CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VỀ INCOTERM 2020 1. Khái nệm Incoterms 2020 1. Swe ra đời và định nghĩa Incoterms Incoterms được viết tat từ cụm từ các chữ tiéng Anh InternationalCommercial Terms, tam dich là Các Điều kiên Thương mai Quốc tê, là văn bản tập hop các quy tắc, giải thích mét cách thống nhật các tap quản, thoi quen thương mai được các thương nhân áp dung rộng rai trong hoạt đông mua bán hàng hóa quốc tê, soan thảo và ban hành lần dau tiên ném 1936 bởi Phòng Thương mai Quốc tê (International Chamber of Commerce —ICC).3 Theo dong lich sử, trong khoảng thời gian từ năm 1880 đến 1914, mac du các hang rao thuê quan được đựng lên nhanh chóng nhung thị trường thương mai quốc tê van tiệp tục phát triển mạnh mẽ nhờ vào su phát triển của khoa hoc công nghệ, đặc biệt với sự xuất hién của động cơ hơi nước* Điều này đã mang lai nhiêu đột phá cho ngành vận tải, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyén cao hon rat nhiêu lần so với khoản thu từ việc tăng thuê nhập khẩu 5 Tuy nhiên, từ năm 1914 trở di, do tác đông lâu dai của các cuộc chiên thuê quan, rao can phí thuê quan cùng với hệ quả nặng nề của Chiến tranh Thé giới thứ nhật, hoạt động thương mại quốc té đã rơi vào tình trạng khủng hoàng6 Cùng với đó, trong lich sử phát triển của hoạt động thương mại quốc tế, ta có thé dé dang nhân thay sự khó khăn trong thực hiện hoạt động giao thương, các thương nhân phải tự mang hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, mat hàng tháng dé thực hiện các giao dich mua bán, lợi nhuận thu được nhiêu nhưng rủi ro cũng không ít. Ngày nay, nhờ sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, sw hình thành các khối nước thương mai chung, các trung gian thương mai, tài chinh ., người mua và người bán không can gặp nhau trực tiếp ma vẫn mua bán được hang hóa, dich vụ.
Tuy nhiên, ở các khu vực thị trường khác nhau, các tập quan, thói quen thương mại cũng sẽ khác nhau khiến cho các thương nhén gắp khó khăn trong việc thực biên hoạt đông mua bán hang hóa. Điều nay dé dẫn đến những hiểu lâm và xảy ` Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo minh Luật Thương mại quốc tế, NXB Công an nhân din, Jane is cs ice /2166Mhe-steam- -br#ish- 10/03/2024. Bemstein (2018), Lich sử giao tương~ Thương med dows lình thé giới niue thể nào, NXB Thả tr 460 - 470. giới 9s -Morwne bos Ih de /on/2014/07/08 fap act-farst-world-vear-and-its- amp lic ations-ewope-today tray cipngiy 10/03/2024.
5 ra tranh chấp” Vi lý do này, rất cần thiệt phải phát triển những quy tắc thông nhất, được thừa nhân rông zấi dé giải thích những điều kiện thương mai ma các bên tham gia hợp đồng mua bán có thé dé điều chỉnh quyên và ngifa vụ của các bên. Tiêu biểu, từ cuối thé ky XIX, các thương nhân đã sử dung các điều kiện thương mai bằng những ký hiệu việt tắt dé đưa vào hợp đông mua bán như FOB va CIF dé lam rõ sự phân chia trách nhiém, chi phi va rủi ro liên quan đến việc giao nhận hàng hóa Š Với những li do và bồi cảnh trên, vào năm 1919, Phong Thương mai quốc tê CC) được thành lập với một nhiệm vụ quan trong. Do là hỗ trợ tôi đa và tạo mọi thuận lợi dé khối phục, phát triển hoạt đồng thương mai quốc té. Ngay đầu năm 1920, ICC đã tiên hành thực hiện khảo sát 6 điều kiện thương mai sử dung phổ biên ở 13 quốc gia và lần khảo sát thứ hai tại hơn 30 quốc gia vào năm 1928.
thông qua khảo sát thực tê đã chứng minh sự khác biệt trong việc giải thích các điêu kiện thương mai tại các quốc gia, khu vực khác nhau và thay rằng hoat động thương mại giữa các thương nhân ở các nước luôn phát sinh những mâu thuan bat đông do cách giải thích và áp dung tập quán thương mai khác nhau° Nghiên cứu này của ICC cũng đã đất tiên dé cho việc tổng hợp, chuẩn hóa các điều kiện thương mai sau nay dé các thương nhân có thé áp dung đông nhất cho các hop đông mua bán hàng hóa quốc tá. Dé khắc phục thực trạng khác biệt trong việc giải thích và áp dụng tập quán thương mai quốc tê, Phong thương mai quốc tê đã soan thảo va ban hành “Cac quy tắc chính thức dé giải thích các điều kiện thương mai” viết ngắn gon là “Các Điều kiện Thương mai Quốc té” và mã hoá là Incoterms. Năm 1928, ICC cung cấp cho các thương nhân một bô quy tắc giải thích6 điều kiện thương mai được sử dụng pho biên trong thương mại quốc tế. Sau đó, vào nếm 1936, ICC công bổ các quy tắc quốc tê liên quan đến việc giao hàng được goi là Incoterms 1936, có thé xác định nghia vụ của người bán và người mua rõ ràng, hoàn chỉnh hơn so với phiên bản năm 1928.
Các điều kiện này được xem mat trong những bô phân hết sức quan trong của hop đồng thương mai quốc té vì cúng định ra ng†ĩa vụ của các bên trong việc chuyên chờ hàng hoá từ người bán dén người mua, việc thông quan xuất nhập khẩu và việc phân chia chi phí, rủi ro của các bên. Incoterms tạo điêu kiện cho các bên thoả thuận cách hiểu thông dụng nhật và tránh hiểu nhằm những thuật ngữ quan trong vi trong bồi cảnh: ` Mary Ann Giendon, Paolo G. Picker (2008), Comparanive 1egai Traditions tha Ndshel, ‘Third edition, Thomson West, pp 27 *ICONTAINERS, The Justory of bvoterms, 16 OCT/2018. * ICC, Incoterms® Rides ]tony, bttos:(5ccwbo org/ousiness-sohutions/Inc otemns-rules/incotenns-rules- history/,truy cập ngày 16/02/2024 6 thực tiễn thương mai thường phức tạp các bên có thể hiểu và lựa chọn không đúng điều kiện cần áp dung vào quan hệ hợp đông cụ thé.
Như vậy, có thé nêu một cách khái quát Incoterms là tập quán thương mai quốc tê chứa đựng các quy tắc thương mại quốc tê được công nhận và sử dung rộng rai trên toàn thé giới. Tính đền nay, Incoterms đã trải qua 8 lần sửa đổi bd sung, cụ thể nu sau: 10 Do Chiên tranh Thê giới thứ hai, các bản sửa doi, bô sung Incoterm s đã bị định chỉ và không được tiép tục sử dung cho đến năm 1950. Nhằm đáp umg nhu cầu vận. chuyển hang hóa bằng đường sắt và đường biển, lần sửa đổi đầu tiên của Incoterms thực hién vào năm 1953 (CC No.
Incoterms 1953 có 09 điều kiện thương mai được giới thiêu chuyên sâu hơn bản Incoterms 1936 nhung về cơ bản van theo trình tự ngiấa vụ tối thiểu của người bán và người mua. Trong đó, có 03 điều khoản mới ap dung cho vận tai phi hang hãi, bao gom: DCP (Delivered Costs Paid), FOR (Free on Rail) va FOT (Free on Truck). Lan sửa đôi thứ hei được thực hiện vào năm 1967. Bản Incoterms năm 1967 này có 11 điều kiện thương mai bổ sung thêm 02 điều kiên so với Incoterms 1953 là DAF và DDP, có thê sử dung cho moi phương thức vận tải Lần sửa đổi thứ ba là vào năm 1974 và cho ra đời bản Incoterms moi với 12 điều kiện thương mai Điểm mới ở đây là từ chỗ các bản Incoterms trước chỉ tập trung ap dụng đối với vận tải đường biển hoặc đường hàng không chỉ nhằm phục vu cho quân đội trong chiên tranh thì nay đã chủ trọng tới việc bé sung điều kiện thương mai dành cho vận tai hang hoá bằng đường hàng không dân dung thông qua điều khoản.
FOB Airport (Free on Board AirporÐ nhằm giải quyết sự nhằm lấn xung quanh thuật ngữ FOB bang cách biểu thị chính xác “phương tiện” vận chuyển. Việc phát triển việc vận chuyển hàng hóa bằng container va quy trình chứng từ mới, dan đến phải tiếp tục sửa đổi Incoterms. Đề phù hợp với thực tin vận chuyển hàng hóa bằng container đường biên, Incoterms 1980 (No.350) sửa dai lân thứ tư đã giới thiệu điều kiên FCR (Free Carrier) được áp dung cho hàng hóa không được giao qua man tau mà tai một điểm tiếp nhân trên bờ như bãi container. Incoterms 1980 cũng thay tên đây đủ của điều kiên DCP từ “Delivered Costs Paid” thành “EreighUC arriage Paid To”.
Điều kiên CIP (Freight or Carriage and Insurance Paid “ICC, bvoterms® Rides lastory da 9 To” được bé sung cho trong Incoterms 1980 cho vận tai không bằng đường biển nh một điều kiện tương đương với CIF trong vận tải đường biến. Lần sửa đổi thứ năm là vào năm 1990 trong điều kiên trao đôi dir liệu tin hoc và thư tín điện tử trong lập chứng tử hàng hoá được sử dụng phô biên trong hoạt động thương mai quốc tê. Incoterms 1990 (ICC No.460), phiên bản này đã được trình bay một cách có hệ thông hơn trước. Các điều kiện thương mai được chia thành bón nhóm E, F, C và D theo thứ tự nghĩa vụ của người bán tăng dan.
Trong phiên bản này, điều kiện Free Carrier đã được viết tắt thành FRC dé thông nhật việc các điềukiện thương mai được viết tắt bằng ba chữ cái và sau đỏ được đổi thành FCA. Trong Incoterms 1990, các điều kiện áp đụng riêng cho tùng phương thức vận tải như FOR, FOT, FOB Airport cũng đã bị lược bỏ. Thay vào đó, điều kiện FCA sẽ được áp dụng chung dé thay thê vi FCA có thê áp dung cho bat cử phương thức vận tai nào. Cùng với đó, do sự phát triển của thương mại điện tử, Incoterms 1990 quy đính người bán có thé cung, cap bằng ching vệ việc giao hàng va chứng từ vận tai bằng các thư truyền dit liệu điện tử (EDI) thay thé cho các chứng từ giây tờ néu các bên thỏa thuận !1 Lần sửa dai thứ sáu là vào năm 2000, Incoterms 2000 (ICC No.
560) ra đời đã sửa đổi các quy định về giáy phép, chap thuận, thủ tục đối với điều kiện FAS va DEQ dé phù hợp với cách thức ma hau hết các cơ quan hai quan áp dung trong việc xử lý hô sơ của bên mua và bên bán Ngiĩa vụ giao hàng theo điêu kiện FCA trong Incoterms 2000 cũng được đơn giản hóa và thực tê hon Nó nêu một cách chung nhất cho moi phương tiên van tải. Incoterms 2000 đã tạo ra bước phát triển quan trọng, làm cho Incoterms ngày cảng hoàn thiên và phù hợp với sự phát triển nhanh chóng, da dang của thương mai quốc tế, đặc biệt lả trong lĩnh vực thủ tục hãi quan và thông tin liên lạc điện tử cũng như những thay đổi về tập quán vận tải quốc tê. Lần sửa đổi thứ bay là Incoterms 2010 (CC No. 715) được ban hành năm 2010 và bat dau có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.