Tổng quan luận án
Công trình "Mạch lạc trong văn bản hợp đồng kinh tế: So sánh đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt" của nghiên cứu sinh Nguyễn Hương Giang, được bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Hiệp, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu (mã số 62 22 01 10).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo trình bày của tác giả trong phần mở đầu, tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba lý do chính:
- Mạch lạc là đòi hỏi thiết yếu đối với mọi thể loại diễn ngôn; việc thiếu mạch lạc sẽ làm giảm hiệu quả giao tiếp hoặc dẫn đến hiểu sai. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp và đa diện của mạch lạc, các công trình nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về phạm trù này trong các thể loại văn bản chuyên ngành còn hạn chế.
- Hợp đồng kinh tế là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Việc soạn thảo thiếu chuẩn xác, không rõ ràng và thiếu mạch lạc tiềm ẩn nhiều rủi ro kinh tế và tranh chấp pháp lý. Thực tế cho thấy người soạn thảo và dịch thuật thường gặp khó khăn khi xử lý hợp đồng song ngữ Anh – Việt do chưa nắm vững các điểm tương đồng và dị biệt về cấu trúc diễn ngôn.
- Trước đây tồn tại quan niệm chủ quan cho rằng hợp đồng kinh tế tiếng Việt là sự sao chép hoặc chuyển dịch trực tiếp từ hợp đồng tiếng Anh. Luận án chỉ ra tính không xác thực của quan niệm này dựa trên cơ sở pháp lý và lịch sử: hợp đồng kinh tế tiếng Việt được quy định bởi Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25/9/1989, trong khi hợp đồng thương mại quốc tế bằng tiếng Anh được điều chỉnh theo Nguyên tắc Hợp đồng Thương mại Quốc tế (PICC) của UNIDROIT ban hành năm 1994. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào so sánh đối chiếu mạch lạc giữa hai hệ thống văn bản này một cách hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chính của luận án là làm rõ các phương tiện biểu hiện mạch lạc trong văn bản hợp đồng kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt, xác định các điểm tương đồng và khác biệt về mạch lạc giữa hai thể loại văn bản này, từ đó đề xuất các lưu ý ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng soạn thảo và biên dịch hợp đồng kinh tế Anh – Việt.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Mạch lạc được biểu hiện qua các phương tiện ngôn ngữ nào?
- Những tương đồng và khác biệt về mạch lạc trong các văn bản hợp đồng kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt là gì?
- Phải lưu ý những gì về mạch lạc khi ứng dụng vào soạn thảo và biên dịch các hợp đồng kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mạch lạc và các phương thức biểu hiện mạch lạc trong văn bản hợp đồng kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các phương diện diễn ngôn (hình thức và nội dung), bao gồm đặc điểm từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa và các phương thức liên kết tạo mạch lạc trên các văn bản hợp đồng thương mại nguyên bản.
- Phạm vi ngữ liệu và thời gian: Ngữ liệu khảo sát gồm 50 hợp đồng kinh tế tiếng Anh và 50 hợp đồng kinh tế tiếng Việt trong các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ của các cá nhân và doanh nghiệp tại Mỹ và Việt Nam trong vòng 20 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2016), kết hợp một số ví dụ trích từ giáo trình "Biên dịch hợp đồng kinh tế Anh – Việt" của Trường Đại học Ngoại thương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết về mạch lạc trên thế giới
Tác giả điểm lại các mốc phát triển chính của lý thuyết mạch lạc gắn liền với phân tích diễn ngôn:
- M.A.K. Halliday và Ruqaiya Hasan (1976): Trong ấn phẩm Cohesion in English, hai tác giả xác định liên kết là thành tố phi cấu trúc mang tính ngữ nghĩa phân biệt văn bản với phi văn bản. Mạch lạc đòi hỏi văn bản phải phù hợp với ngữ cảnh và có sự liên kết.
- Teun A. van Dijk (1977): Trong Text and Context, van Dijk định nghĩa mạch lạc là thuộc tính ngữ nghĩa của diễn ngôn dựa trên cấu trúc vĩ mô (macro-structure) chi phối toàn bộ chủ đề (topic) của văn bản.
- Gillian Brown và George Yule (1983): Trong Discourse Analysis (Trần Thuần dịch, 2002), các tác giả xem xét mạch lạc dưới góc độ giải thuyết diễn ngôn, đề xuất ba bình diện: thuật giải chức năng giao tiếp, sử dụng tri thức văn hóa – xã hội, và thực hiện suy luận dựa trên nguyên lý loại suy và giải thích cục bộ.
- David Nunan (1993): Trong Introducing Discourse Analysis, Nunan nhấn mạnh vai trò của các phương tiện tạo văn bản (text-forming devices) và ngữ cảnh giao tiếp.
- I.R. Galperin (1981, 1987): Tiếp cận mạch lạc như hình thức liên kết bảo đảm thể liên tục về không gian, thời gian và sự phụ thuộc giữa các thông báo.
- Alistair Knott và Ted Sanders: Khảo sát quan hệ mạch lạc và dấu hiệu ngôn ngữ dựa trên cứ liệu tiếng Anh và tiếng Hà Lan dưới góc độ ngôn ngữ học tâm lý.
- Elisabeth Le: Phân tích vai trò của đoạn văn trong việc thiết lập mạch lạc phục vụ dịch thuật trên bình diện ngữ nghĩa.
- Wilbert Spooren: Khảo sát trình tự tri nhận các mối quan hệ mạch lạc dựa trên độ phức tạp nhận thức trong diễn ngôn.
- Manfred Stede (2012): Trong Discourse Processing, phân định liên kết biểu hiện trên bề mặt cú pháp/từ vựng, còn mạch lạc vận hành ở cấp độ ngữ nghĩa và ngữ dụng bên dưới bề mặt.
Các nghiên cứu về mạch lạc tại Việt Nam
- Trần Ngọc Thêm (1985, 2009): Đặt nền móng với Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, phân định liên kết thành liên kết hình thức và liên kết nội dung, chia các phương thức liên kết theo ba loại phát ngôn (tự nghĩa, hợp nghĩa, ngữ trực thuộc).
- Diệp Quang Ban (1998, 2009): Trong Văn bản và liên kết trong tiếng Việt và Giao tiếp Diễn ngôn và Cấu tạo của Văn bản, xác định ba phạm vi mạch lạc (triển khai mệnh đề, chức năng diễn ngôn, nguyên tắc cộng tác) và phân loại hệ thống các quan hệ mạch lạc.
- Nguyễn Thiện Giáp (2000, 2006): Khẳng định vai trò quyết định của mạch lạc đối với tính văn bản trong Dụng học Việt ngữ.
- Nguyễn Hòa (2000, 2003): Xác định mô hình mạch lạc gồm ba yếu tố: liên kết, cấu trúc và quan yếu; phân tích các căn cứ ngôn ngữ và ngoài ngôn ngữ tạo mạch lạc.
- Nguyễn Thị Thìn (2003): Nêu bốn phương diện mạch lạc trong văn bản viết trên Tạp chí Ngôn ngữ.
- Nguyễn Thị Hường (2010): Luận án khảo sát mạch lạc trong thể loại báo cáo và tờ trình thuộc văn bản hành chính – công vụ.
Tình hình nghiên cứu văn bản hợp đồng kinh tế
- Nguyễn Hương Giang (2007): Luận văn Thạc sĩ Logical Cohesion in Business Contract: A Vietnamese - English Contrastive Analysis khảo sát liên từ tạo liên kết logic trong hợp đồng kinh tế.
- Nguyễn Trọng Đàn (2007): Sách Hợp đồng thương mại quốc tế (Nxb Lao động) giới thiệu các cấu trúc cụm từ và câu thông dụng trong hợp đồng tiếng Anh thương mại.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đó chỉ tiếp cận mạch lạc ở phạm vi lý thuyết chung, hoặc khảo sát các thể loại văn bản hành chính như báo cáo, tờ trình, hoặc dừng lại ở việc liệt kê thuật ngữ và phân tích liên từ đơn lẻ. Luận án của Nguyễn Hương Giang giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu đối chiếu toàn diện hệ thống biểu hiện của mạch lạc (qua các phép liên kết và các kiểu quan hệ ngữ nghĩa - ngữ dụng) trên ngữ liệu hợp đồng kinh tế song ngữ Anh – Việt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm mạch lạc: Luận án tổng hợp và xác lập định nghĩa: Mạch lạc là sự kết nối về mặt ngữ nghĩa (semantics) và mặt ngữ dụng (pragmatics) giữa các yếu tố cấu thành văn bản nhằm tạo ra sự rõ ràng, thống nhất trong diễn ngôn.
- Mối quan hệ giữa mạch lạc và liên kết: Luận án tiếp thu hệ thống lý thuyết của Halliday & Hasan (1976), David Nunan (1997) và Manfred Stede (2012):
- Liên kết (cohesion) là phương tiện hình thức (ngữ pháp, từ vựng) kết nối các câu trên bề mặt văn bản.
- Mạch lạc (coherence) là mạng lưới quan hệ ngữ nghĩa và ngữ dụng bên dưới bề mặt, phản ánh khả năng kết nối nội dung và tri nhận của người tiếp nhận. Văn bản có thể có liên kết nhưng không mạch lạc, hoặc không có dấu hiệu liên kết hình thức tường minh nhưng vẫn mạch lạc nhờ tri thức ngữ cảnh.
- Mô hình các yếu tố tạo mạch lạc:
- Biểu hiện qua 6 phép liên kết: Phép lặp, phép quy chiếu, phép nối, phép thế, phép tỉnh lược, phép liên tưởng.
- Biểu hiện qua 7 kiểu quan hệ: Quan hệ giữa các từ ngữ trong câu, quan hệ về chủ đề giữa các câu, quan hệ thời gian, quan hệ lập luận, quan hệ nhân quả, quan hệ điều kiện, quan hệ ngoại chiếu.
- Cơ sở pháp lý và đặc trưng thể loại hợp đồng kinh tế:
- Khái niệm hợp đồng theo Carvan et al. (1995), Rosenberg (1992).
- Cơ sở pháp lý quốc tế: Công ước Viên 1980 (CISG), Nguyên tắc Hợp đồng Thương mại Quốc tế của UNIDROIT (PICC 1994).
- Cơ sở pháp lý Việt Nam: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 401).
- Đặc trưng cấu trúc văn bản: Tiêu đề, thông tin các bên, căn cứ pháp lý, các điều khoản quyền và nghĩa vụ, điều khoản chung, hiệu lực và chữ ký.
| Tiêu chí |
Hợp đồng kinh tế tiếng Anh |
Hợp đồng kinh tế tiếng Việt |
| Căn cứ điều chỉnh chuẩn mực |
PICC (UNIDROIT 1994), CISG 1980, Common Law |
Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Bộ luật Dân sự 2005 |
| Đặc trưng mở đầu văn bản |
Tiêu đề, số hiệu, địa điểm, ngày tháng, thông tin các bên |
Bắt buộc Quốc hiệu ("CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM") và Tiêu ngữ ("Độc lập - Tự do - Hạnh phúc") |
| Cấu trúc điều khoản bổ sung |
Thường bổ sung chi tiết về giám định, nghiệm thu, bảo đảm thực hiện hợp đồng |
Tập trung vào 6 nội dung cơ bản theo quy định pháp luật (đối tượng, số lượng, giá, thanh toán, quyền/nghĩa vụ, phạt vi phạm) |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích diễn ngôn: Nghiên cứu cấu trúc tổ chức và cơ chế hoạt động của các phương tiện ngôn ngữ ở cấp độ trên câu trong ngữ cảnh giao tiếp thương mại.
- Phương pháp miêu tả: Phân tích, tổng hợp và phân loại các biểu hiện cụ thể của mạch lạc trong từng ngữ liệu hợp đồng tiếng Anh và tiếng Việt.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh đồng bộ các biểu hiện của mạch lạc giữa hai ngôn ngữ để chỉ ra các điểm tương đồng và dị biệt mang tính loại hình và thể loại.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính (phân tích ngữ nghĩa, ngữ dụng, cấu trúc văn bản) và thống kê định lượng (tính toán tần số, tỷ lệ xuất hiện của các phương tiện liên kết và kiểu quan hệ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu mạch lạc trong ngôn ngữ học văn bản và phân tích diễn ngôn trên thế giới (Halliday & Hasan, van Dijk, Brown & Yule, Nunan, Galperin, Knott & Sanders, Elisabeth Le, Spooren, Manfred Stede) và tại Việt Nam (Trần Ngọc Thêm, Diệp Quang Ban, Nguyễn Thiện Giáp, Nguyễn Hòa, Nguyễn Thị Thìn, Nguyễn Thị Hường).
- Phân định bản chất giữa liên kết và mạch lạc. Luận án lựa chọn khung phân tích của M.A.K. Halliday kết hợp với cách tiếp cận giải thuyết diễn ngôn của Gillian Brown và George Yule, đồng thời tích hợp hệ thống phân loại quan hệ mạch lạc của Diệp Quang Ban và Manfred Stede.
- Xác lập cơ sở pháp lý và đặc trưng thể loại của hợp đồng kinh tế. Tác giả phân tích nguồn gốc lịch sử của hợp đồng kinh tế Việt Nam (gắn liền với Pháp lệnh 1989) và hợp đồng thương mại quốc tế bằng tiếng Anh (PICC 1994), chứng minh tính độc lập về nguồn gốc giữa hai hệ thống văn bản.
Chương 2: Biểu hiện của mạch lạc qua các phép liên kết trong văn bản hợp đồng kinh tế: So sánh đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt
Chương này đi sâu khảo sát 6 phép liên kết hình thức tạo mạch lạc trên 100 hợp đồng khảo sát:
- Phép lặp (Repetition): Luận án phân tích ba phương thức: lặp hoàn toàn, lặp từ đồng nghĩa/gần nghĩa, và lặp từ bao hàm/khái quát. Kết quả chỉ ra rằng lặp từ vựng hoàn toàn (đặc biệt là các thuật ngữ định danh chủ thể, hàng hóa, nghĩa vụ thanh toán) xuất hiện với tần số vượt trội trong cả hợp đồng tiếng Anh và tiếng Việt nhằm triệt tiêu tính đa nghĩa và đảm bảo độ chính xác pháp lý tuyệt đối.
- Phép nối (Conjunction): Khảo sát hệ thống kết từ, phụ từ và các ngữ cố định nối kết theo 4 nhóm quan hệ ngữ nghĩa (bổ sung, nghịch đối, nguyên nhân - hệ quả, thời gian). Tác giả thiết lập Bảng khảo sát tỉ lệ xuất hiện của các kiểu nối và sơ đồ Hệ thống phép nối trong hai ngôn ngữ.
- Phép quy chiếu (Reference): Đối chiếu việc sử dụng đại từ nhân xưng, chỉ từ, quán từ xác định trong tiếng Anh (the, this, that, these, those, said, aforementioned) với các phương tiện chỉ xuất tương đương trong tiếng Việt (nêu trên, nói trên, này, đó). Hợp đồng kinh tế hạn chế tối đa việc dùng đại từ ngôi thứ ba mơ hồ để tránh tranh chấp quy chiếu.
- Phép thế (Substitution): Khảo sát các cấu trúc thay thế danh từ, động từ và mệnh đề; phân tích sự khác biệt về khả năng xuất hiện của phép thế trong văn bản pháp lý tiếng Anh và tiếng Việt.
- Phép tỉnh lược (Ellipsis): Xác định các trường hợp tỉnh lược danh ngữ, vị ngữ trong các điều khoản liệt kê và đối chiếu mức độ chấp nhận tỉnh lược giữa hai ngôn ngữ mà không làm mất đi tính rõ ràng của điều khoản.
- Phép liên tưởng (Association): Phân tích mạng lưới từ vựng đồng trường nghĩa (thương mại, giao nhận, thanh toán, tranh chấp, chế tài) tạo nên tính liên kết trường nghĩa xuyên suốt văn bản.
Chương 3: Biểu hiện của mạch lạc qua các kiểu quan hệ trong văn bản hợp đồng kinh tế: So sánh đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt
Chương 3 chuyển trọng tâm từ các dấu hiệu liên kết hình thức sang các mối quan hệ ngữ nghĩa và lập luận cấu thành mạch lạc nội dung:
- Quan hệ giữa các từ ngữ trong một câu: Phân tích tính tương hợp ngữ nghĩa và quy tắc kết hợp cú pháp chặt chẽ giữa các thành phần câu trong hợp đồng.
- Quan hệ về chủ đề giữa các câu: Khảo sát sự phát triển chủ đề (Theme - Rheme), cấu trúc đề - thuyết trong các điều khoản và chuỗi đoạn văn nhằm duy trì tính thống nhất của thông tin hợp đồng.
- Quan hệ thời gian: Khảo sát các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ, thời hạn thanh toán, thời hạn hiệu lực được biểu đạt qua các giới từ, liên từ chỉ thời gian và cấu trúc giới ngữ phức (Complex Prepositional Phrases trong tiếng Anh).
- Quan hệ lập luận: Cách thức tổ chức luận điểm và luận cứ trong các điều khoản giải quyết khiếu nại, tranh chấp và chế tài vi phạm.
- Quan hệ nhân quả: Cơ chế liên kết các sự kiện vi phạm với hậu quả pháp lý hoặc điều kiện miễn trừ trách nhiệm (bất khả kháng).
- Quan hệ điều kiện: Phân tích tần suất và cấu trúc câu điều kiện (đặc biệt là câu điều kiện loại 1 trong tiếng Anh với if, in the event that, provided that, subject to và các cấu trúc nếu, trong trường hợp, với điều kiện trong tiếng Việt).
- Quan hệ ngoại chiếu: Khảo sát sự dẫn chiếu đến các văn bản pháp luật hiện hành, tập quán thương mại quốc tế (Incoterms), hoặc các phụ lục đính kèm văn bản hợp đồng chính.
Chương 4: Ứng dụng vào soạn thảo và biên dịch hợp đồng kinh tế Anh – Việt
Chương 4 chuyển hóa các kết quả nghiên cứu thành các hướng dẫn và giải pháp thực tiễn:
- Nguyên tắc sử dụng các phép liên kết:
- Quy định chặt chẽ việc sử dụng phép quy chiếu: hạn chế đại từ thay thế mơ hồ, tăng cường quy chiếu tường minh danh xưng đã xác lập.
- Lưu ý khi dịch phép thế và phép tỉnh lược từ tiếng Anh sang tiếng Việt: phục hồi đầy đủ danh ngữ để tránh hiểu lầm trong ngữ cảnh pháp lý tiếng Việt.
- Tận dụng ưu thế của phép lặp từ vựng và lặp cấu trúc ngữ pháp để bảo đảm tính chuẩn xác và chặt chẽ của các cam kết.
- Vận dụng mạch lạc theo kiểu suy luận quy kết trong tổ chức văn bản.
- Tạo mạch lạc qua việc xử lý các mối quan hệ:
- Thiết lập trật tự logic giữa các từ ngữ trong câu đơn và câu ghép phức.
- Chuẩn hóa việc thể hiện quan hệ thời gian qua hệ thống giới ngữ chuẩn xác.
- Xử lý tương đương cấu trúc câu điều kiện giữa tiếng Anh và tiếng Việt.
- Chuẩn hóa các công thức ngoại chiếu đến phụ lục và điều luật tham chiếu.
- Các yêu cầu bổ trợ về kỹ thuật văn bản:
- Lựa chọn từ ngữ chính xác, đơn nghĩa, mang tính kỹ thuật thương mại - pháp lý cao.
- Xử lý hợp lý các câu dài bất thường (vốn phổ biến trong hợp đồng tiếng Anh) bằng cách phân tách hoặc tổ chức thành các tiểu mục liệt kê logic trong bản dịch tiếng Việt.
- Sử dụng hệ thống dấu câu chuẩn xác nhằm phân định rõ ràng các ranh giới ngữ nghĩa và mệnh đề điều kiện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm sâu sắc thêm lý thuyết mạch lạc và phân tích diễn ngôn khi vận dụng vào thể loại văn bản chuyên ngành có tính pháp lý cao là hợp đồng kinh tế.
- Thiết lập khung phân tích đối chiếu mạch lạc toàn diện kết hợp hai trục: trục hình thức (6 phép liên kết theo mô hình cải biên từ Halliday & Hasan) và trục ngữ nghĩa - chức năng (7 kiểu quan hệ mạch lạc theo mô hình phát triển từ Diệp Quang Ban và Manfred Stede).
- Cung cấp luận cứ khoa học dựa trên lịch sử pháp lý và ngôn ngữ học để khẳng định tính độc lập, có quy chuẩn riêng của hợp đồng kinh tế tiếng Việt so với hợp đồng kinh tế tiếng Anh, bác bỏ quan niệm xem hợp đồng tiếng Việt chỉ là bản sao chép cơ học từ tiếng Anh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ ngữ liệu khảo sát thực tế gồm 100 hợp đồng kinh tế song ngữ Anh – Việt được phân loại chi tiết theo các tiêu chí ngôn ngữ học.
- Xây dựng hệ thống các lưu ý và nguyên tắc ứng dụng cụ thể phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy ngôn ngữ chuyên ngành, đào tạo kỹ năng soạn thảo văn bản thương mại và thực hành dịch thuật hợp đồng kinh tế Anh – Việt.
- Đề xuất các giải pháp ngôn ngữ giúp doanh nghiệp và chuyên gia pháp lý giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ lỗi diễn đạt mơ hồ, thiếu mạch lạc trong hợp đồng kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác lập trong luận án:
- Ngữ liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi 50 hợp đồng tiếng Anh và 50 hợp đồng tiếng Việt thuộc lĩnh vực thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp tại Mỹ và Việt Nam trong vòng 20 năm, chưa bao quát toàn bộ các loại hình hợp đồng chuyên biệt khác (như hợp đồng xây dựng FIDIC, tín dụng quốc tế, sở hữu trí tuệ).
- Nghiên cứu tập trung vào văn bản viết tĩnh, chưa khảo sát tiến trình thương lượng đàm phán hợp đồng trong giao tiếp khẩu ngữ.
Hướng nghiên cứu tiếp do luận án gợi mở
- Mở rộng phạm vi khảo sát mạch lạc sang các thể loại văn bản pháp lý và thương mại chuyên biệt khác.
- Đi sâu phân tích tác động của các hiện tượng ngôn ngữ học tri nhận (khung tri thức, mô hình tâm lý) đến quá trình thông hiểu và giải thích hợp đồng kinh tế của các bên tham gia giao kết.
- Nghiên cứu đối chiếu mạch lạc trong hợp đồng thương mại điện tử và các giao dịch kinh tế trực tuyến đa ngữ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Anh: Tham khảo mô hình phân tích diễn ngôn ứng dụng, phương pháp so sánh đối chiếu ngữ liệu trên câu và khung lý thuyết về mạch lạc văn bản.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Dùng làm tài liệu bổ trợ giảng dạy các học phần Phân tích diễn ngôn, Ngữ pháp văn bản, Tiếng Anh thương mại, Dịch thuật chuyên ngành kinh tế – luật (đặc biệt là nội dung Chương 4).
- Chuyên viên pháp chế, cán bộ soạn thảo hợp đồng tại các doanh nghiệp: Tham khảo các phân tích về cấu trúc câu dài, phép quy chiếu, cấu trúc điều kiện và kỹ thuật dùng dấu câu để chuẩn hóa văn bản hợp đồng, phòng tránh rủi ro tranh chấp pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án bác bỏ quan điểm nào về nguồn gốc và bản chất của văn bản hợp đồng kinh tế tiếng Việt?
Luận án bác bỏ quan điểm cho rằng hợp đồng kinh tế tiếng Việt chỉ là sự kế thừa, sao chép hoặc chuyển dịch cơ học từ các hợp đồng kinh tế tiếng Anh. Tác giả chứng minh rằng tại Việt Nam, hợp đồng kinh tế được điều chỉnh độc lập bởi Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25/9/1989, mang đầy đủ các đặc trưng thể thức văn bản hành chính Việt Nam (như Quốc hiệu, Tiêu ngữ). Trong khi đó, hợp đồng thương mại quốc tế tiếng Anh được áp dụng theo Nguyên tắc Hợp đồng Thương mại Quốc tế (PICC) của UNIDROIT từ năm 1994.
2. Tác giả luận án định nghĩa mạch lạc trong văn bản như thế nào?
Luận án định nghĩa: Mạch lạc là sự kết nối về mặt ngữ nghĩa (semantics) và mặt ngữ dụng (pragmatics) giữa các yếu tố cấu thành văn bản nhằm tạo ra sự rõ ràng, thống nhất trong diễn ngôn. Mạch lạc được xác định là mạng lưới quan hệ ngữ nghĩa từ cấp độ từ trong câu, câu trong đoạn đến các chuỗi đoạn trong toàn bộ chỉnh thể văn bản.
3. Quy mô và nguồn thu thập tư liệu khảo sát của luận án gồm những gì?
Tư liệu khảo sát của luận án gồm 50 hợp đồng kinh tế tiếng Anh và 50 hợp đồng kinh tế tiếng Việt nguyên bản trong các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ của các cá nhân, doanh nghiệp tại Mỹ và Việt Nam trong vòng 20 năm (tính đến năm 2016). Ngoài ra, luận án sử dụng thêm các ví dụ minh họa trích từ giáo trình "Biên dịch hợp đồng kinh tế Anh – Việt" của Trường Đại học Ngoại thương.
4. Hệ thống phương tiện tạo mạch lạc trong luận án được phân loại theo những trục nào?
Hệ thống phương tiện tạo mạch lạc được chia thành hai trục chính:
- Trục phép liên kết (6 phép): Phép lặp (lặp hoàn toàn, lặp đồng nghĩa/gần nghĩa, lặp từ bao hàm/khái quát), phép quy chiếu, phép nối, phép thế, phép tỉnh lược, và phép liên tưởng.
- Trục các mối quan hệ (7 kiểu quan hệ): Quan hệ giữa các từ ngữ trong câu, quan hệ về chủ đề giữa các câu, quan hệ thời gian, quan hệ lập luận, quan hệ nhân quả, quan hệ điều kiện, và quan hệ ngoại chiếu.
5. Tại sao phép lặp từ vựng hoàn toàn lại được ưu tiên sử dụng trong hợp đồng kinh tế ở cả hai ngôn ngữ?
Theo phân tích của tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết của Trần Ngọc Thêm và khảo sát thực tế ngữ liệu, phép lặp từ vựng hoàn toàn có khả năng mang lại cho văn bản tính chính xác, rõ ràng và chặt chẽ cao nhất. Trong văn bản hợp đồng kinh tế, việc lặp lại chính xác các thuật ngữ pháp lý, tên gọi chủ thể và đối tượng giao dịch giúp loại trừ triệt để hiện tượng hiểu đa nghĩa hoặc mơ hồ về quy chiếu, bảo đảm giá trị ràng buộc pháp lý của từng điều khoản.
Kết luận
Luận án "Mạch lạc trong văn bản hợp đồng kinh tế: So sánh đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt" của Nguyễn Hương Giang là công trình ngôn ngữ học ứng dụng nghiên cứu toàn diện phạm trù mạch lạc trên thể loại văn bản hợp đồng thương mại. Bằng việc kết hợp lý thuyết phân tích diễn ngôn của Gillian Brown, George Yule với mô hình liên kết của Halliday & Hasan và các nhà Việt ngữ học, tác giả đã làm rõ các cơ chế biểu hiện mạch lạc qua 6 phép liên kết và 7 kiểu quan hệ ngữ nghĩa. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ các đặc trưng loại hình ngôn ngữ trong văn bản pháp lý song ngữ mà còn cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn cho công tác soạn thảo và biên dịch hợp đồng kinh tế Anh – Việt.