Đánh giá và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Tư Nghĩa, Quảng Ngãi

Sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại Tư Nghĩa, Quảng Ngãi: Giải pháp tăng năng suất, bảo vệ môi trường. Tìm hiểu các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

93
5
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm liên quan về đất và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.2. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

1.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

1.3.2. Những nghiên cứu về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới

1.3.3. Những nghiên cứu về sử dụng bền vững đất nông nghiệp ở Việt Nam

1.4. Những nghiên cứu về đất và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quãng Ngãi

2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện Tư Nghĩa

2.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

2.5. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

2.6. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.7. Phương pháp xác định hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.8. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và xử lý tài liệu, số liệu

2.9. Phương pháp chuyên gia

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Đặc điểm các nguồn tài nguyên
3.1.1.2. Đánh giá chung

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tư Nghĩa

3.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Tư Nghĩa

3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tư Nghĩa

3.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2020 của huyện Tư Nghĩa

3.2.3. Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 huyện Tư Nghĩa

3.2.4. Hiện trạng các loại, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến huyện Tư Nghĩa

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.3.2. Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng, kiểu sử dụng sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa

3.3.3. Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa

3.4. Định hướng sử dụng đất bền vững đến năm 2030 của huyện Tư Nghĩa

3.4.1. Những căn cứ đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững

3.4.2. Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Bền Vững Tư Nghĩa

Tư Nghĩa, Quảng Ngãi, sở hữu tiềm năng lớn cho nông nghiệp bền vững, với diện tích đất sản xuất nông nghiệp đáng kể. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết này đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Dựa trên tài liệu nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn, chúng tôi sẽ phân tích các vấn đề, đưa ra các phương pháp và giải pháp, đồng thời đánh giá ứng dụng thực tiễn và định hướng tương lai cho sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở Tư Nghĩa. Mục tiêu là bảo đảm an ninh lương thực, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.

1.1. Vai Trò Của Đất Nông Nghiệp Trong Phát Triển Kinh Tế Tư Nghĩa

Đất nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong kinh tế Tư Nghĩa. Chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp tạo việc làm, cung cấp lương thực và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Theo Tổng cục Thống kê năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96 % trong tổng GDP của cả nước. Phát triển nông nghiệp bền vững không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần giảm nghèo và nâng cao đời sống người dân. Tuy nhiên, cần có quy hoạch và quản lý sử dụng đất hợp lý để khai thác tối đa tiềm năng này. Cần phát huy lợi thế “Đất nào cây ấy” mà sản xuất theo “Đám đông” là chủ yếu và chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trong canh tác, đặc biệt kỹ thuật canh tác trên đất dốc, bón phân không dựa vào tính chất đất, nhu cầu của cây trồng và năng suất mà tuỳ theo điều kiện kinh tế của hộ, có hộ lạm dụng phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, một số hộ bón ít. Hệ luỵ dư thừa gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nước nhưng ngược lại bón thiếu không bù đắp được phần dinh dưỡng cây trồng đã lấy đi từ đất nên đất SXNN có xu hướng suy thoái độ phì nhiêu đất.

1.2. Khái Niệm Về Nông Nghiệp Bền Vững Và Ứng Dụng Tại Tư Nghĩa

Nông nghiệp bền vững là hệ thống canh tác bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, duy trì năng suất và cải thiện đời sống nông dân. Tại Tư Nghĩa, áp dụng nông nghiệp bền vững đòi hỏi sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Theo Nguyễn Xuân Quát (1996), bền vững trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở sử dụng đất đai phải duy trì được tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên cho hiện tại và tương lai.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Đất Nông Nghiệp Bền Vững Tư Nghĩa

Việc quản lý đất nông nghiệp bền vững ở Tư Nghĩa đối mặt với nhiều thách thức. Thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, và tập quán canh tác lạc hậu là những vấn đề cấp bách. Cần có các biện pháp đồng bộ để giải quyết các thách thức này, bao gồm tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao nhận thức người dân, và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Theo kết quả nghiên cứu, UNEP đã kêu gọi nghiên cứu ngăn ngừa thoái hoá đất và hoang mạc hoá ở mỗi quốc gia và trên phạm vi toàn thế giới.

2.1. Tình Trạng Thoái Hóa Đất Và Ảnh Hưởng Đến Sản Xuất Nông Nghiệp

Thoái hóa đất là vấn đề nghiêm trọng tại Tư Nghĩa, do xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng, ô nhiễm hóa chất, và canh tác không hợp lý. Theo WCED (1987), khái niệm “sử dụng bền vững tài nguyên” chỉ có thể áp dụng đối với nguồn tài nguyên tái tạo được (như đất đai) nghĩa là phải có cách sử dụng để cho nguồn tài nguyên đó còn khả năng tái tạo được. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, và thu nhập của nông dân. Cần có các giải pháp cải tạo đất, bảo vệ đất, và sử dụng phân bón hữu cơ để khắc phục tình trạng này. Theo nhiều nghiên cứu tại các nước trên thế giới cũng đã dẫn đến đất bị thoái hoá, mất sức sản xuất., 1990 ( dẫn theo Nguyễn Văn Toàn ,2017) cho thấy, trên thế giới có khoảng 1.966 triệu ha đất bị thoái hóa do nhân tác ở các mức độ từ nhẹ đến rất mạnh do hoạt động của con người.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Canh Tác Nông Nghiệp Tại Tư Nghĩa

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến canh tác nông nghiệp tại Tư Nghĩa, bao gồm hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn, và dịch bệnh. Cần có các biện pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng hệ thống tưới tiêu hiệu quả, và sử dụng giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn. Về mùa mưa lũ các vùng hạ lưu Sông Vệ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Mỹ thường bị ngập úng nên phần nào cũng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, hệ thống các sông ngắn, dốc mạnh nên lưu lượng nước thay đổi nhiều giữa mùa mưa và mùa khô, thảm thực vật suy giảm hạn chế đến khả năng điều tiết nguồn nước (đặc biệt trong mùa khô) và bảo vệ môi trường. Mặt khác, ảnh hưởng của các cơn bão từ Biển Đông đổ vào thường gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân cũng như ảnh hưởng đến giao thông, thuỷ lợi và sản xuất nông - lâm - thủy sản.

2.3. Thiếu Chính Sách Hỗ Trợ Và Đầu Tư Cho Nông Nghiệp Bền Vững

Việc thiếu chính sách hỗ trợ và đầu tư cho nông nghiệp bền vững là một rào cản lớn. Cần có các chính sách khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, hỗ trợ vay vốn, và đầu tư vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, và người dân để thực hiện hiệu quả các chính sách này.

III. Giải Pháp Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Hiệu Quả Tư Nghĩa Quảng Ngãi

Để sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại Tư Nghĩa, cần có các giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Các giải pháp bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý, áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, phát triển chuỗi giá trị nông sản, và tăng cường quản lý nhà nước. Cần phát triển sản xuất gắn với tăng cường hệ thống chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ nông lâm thủy sản; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu kinh tế nông thôn; chú trọng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Phù Hợp Với Điều Kiện Tư Nghĩa

Quy hoạch sử dụng đất cần dựa trên đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, bền vững, và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Cần xác định các vùng chuyên canh, vùng trồng cây đa mục đích, và vùng bảo tồn đất. Theo kết quả nghiên cứu đã chỉ ra diện tích đất trồng lúa toàn tỉnh có chất lượng cao (CL3) có 29. Đất trồng cây hàng năm khác toàn tỉnh có chất lượng cao (CL3) có 29.828,7 ha. Kết quả phân hạng đất nông nghiệp cũng đã chỉ ra: Đất rất thích hợp để trồng lúa (H1) có có 18.204,5 ha. Với đất trồng cây hàng năm khác: Đất rất thích hợp để trồng cây hàng năm (H1) có 22.486,1 ha. Với đất trồng cây lâu năm: Đất rất thích hợp để trồng cây lâu năm (H1) có 22.559,6 ha

3.2. Áp Dụng Canh Tác Bền Vững Biện Pháp Nâng Cao Năng Suất

Áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, như luân canh, xen canh, sử dụng phân bón hữu cơ, và kiểm soát sâu bệnh hại bằng phương pháp sinh học, giúp cải thiện độ phì nhiêu đất, giảm ô nhiễm môi trường, và tăng năng suất cây trồng. Bên cạnh việc thực hiện tốt về mặt kinh tế và xã hội, Indonesia cũng đã quan tâm đến biện pháp chống suy thoái đất có hiệu quả và bền vững tài nguyên sinh vật trên cơ sở áp dụng các mô hình canh tác hợp lý trên từng loại địa hình (dẫn theo Serey Mardy và cs.

3.3. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Nông Sản Hướng Đến Nông Sản Sạch

Phát triển chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, và giá cả hợp lý. Cần xây dựng các thương hiệu nông sản địa phương, kết nối với các thị trường tiêu thụ lớn, và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Tư Nghĩa. NNBV không loại trừ việc sử dụng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật mà sử dụng hợp lý phân hoá học và yếu tố sinh vật để khống chế sâu hại. Việc sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, bồi dưỡng đất và bảo vệ môi trường phải thực sự là một bộ phận hợp thành của chiến lược nông nghiệp.

IV. Thực Hành Nông Nghiệp Bền Vững GAP Tại Tư Nghĩa Quảng Ngãi

Thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng và giá trị nông sản. Áp dụng GAP giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cần đào tạo, tập huấn cho nông dân về GAP, và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Indonesia có truyền thống phát triển nông nghiệp theo mô hình trang trại với tên gọi “aqua-terra”. Trong mô hình này, cây trồng vật nuôi được phát triển theo công nghệ sản xuất kết hợp giữa tăng vụ truyền thống và thâm canh theo chiều sâu.

4.1. Tiêu Chuẩn GAP Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Tiêu chuẩn GAP bao gồm các quy trình sản xuất an toàn, đảm bảo chất lượng, và bảo vệ môi trường. Ứng dụng GAP giúp nông dân nâng cao năng suất, giảm chi phí, và tiếp cận các thị trường khó tính. Cần có sự hỗ trợ của nhà nước và doanh nghiệp để nông dân áp dụng GAP hiệu quả. Chức năng sản xuất: cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng, một cách trực tiếp hay gián tiếp, thông qua các vật nuôi, nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản. + Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong đất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới mặt đất.

4.2. Hỗ Trợ Nông Dân Áp Dụng GAP Đào Tạo Và Chứng Nhận

Hỗ trợ nông dân áp dụng GAP thông qua đào tạo, tập huấn, và cung cấp thông tin về các quy trình sản xuất an toàn. Cần xây dựng hệ thống chứng nhận GAP, giúp nông sản Tư Nghĩa được công nhận trên thị trường, nâng cao giá trị và uy tín. Tư Nghĩa là một trong những huyện có lượng mưa trung bình so với các huyện trong tỉnh, trung bình khoảng 2500-2600 mm, thấp hơn so với vùng Ba Tơ, Trà Bồng nhưng cao hơn so với huyện Mộ Đức, Đức Phổ. Mưa nhiều nhưng phân bố không đều và có sự phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Nông Nghiệp Bền Vững Tư Nghĩa

Cần đánh giá hiệu quả của các mô hình nông nghiệp bền vững đang triển khai tại Tư Nghĩa, từ đó rút ra kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình thành công. Đánh giá cần dựa trên các tiêu chí kinh tế, xã hội, và môi trường, đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nghiên cứu này sẽ dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả của từng chỉ tiêu bao gồm: Tiêu chí HQKT, tiêu chí HQXH, tiêu chí HQMT theo nguyên tắc như sau: - Những LUT, kiểu sử dụng được xếp bền vững cao (H): kiểu sử dụng đất có ≥ 2 chỉ tiêu đạt mức cao hoặc tất cả các chỉ tiêu đánh giá xếp mức cao.

5.1. Phân Tích Kinh Tế Xã Hội Và Môi Trường Của Mô Hình

Phân tích kinh tế tập trung vào năng suất, lợi nhuận, và thu nhập của nông dân. Phân tích xã hội xem xét tác động đến việc làm, đời sống, và cộng đồng. Phân tích môi trường đánh giá tác động đến đất, nước, không khí, và đa dạng sinh học. Nhìn chung, Tư Nghĩa là vùng có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, số giờ nắng trong năm khá cao, thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên với lượng mưa lớn, lại tập trung theo mùa nên thường gây lũ lụt và ngập úng vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, đất thường bị sa bồi ở khu vực đồng bằng và xói mòn rửa trôi ở khu vực đồi núi. Mặt khác, ảnh hưởng của các cơn bão từ Biển Đông đổ vào thường gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân cũng như ảnh hưởng đến giao thông, thuỷ lợi và sản xuất nông - lâm - thủy sản.

5.2. Kinh Nghiệm Triển Khai Thành Công Bài Học Cho Tư Nghĩa

Nghiên cứu kinh nghiệm triển khai thành công các mô hình nông nghiệp bền vững tại các địa phương khác, từ đó rút ra bài học và áp dụng phù hợp với điều kiện của Tư Nghĩa. Điều này giúp tăng cường khả năng thành công và giảm thiểu rủi ro. Theo Đào Thế Tuấn Nông nghiệp Việt Nam nên phát triển theo hướng bền vững hơn là nông nghiệp sinh thái. NNBV không loại trừ việc sử dụng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật mà sử dụng hợp lý phân hoá học và yếu tố sinh vật để khống chế sâu hại. Theo Trần An Phong (11) Việc sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, bồi dưỡng đất và bảo vệ môi trường phải thực sự là một bộ phận hợp thành của chiến lược nông nghiệp.

VI. Định Hướng Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Tư Nghĩa Tương Lai

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại Tư Nghĩa trong tương lai cần dựa trên các nguyên tắc sử dụng đất hiệu quả, bảo vệ môi trường, và phát triển kinh tế - xã hội. Cần có tầm nhìn dài hạn, kế hoạch hành động cụ thể, và sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Do vậy Học viên lựa chọn đề tài “ Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi’ - Các nghiên cứu về sử dụng bền vững đều dựa trên việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, xác định các loại hình , kiểu sử dụng đất bền vững dựa trên 3 tiêu chí là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường để lựa chọn LUT, kiểu sử dụng bền vững.

6.1. Tầm Nhìn Và Mục Tiêu Đến Năm 2030 Cho Nông Nghiệp Tư Nghĩa

Xác định tầm nhìn và mục tiêu cụ thể cho nông nghiệp Tư Nghĩa đến năm 2030, bao gồm tăng năng suất, nâng cao chất lượng, bảo vệ môi trường, và cải thiện đời sống nông dân. Mục tiêu cần được lượng hóa và có thể đo lường được. Năm 2001, tại Đại hội Đảng lần thứ IX (2001), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 khẳng định quan điểm phát triển đất nước là “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) đã nêu ra những bài học kinh nghiệm “Phát triển nhanh và bền vững” trong đó đề cập đến bảo vệ và cải thiện môi trường.

6.2. Chính Sách Và Giải Pháp Để Đạt Được Mục Tiêu Bền Vững

Đề xuất các chính sách và giải pháp cụ thể để đạt được các mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, bao gồm quy hoạch sử dụng đất, khuyến khích canh tác bền vững, phát triển chuỗi giá trị, và tăng cường quản lý nhà nước. Các chính sách cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, thực tiễn, và có tính khả thi cao. WCED (1987), khái niệm “sử dụng bền vững tài nguyên” chỉ có thể áp dụng đối với nguồn tài nguyên tái tạo được (như đất đai) nghĩa là phải có cách sử dụng để cho nguồn tài nguyên đó còn khả năng tái tạo được.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/09/2025
Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện tư nghĩa tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 1. Một số khái niệm liên quan về đất và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 1. Những khái niệm chung Theo Đô-cu-trai-ep (1886), đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương (dẫn theo Cao Liêm và cs, 1975).

Theo Wiliam, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Cũng theo Wiliam, độ phì của đất là khả năng cung cấp cho cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác (như không khí, nhiệt độ.) để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường (dẫn theo Ngô Đức Cát, 2000). Theo FAO (1976), đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.

Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người. Tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil năm 1992, đất đai được hiểu theo nghĩa rộng, đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái trên và dưới bề mặt đất, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa (FAO, 1993). Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Nguyễn Ngọc Nông (2014), Đất đai được hiểu là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể có các thuộc tính tương đối ổn định 4 hoặc thay đổi như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn… và hoạt động sản xuất của con người. - Hệ thống sử dụng đất: Hệ thống sử dụng đất là một loại sử dụng đất cụ thể thực hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo (FAO, 1983).

- Loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất đai (Land Use Type - LUT): Loại sử dụng đất đai là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 2002): Các thuộc tính loại sử dụng đất bao gồm quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như kỹ thuật canh tác, sức kéo trong làm đất, đầu tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế - xã hội như định hướng thị trường, vốn, lao động, vấn đề sở hữu đất đai. Có thể liệt kê một số loại sử dụng đất đai trong nông nghiệp khá phổ biến hiện nay như: chuyên trồng lúa; chuyên trồng màu; lúa - màu; trồng cây lâu năm; đất đồng cỏ; đất lâm nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản. Luật Đất đai năm 2013 “Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân” (Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, 2013).

Chức năng của đất đai Theo FAO (1993), đất đai có các chức năng chức năng chủ yếu sau: sản xuất, điều chỉnh khí hậu, cân bằng điều chỉnh sinh thái, duy trì nguồn nước và cung cấp nước, dự trữ khoáng sản; không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử; vật mang sự sống; phân dị lãnh thổ. + Chức năng sản xuất: cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng, một cách trực tiếp hay gián tiếp, thông qua các vật nuôi, nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản. + Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong đất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới mặt đất. 5 + Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và của chu kỳ thủy văn của toàn cầu.

+ Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trữ và lưu thông của nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng chất lượng của nước. + Chức năng tồn trữ: Đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô cho việc sử dụng của con người. + Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng hấp thụ, lọc, đệm và chuyển đổi những thành phần nguy hại. + Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu dân cư, nhà máy cơ sở hạ tầng và những hoạt động xã hội khác như thể thao, nghỉ ngơi… + Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các chứng tích lịch sử văn hóa của loài người, và nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ.

+ Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển của con người, đầu tư vào sản xuất, và cho sự di chuyển của thực vật, động vật giữa những vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững. Khái niệm về phát triển bền vững Từ những năm 70 của Thế kỷ 20 vấn đề phát triển bền vững đã được quan tâm, năm 1984, Liên hợp quốc thành lập “Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED). Đến năm 1987, WCED đã đưa ra khái niệm: Phát triển bền vững (PTBV) là sự phát triển vừa đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Tại Việt Nam cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đưa ra những khái niệm cụ thể cho riêng lĩnh vực nghiên cứu của mình, theo Nguyễn Xuân Quát (1996), bền vững trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở 6 sử dụng đất đai phải duy trì được tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên cho hiện tại và tương lai. Năm 1992, trong Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất tại Rio-de-Janero(Braxin) do Liên hợp quốc triệu tập và đã đưa ra tuyên bố RIO - 92 về môi trường và phát triển, đề ra Chương trình nghị sự 21 để từng quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế xây dựng chương trình hành động nhằm giảm thiểu tác động của các hoạt động phát triển đến môi trường. Tại Hội nghị về phát triển bền vững (2002), Hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua bản tuyên bố “Johannesburg”. Trong bản tuyên bố này đã nêu, phát triển bền vững là có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống).

Theo Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2008), Việt Nam đã phê chuẩn Chương trình nghị sự 21 theo Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2005 về việc thành lập Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia. Theo đó nhiều Văn kiện của Đảng Công sản Việt Nam đã thể hiện chủ trương nhất quán. Năm 2001, tại Đại hội Đảng lần thứ IX (2001), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 khẳng định quan điểm phát triển đất nước là “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) đã nêu ra những bài học kinh nghiệm “Phát triển nhanh và bền vững” trong đó đề cập đến bảo vệ và cải thiện môi trường.

Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng, quan điểm thứ nhất trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020” có nêu “Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược”. Đảng ta nhấn mạnh tới phát triển bền vững, là cơ sở cho phát triển nhanh, chủ động đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng phát triển theo chiều 7 sâu… (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011). Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI thảo luận, thống nhất và đã xác định mục tiêu tổng quát, đến năm 2020. Việt Nam có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững.

Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của sử dụng đất SXNN Theo Smyth và Dumanski (1993) sử dụng đất bền vững được xác định theo 5 nguyên tắc: - Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất). - Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất (an toàn). - Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước (bảo vệ). - Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).

- Được xã hội chấp nhận (sự chấp nhận). Các nguyên tắc này cần được xem xét trong quá trình phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất có bền vững hay không để đề xuất phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ