Đề tài: So sánh hoạt động tự học của SV ĐH Sư phạm TPHCM và ĐH Sài Gòn

Nghiên cứu so sánh hoạt động tự học của sinh viên ĐH Sư phạm TPHCM và ĐH Sài Gòn. Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đề tài khoa học

2015

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của tự học sinh viên

Tự học là quá trình học tập độc lập mà sinh viên chủ động tiếp thu kiến thức mà không cần sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên. Đây là một kỹ năng thiết yếu trong giáo dục đại học hiện đại. Tại các trường đại học như ĐH Sư phạm TP.HCMĐH Sài Gòn, hoạt động tự học của sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Nghiên cứu khoa học chứng minh rằng sinh viên có khả năng tự học tốt sẽ đạt kết quả học tập cao hơn. Việc phát triển thói quen tự học giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống nghề nghiệp. Do đó, việc so sánh hoạt động tự học giữa các trường đại học là cần thiết để cải thiện phương pháp đào tạo.

1.1. Định nghĩa tự học trong bối cảnh giáo dục đại học

Tự học sinh viên được định nghĩa là hoạt động học tập tự nguyện dựa trên nhu cầu và hứng thú của bản thân. Đây là quá trình chủ động mà sinh viên lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá quá trình học tập của mình. Tự học khác với học bắt buộc vì nó xuất phát từ động lực nội tại của người học. Tại các trường ĐH Sư phạmĐH Sài Gòn, tự học được xem là nền tảng quan trọng để sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn.

1.2. Vai trò của kỹ năng tự học trong phát triển sinh viên

Kỹ năng tự học giúp sinh viên phát triển tư duy độc lậpkhả năng giải quyết vấn đề. Hoạt động tự học hiệu quả tạo nên những sinh viên chủ động, sáng tạocó trách nhiệm. Điều này đặc biệt quan trọng trong đào tạo sư phạm nơi sinh viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng. Tự học cũng giúp sinh viên thích ứng nhanh với những thay đổi trong xã hội và nhu cầu pasar lao động.

II. Thực trạng hoạt động tự học tại ĐH Sư phạm TP

Kết quả nghiên cứu đề tài CS 2013.61 của Trường ĐH Sư phạm TP.HCM cho thấy tình hình tự học của sinh viên tại hai trường có những điểm khác biệt đáng chú ý. Sinh viên ĐH Sư phạmthái độ tự học tích cực hơn do yêu cầu chương trình đào tạo cao hơn. Tuy nhiên, hiệu quả tự học vẫn chưa đạt mức tối ưu tại cả hai trường. Nhiều sinh viên vẫn còn phụ thuộc vào giảng viên trong quá trình học tập. Thời gian tự học của sinh viên thường tập trung vào ôn tập trước thi chứ không phải học tập liên tục. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động tự học tại hai trường này.

2.1. Thái độ và động lực tự học của sinh viên

Nghiên cứu cho thấy sinh viên ĐH Sư phạm TP.HCMthái độ tích cực hơn đối với tự học với tỷ lệ 72%. Động lực tự học chủ yếu đến từ áp lực thi cửyêu cầu công việc chứ ít từ hứng thú bản thân. Sinh viên ĐH Sài Gònthái độ tương tự nhưng mức độ cam kết thấp hơn. Việc phát triển động lực nội tạichìa khóa để cải thiện tự học.

2.2. Kỹ năng và phương pháp tự học hiện tại

Phần lớn sinh viên tại hai trường sử dụng phương pháp tự học truyền thống như đọc sách và ghi chép. Kỹ năng tự học cơ bản như quản lý thời gianlên kế hoạch học tập vẫn còn yếu. Sinh viên ít sử dụng công nghệtài nguyên số để hỗ trợ học tập. Cần hướng dẫn và đào tạo về kỹ năng tự học hiện đại.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học

Hoạt động tự học của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau vừa từ phía sinh viên vừa từ phía nhà trường. Yếu tố chủ quan như tính cách, năng lực học tậpđộng lực cá nhân đóng vai trò quan trọng. Yếu tố khách quan bao gồm cơ sở vật chất, chất lượng giáo viênchương trình học cũng có ảnh hưởng đáng kể. Các điều kiện kinh tế gia đình cũng tác động đến khả năng tự học. Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên có điều kiện tốt thường có kết quả tự học tốt hơn. Cần phân tích chi tiết các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp.

3.1. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tự học

Yếu tố chủ quan bao gồm ý thức tự học, kỷ luật cá nhânkhả năng tập trung. Sinh viên có ý thức cao về tự học sẽ có kết quả tốt hơn. Tính kiên trìsự chịu đựng khó khăn cũng là yếu tố quan trọng. Sự tự tin trong khả năng học tập giúp sinh viên vượt qua obstacles. Những sinh viên có mục tiêu rõ ràng thường tự học hiệu quả hơn.

3.2. Yếu tố khách quan hỗ trợ hoạt động tự học

Cơ sở vật chất như thư việnphòng máy tínhđiều kiện cần cho tự học. Chất lượng giáo viên trong hướng dẫn tự học ảnh hưởng lớn đến kết quả. Chương trình đào tạo cần khuyến khích tự học thay vì giảng dạy nặng. Môi trường học tập tích cực và hỗ trợ từ bạn bè cũng quan trọng. Tài nguyên sốcông nghệhỗ trợ hiện đại cho tự học.

IV. Biện pháp nâng cao hiệu quả tự học sinh viên

Để cải thiện hoạt động tự học tại ĐH Sư phạm TP.HCM và các trường đại học khác, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Trước tiên, phát triển kỹ năng tự học thông qua các khóa đào tạohướng dẫn bài bản. Xây dựng môi trường hỗ trợ tự học với cơ sở vật chất hiện đại như thư viện sốphòng học tự chủ. Tăng cường ứng dụng công nghệ để hỗ trợ tự học qua các nền tảng e-learning. Khuyến khích giáo viênvai trò hướng dẫn tự học thay vì giảng dạy truyền thống. Xây dựng hệ thống đánh giá công bằng để khích lệ tự học. Các biện pháp này sẽ giúp sinh viên phát triển khả năng tự học bền vững.

4.1. Đào tạo và hướng dẫn kỹ năng tự học

Các khóa đào tạo về kỹ năng tự học cần bắt buộc cho tất cả sinh viên năm thứ nhất. Giảng viên nên huấn luyện sinh viên về quản lý thời gian, lập kế hoạch học tậpphương pháp học tập hiệu quả. Các buổi workshop về kỹ năng ghi chéptóm tắt rất hữu ích. Tạo điều kiện để sinh viên trao đổi kinh nghiệm tự học với nhau.

4.2. Cải thiện cơ sở vật chất và tài nguyên học tập

Mở rộng thư viện với tài liệu đa dạngkhông gian tự học yên tĩnh. Phát triển thư viện số để sinh viên truy cập tài liệu 24/7. Đầu tư vào công nghệ như máy tính, wifi, phần mềm học tập. Tạo không gian cộng tác cho sinh viên làm việc nhóm. Cung cấp hướng dẫn về cách sử dụng tài nguyên số hiệu quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH BAO CAO TONG KET DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHE CAP TRUONG SO SANH HOAT DONG TU HOC CUA SINH VIEN TRUONG DAI HOC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH VA SINH MA SO: CS 2013.61 Chú nhiệm dé tài: CN. Nguyễn Hoàng Thiện Tp.HCM, Tháng 3/2015 BO GIAO DUC VA DAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH BAO CAO TONG KET DE TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRUONG SO SÁNH HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH VÀ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN MÃ SỐ: CS 2013.61 Xác align tủa cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài | “i ai `; ưi về” a 4 GAGcác - } hư - NGO MINH OANH CN. NGUYEN HOANG THIEN Tp. Hà Chi Minh, Tháng 3/2015 Truong Đai Học Su-Pham TP.HỎ-CHI-MINH | DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ ___ | Viện Nghiên cứu Giáo duc, Trườngˆ DH Sư phạm Tp.

Hỗ Chi Minh Viện Nghiên cửu Giáo dục. Trường - Th§.Nguyễn Thị Phú Quý ĐH Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Viện Nghiên cứu Giáo đục.

trường DH Th§. Nguyễn Thị Thu Thủy Sư Phạm Tp. Hé Chí Minh CN. Trương Chi Hiền Khoa Hóa học, Trường ĐH Sư phạm Tp.

H6 Chí Minh Sinh viên khoa Tâm lý. Trường ĐH Sư phạm Tp. Hè Chí Minh Sinh viên khoa Tâm lý. Trường ĐH Đoàn Minh Trọn | Gà Sư phạm Tp.

Hề Chí Minh _ Giáng viên và sinh viên các Trường DH Sư phạm Tp. Hồ Chí 7 _ Khoa Sư phạm Toản, Văn, Giáo Minh và Trường ĐH Sài Gòn. dục Mdm non, Tiếng Anh —_— nei DANH SÁCH CÁC BON VỊ PHÓI HỢP STT | Tên đơn vị phối hợp __ Nội dung phối hợp Trường DH Sư phạm Tp. Hỗ Chỉ Minh Trường ĐH Sài Gòn MỤC LỤC DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN.

ii DANH SÁCH CÁC BON VỊ PHOT HỢP. 22-55222222 22cs re ii TOM TAT KET QUA NGHIÊN CỨU. SEHGTNGSE+TVESBEENI we l0) 0 2. vii HANHMVG TỪ VIET BAT sais sacsncaninnenscteunanunasnid ix DANH MUC CAC BẢNG.

caeoueosts GiJ4/04)0384864LÚ x DANH MU C CÁC BIẾU ĐÔ.22 222 2 2 Sư pc 2x vZcvzzccrvxcrxzercsee xiii MỜ ĐẦU.17v2724/75 | Te lg chọn để ĐÃ cscs cscs cacy csc Us aa anata 1 2. Mục dich nghiên cứu. T dna aatipaac bs omnes howeman shui Sceamaley Usacaeecd ees 3 3. Đối tượng và khách thế nghiên COU.

ecscseesseesvesseesnensensnveanennenenenees 3 4;G ẫuyitnghib elie iis cineca crane aac ic NN Gann vw eBem CÔNG ne(c4sGeonpietdioosoraoeogrsesiosar=sdớe 4 lý} ý ¡` KP TT. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. 5 CHƯƠNG | CƠ SỞ LY LUẬN VE HOAT DONG TỰ HỌC CUA SINH VIÊN ii URN SCAB TS IG WSN SE SGA UA Cate SS te i ace SR EE 8 1,9; ME bells sử nghiếu bầu Vẫn OU isso en canrnenscscmnnsnsccveneraa nec oscasdvevis § 1. Lịch sử nghiên cứu ngoài nước.

Lich sử nghiên cứu trong nước. Một số thuật ngữ liên quan. 15 Ä Fe et | er ret ees Teen Or Cen eT TT eT ree Tee 15 1. Tự học của sinh viÊn.

TQ ĐI HS ườ 18 12/3: Nhận Chiko VỆ tap ĐẸPc.-S:00 G202 echieeiceile 19 K4 TRÀ đề ta aig angan nu eakoaeaanaoaeoeetiassaaneueanene 22 1. Kỹ năng tự học. Những đặc điểm tự học của sinh viên. Các dang của tự học.

Sitt6Wäpita0xïitf\i6se@szr44iawa 3 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của sinh viên. Yếu tố chủ quan. SH GH0081/658891105981I90/8/106000%đ 37 15,2, Vến tổ KhÁCh queen os sie 38 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG DH HỌC SƯ PHAM TP.

HO CHÍ MINH VÀ SINH VIÊN TRUONG ĐH BÃI che SNOB PRES BSC cbcc0G2GGG10200002000110)26012240000t04A 41 2. Vài nét về mẫu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và cách tiến hành nghiên cứu. Mô hình lý thuyết nghiên cứu của đề tài.

Thiết kế công cụ đo lường. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên Trường ĐH Sư phạm Tp. Hd Chí Minh và sinh viên Trường ĐH Sài Gòn. Thái độ tự học.

Ssh cube CAs 791 ⁄/< 19%, 1249111593 7221{C71#4 2T 7YT £6 61 PRAY năng tự NH2 coecoss capcn pees stacwoes 6000666010 60282 69 2. Những yếu tố ảnh hưởng ails tự học của sinh viên. 78 CHUONG 3 MOT SO BIEN PHAP NÂNG CAO HIEU QUA HOAT ĐỘNG TY HOC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG DH SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH.

88 Sills Ceol đề xuất biện pple cists iscsi aaa aha 88 3. Nguyên tắc đề xuất biện php. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự học cho sinh viên Trường DH Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.

2-2-5522 222201222 91 BD; Tike geben WNW twờxg. 91 See De NWP nhân We KUNNGGiG101420202160 saa ai Seaseaa hei bataadal dae ealees sheruinla eens 95 3: Tà alias NB i aeeoeibasaeieieeeoasooaassaneasee 102 TÀI LIỆU THAM KHAO. 117 Iv TÓM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG Tên de tải: So sánh hoạt động tự học của sinh viên Trường DH Sư phạm Tp. Hỗ Chí Minh và sinh viên Trường ĐH Sài Gòn Mã số: CS 2013.61 Chủ nhiệm dé tài: CN, Nguyễn Hoàng Thiện ĐT: 01687147388 E-mail: hoangthien 2)ier.vn Cơ quan chủ trì để tải; Viện Nghiên cứu giáo dục- Trưởng ĐH Sư phạm Tp.

Hà Chí Minh Cơ quan va cá nhân phối hợp thực hiện : - _ Ca nhân: đông nghiệp. giáng viên và sinh viên tại hai trường đại học. - £m vj: Trường DH Sư phạm Tp. Hỗ Chí Minh.

Trường ĐH Sài Gòn Thời gian thực hiện: từ tháng 9/2013 đến tháng 3/2015 Mục tiêu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, để tài sẽ nêu lên một số quan niệm vé tự học cũng như thực trạng về hoạt động tự hoc cúa sinh viên Trường ĐH Su phạm Tp. Hé Chi Minh va Trường DH Sai Gòn. Từ đó dé xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc tự học cho sinh viên Trường DH Sư phạm Tp. Hd Chí Minh.

Nội dung chính: Với mục tiêu được nêu trên, nhóm nghiên cứu xác định thực hiện nghiên cứu một số nội dung cụ thé như sau: - Nghiên cửu những ly luận vẻ tự học và tự học cua sinh viên. - Khao st hoạt động tự học trên gan 800 sinh viên hệ sư phạm chính quy tập trung năm 2 và năm 3 với 4 nhóm chuyên ngành là Toán. Giáo dục Mam non nhằm đại điện cho 4 khỏi tương ứng là tự nhiên. ngoại ngữ vả đặc thủ tại Trường ĐH Sư phạm Tp.

Hé Chi Minh và Trường DH Sai Gòn trong năm học 2013 - 2014. ~ Dé xuất một số biện pháp phát triển tự học cho sinh viên. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội) - Dé tai đã xác định được thực trạng hoạt động tự học của sinh viên Trường DH Sư phạm Tp. Hé Chí Minh va sinh viên Trường DH Sai Gòn qua bốn khoa khảo sat.

Sinh viên da hiểu được vai trò cúa tự học đối với kết quá học tập cũng như việc rèn luyện nhân cách. nghiệp vụ của mình. Đa số sinh viên cũng có thái độ tích cực đôi với tự học. nhất là thông qua những yếu tổ bên trong như động cơ, nhu câu.

hứng thú tự học. Những kỹ năng cần thiết cho tự học cũng được sử dụng thường xuyên. Sinh viên của cá hai trường déu cho rằng những yếu tố chủ quan tử bản thân người học ảnh hưởng dén tự học nhiều hơn như yếu tế khách quan mà cụ thé trong nghiên cứu là giảng viên và nhà trường. Bên cạnh đó, sinh viên hai trường đều tôn tại những, van dé giống nhau.

Sinh viên đều dong ý rằng tự học là việc học theo hứng thú. sở thích. Trong tự học, sinh viên cũng chưa mạnh dạn và thường xuyên trao đổi những thắc mắc với thay cô và cả bạn bè. Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả tự học còn ít được su dụng.

- Dé tai để xuất một số biện pháp dé nâng cao hiệu qua cua tự học danh cho sinh viên Trường ĐH Sư phạm Tp. Hé Chí Minh. Những biện pháp này liên quan đến ba đối tượng là nha trường. giáng viên va ban thân sinh viên.

vi SUMMARY Project Title:Comparing self-study of Ho Chi Minh City University of Education students and Sai Gon University students Code number; CS 2013.61 Author: Nguyen Hoang Thien Tel: 01687147388 | -mail: hoangthien dier. Implementing Institution : Institute For Educational Research. Ho Chi Minh City University of Education Coordinator: Colleagues and lecturers at the two universities. Cooperating Institution(s): Ho Chi Minh City University of Education, Sat Gon University Duration; From September 2013 to March 2015 Main objectives: On the basis of theoretical and practical research.

the project highlights some concepts as well as the state of self-study of Ho Chi Minh City University of Education students and Sai Gon University students. Some solutions to improving self-study for students of the two universities are alse proposed. Contents: With the above objectives. the research team decided to conduct a number of specilic contents as follows: - Study theories of sell- study and self-study of students.

+ Survey self-study activities on nearly 800 second-year and the third-year students of tour pedagopical majors including Mathematics. English and Partly Childhood Education of Ilo Chi Minh City Education University and Sai Gon University in the academic year 2013-2014 - Propose a number of measures to develop self-study for students. vụ Results obtained: » The esearch ba» identified the reality of sellstuds of the students from nwo anversities through the four surveyed departments. Students understand the role of sellestudy bor their leurming outcomes as well as for fostering their personalities and skills.

Most students havc a positive atuitude to self-study. especially through internal lclars suct as motivation, need. a preat many of necessary skills lor self<xf \ ane olen used. Students of the lwo universities agive that the subjective elements [ran themselves alftet self-study more than objective ones which in this roeanh a of the academe faculty and the board of management.

students of he Béo universities have had sumilar problems. They agree that sell-study means stud ing according to interests. during self-study. students {ust SOMCHE Is eNchunge their matters or questions with their lecturers and even their trecndls.

Am aher issue #x that skills of evaluating self-studx are not often used. > Vacmber of measures to improve the efficrenes of self-study for students of He Cho Miah Cits University of Education are suggested, These measures are related tothe boars ol mangement, academic faculty and students themselves. Viti DANH MỤC TỪ VIET TAT )1B: Điểm ¡rung bình ĐH: Đại hoc ix ĐANH MỤC CÁC BẢNG STT| Kýbiệu Tên bảng —— | — +—— Bang 2.1 [hành phần mẫu nghiên cứu — 4i 2 Bảng 2.2 ‹ Tiêu chí dánh giả theo điểm trung bình 45 Thye trạng quan điểm vẻ tự học ngoài giờ lên 3 Bang 2.3 — ‹ lớp cua sinh viên Trường DH Sư phạm Tp. Hỗ Chỉ Minh \4 Hing 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ