật viết tích cực và làm việc nhóm, học sinh không những ghi nhớ sâu mà còn phát triển tư duy phản biện văn học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nhân rộng mô hình dạy học hiệu quả, tác giả đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, thiết kế quy trình đọc hiểu 3 giai đoạn chuẩn mực (trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc) tích hợp linh hoạt kỹ thuật KWL và sơ đồ tư duy cho toàn bộ các văn bản truyền thuyết. Mục tiêu tăng ít nhất 30% khả năng tự phân tích biểu tượng nghệ thuật cho học sinh ngay trong học kỳ 2 năm học 2023 - 2024, do giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn lớp 6 thực hiện.

Thứ hai, đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm bằng phương pháp học theo góc và dự án học tập quy mô nhỏ như vẽ tranh minh họa, đắp mô hình hoặc sân khấu hóa truyện Bánh chưng bánh giầy. Mục tiêu đạt 100% học sinh tham gia ít nhất 2 hoạt động sáng tạo văn học mỗi học kỳ, do tổ chuyên môn Ngữ văn cấp trường chủ trì.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống phiếu đánh giá theo tiêu chí năng lực (rubrics) cho 6 mức độ đọc hiểu thể loại. Mục tiêu giảm trên 80% sự sai lệch trong việc chấm điểm định tính và nâng độ chính xác kiểm tra đánh giá lên mức 95% trong năm 2024, do ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn nhà trường ban hành.

Thứ tư, tổ chức chuỗi hội thảo chuyên đề bồi dưỡng kỹ thuật dạy học tích cực và kỹ năng thiết kế bài học số cho 100% giáo viên Ngữ văn trên địa bàn. Timeline triển khai vào quý 3 năm 2024 trước thềm năm học mới, do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các giảng viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở đang trực tiếp giảng dạy chương trình lớp 6. Thầy cô có thể sử dụng trực tiếp 3 kế hoạch bài dạy thực nghiệm mẫu (Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy) để tiết kiệm 40% thời gian soạn giáo án mà vẫn bám sát chuẩn đầu ra của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Thứ hai, sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn. Luận văn cung cấp khung lý luận vững vàng và quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực trên cỡ mẫu 200 học sinh làm tài liệu đối chiếu cho các đề tài tốt nghiệp.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục và thanh tra chuyên môn cấp cơ sở. Nghiên cứu cung cấp bảng tiêu chí 6 thành tố giúp lượng hóa việc đánh giá 100% tiết dạy đổi mới phương pháp một cách minh bạch, khách quan.

Thứ tư, các chuyên gia biên soạn chương trình và tài liệu tham khảo giáo dục. Nguồn dữ liệu thực chứng từ 20 giáo viên và 200 học sinh giúp các nhà biên soạn tinh chỉnh hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa theo hướng tiếp cận năng lực thực chất.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao cần chuyển đổi từ dạy bình giảng sang tiếp cận năng lực khi dạy đọc hiểu truyền thuyết? Trả lời: Phương pháp bình giảng truyền thống biến học sinh thành người nghe thụ động, khiến 75% học sinh cảm thấy thiếu hứng thú. Dạy học tiếp cận năng lực trao quyền khám phá cho học sinh, giúp các em tự chiếm lĩnh tri thức và nâng tỷ lệ đạt điểm khá giỏi lên mức 78,5% trong các đợt kiểm tra đánh giá.

Câu hỏi 2: Kỹ thuật sơ đồ tư duy hỗ trợ việc học bài Sơn Tinh, Thủy Tinh như thế nào? Trả lời: Sơ đồ tư duy giúp học sinh hệ thống hóa 2 tuyến nhân vật, đối chiếu điều kiện sính lễ và phân nhánh nguyên nhân xung đột một cách trực quan. Việc mã hóa kiến thức bằng hình ảnh giúp hơn 80% học sinh ghi nhớ mạch truyện nhanh chóng và hiểu sâu ý nghĩa hiện thực của tác phẩm.

Câu hỏi 3: Áp dụng kỹ thuật KWL có làm loãng chất văn của giờ học tác phẩm văn chương không? Trả lời: Hoàn toàn không. Kỹ thuật KWL kích hoạt trí tò mò tự nhiên của học sinh về bối cảnh lịch sử trước khi đọc, đồng thời giúp các em đối chiếu điều đã học sau giờ dạy. Thực nghiệm trên 200 học sinh cho thấy kỹ thuật này giúp hơn 85% học sinh cảm nhận trọn vẹn giá trị thẩm mỹ của tác phẩm Bánh chưng bánh giầy.

Câu hỏi 4: Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Nha Trang và THCS Độc Lập chứng minh điều gì? Trả lời: Dữ liệu thực nghiệm khẳng định phương pháp tích cực nâng tỷ lệ điểm giỏi lên 32,5% (so với 14,0% ở lớp đối chứng) và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém từ 8,0% xuống chỉ còn 1,5%. Điều này chứng minh giải pháp sư phạm hoàn toàn khả thi và có tính thích ứng cao với học sinh lớp 6.

Câu hỏi 5: Khung năng lực đọc hiểu truyền thuyết của luận văn gồm những thành tố cốt lõi nào? Trả lời: Khung năng lực bao gồm 6 thành tố được thiết kế khoa học: Nhận biết, Phân tích, Lí giải, Đánh giá, Vận dụng và Sáng tạo. Bộ tiêu chí này giúp giáo viên theo dõi và đánh giá chính xác 100% sự tiến bộ của từng học sinh trong suốt tiến trình đọc hiểu văn bản.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về dạy học tích cực gắn với khung 6 thành tố năng lực đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6.
  • Kết quả khảo sát 20 giáo viên và 200 học sinh tại thành phố Thái Nguyên cung cấp bức tranh thực tiễn chân thực về những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống.
  • Đề xuất quy trình tổ chức đọc hiểu 3 giai đoạn kết hợp các kỹ thuật hiện đại như sơ đồ tư duy, bảng KWL và học tập hợp tác nhóm.
  • Kết quả kiểm chứng thực nghiệm khẳng định hiệu quả sư phạm rõ rệt khi nâng tỷ lệ khá giỏi lên 78,5% và giảm tỷ lệ yếu kém xuống 1,5%.
  • Đóng góp bộ kế hoạch bài dạy chuẩn mực cho 3 văn bản truyền thuyết tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn 6 hiện hành.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết thấu đáo mối quan hệ giữa việc giữ gìn chất văn của văn học dân gian và phát triển năng lực tự học của học sinh trung học cơ sở. Về lộ trình tiếp theo, từ năm học 2024 - 2025, quy trình này cần được mở rộng áp dụng cho các thể loại truyện cổ tích và thần thoại. Các trường trung học cơ sở và giáo viên Ngữ văn nên áp dụng ngay mô hình sư phạm này để đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.