Tổng quan luận án

Vấn đề dân chủ là một giá trị phổ biến xuất phát từ thực tiễn sản xuất và sinh hoạt cộng đồng của nhân loại từ thời kỳ công xã nguyên thủy. Trong tiến trình lịch sử, nhân loại đã trải qua nhiều hình thức và chế độ dân chủ khác nhau: từ dân chủ nguyên thủy (khi chưa có chế độ tư hữu và giai cấp), chế độ dân chủ chủ nô, chế độ dân chủ tư sản cho đến chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa. Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định bản chất của dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, "dân là chủ" và "dân làm chủ".

Trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam, việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ một số hạn chế: nhận thức về dân chủ trong một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân còn hạn chế; tình trạng tách rời hoặc đối lập giữa dân chủ và kỷ cương, pháp luật vẫn diễn ra; quyền làm chủ của nhân dân ở một số nơi bị vi phạm hoặc thực hiện mang tính hình thức; xuất hiện tình trạng lợi dụng dân chủ gây mất đoàn kết nội bộ và ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Đồng thời, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nảy sinh các hoài nghi và quan điểm trái chiều về bản chất, mức độ dân chủ và tính phổ quát của các mô hình dân chủ.

Việc nghiên cứu so sánh những điểm tương đồng và khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa xuất phát từ yêu cầu giải quyết khoảng trống nhận thức lý luận và thực tiễn, nhằm khắc phục hai xu hướng lệch lạc:

  1. Xu hướng bảo thủ, ấu trĩ tả khuynh, đối lập tuyệt đối và phủ định sạch trơn các giá trị của dân chủ tư sản.
  2. Xu hướng mơ hồ, sai lệch, hữu khuynh, đồng nhất và tiếp thu thụ động mô hình dân chủ tư sản phương Tây.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học xác định mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn về những điểm tương đồng và khác biệt giữa chế độ dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa, luận án đề xuất các yêu cầu cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng những điểm tương đồng và khác biệt đó vào quá trình xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, xác định rõ các khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
    2. Hai là, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về điểm tương đồng và khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
    3. Ba là, phân tích thực chất những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai chế độ dân chủ và thực trạng vận dụng trong quá trình xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
    4. Bốn là, xác định các yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục vận dụng những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai nền dân chủ vào thực tiễn Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những điểm tương đồng và khác biệt giữa chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa và chế độ dân chủ tư sản, cùng sự vận dụng các điểm này ở Việt Nam hiện nay.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Luận giải sự tương đồng và khác biệt giữa hai chế độ dân chủ trên cả bình diện lý luận và thực tiễn.
    • Về không gian và thời gian: So sánh hai nền dân chủ trên ba lĩnh vực chủ yếu gồm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; tập trung khảo cứu bối cảnh thế giới đương đại và thực tiễn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo bốn nhóm nội dung chính:

1. Nhóm công trình trong nước về quan niệm, cách tiếp cận và bản chất dân chủ

  • Hoàng Chí Bảo (1998), Tổng quan về dân chủ và cơ chế thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta: quan điểm, lý luận và phương pháp nghiên cứu; Nguyễn Đăng Quang, Một cách tiếp cận khái niệm dân chủ: Tiếp cận dân chủ từ cơ sở hình thành (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội) và từ nội dung cơ bản (chính trị, văn minh, nhân đạo).
  • Nguyễn Tiến Phồn, Dân chủ và tập trung dân chủ - Lý luận và thực tiễn; Cao Văn Thống, Nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác xây dựng Đảng hiện nay: Phân tích cơ chế và nguyên tắc tập trung dân chủ trong hệ thống chính trị.
  • Vũ Văn Viên, Nhà nước pháp quyền - công cụ để thực hiện dân chủ; Lương Đình Hải, Xây dựng Nhà nước pháp quyền và vấn đề dân chủ hóa xã hội ở nước ta hiện nay: Luận giải mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền và việc bảo đảm dân chủ.
  • Trần Quang Nhiếp, Dân chủ với phát triển cộng đồng; Nguyễn Thanh Tuấn, Những quan điểm cơ bản của C.Lênin về dân chủ xã hội chủ nghĩa.
  • Hà Đăng, Phan Xuân Sơn, Trương Minh Tuấn, Vũ Hoàng Công: Nghiên cứu các quan điểm mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân chủ xã hội chủ nghĩa qua các kỳ Đại hội.
  • Hội đồng Lý luận Trung ương, Dân chủ, nhân quyền - giá trị toàn cầu và đặc thù quốc gia; Lê Minh Quân, Dân chủ và dân chủ hóa từ một số cách tiếp cận cơ bản; Hồ Sĩ Quý, Một số vấn đề về dân chủ, độc tài và phát triển: Hệ thống hóa 11 quan niệm khác nhau về dân chủ, phân tích mối quan hệ giữa dân chủ, độc tài và phát triển.

2. Nhóm công trình nghiên cứu về thực hành dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa

  • Vũ Văn Hiền, Dân chủ cơ sở qua kinh nghiệm của Thụy Điển và Trung Quốc; Lê Văn Toan, Nguyễn Viết Thảo, Thể chế chính trị - Một số kinh nghiệm của thế giới.
  • Phạm Văn Đức, Thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền: Khảo cứu kinh nghiệm thực hành dân chủ tại Cộng hòa Liên bang Đức, Thái Lan, Singapore, Đài Loan.
  • Đỗ Nguyên Phương, Trần Ngọc Đường, Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền; Nguyễn Ngọc Hà, Luyện Thị Hồng Hạnh, Dân chủ và tính đặc thù của việc thực hành dân chủ ở Việt Nam; Đinh Thế Huynh và cộng sự, 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam; Đỗ Thị Thạch, Nghiên cứu, tổng kết làm sáng tỏ những vấn đề lý luận xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa trong công cuộc đổi mới đất nước.

3. Nhóm công trình so sánh tương đồng và khác biệt giữa hai nền dân chủ

  • Nguyễn Đức Bách, Mấy vấn đề về dân chủ và hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay dưới góc độ quan hệ giữa các lợi ích: Chỉ ra 4 điểm chung (hình thức nhà nước có giai cấp, có bộ máy bầu cử, có hệ thống pháp luật, do một giai cấp lãnh đạo) và sự khác biệt về bản chất lợi ích giai cấp.
  • Thái Ninh, Hoàng Chí Bảo, Dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa; Trần Thành, Vấn đề dân chủ và dân chủ hóa đời sống xã hội - lịch sử và hiện đại; Nguyễn Văn Quyết, Nghiên cứu lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin làm sáng tỏ sự tương đồng và khác biệt về dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
  • Lô Quốc Toản, Giáo trình lý luận về dân chủ: Khái quát 3 điểm giống nhau (thực hành qua nhà nước pháp quyền, đề cao quyền lực nhân dân, bị chi phối bởi trình độ phát triển) và 3 điểm khác nhau (cơ sở sở hữu, bản chất phục vụ giai cấp, phạm vi toàn diện trên các lĩnh vực).

4. Nhóm công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

  • David Held, Các mô hình quản lý nhà nước hiện đại: Khẳng định sự đa dạng của các mô hình dân chủ và không tồn tại một mô hình khuôn mẫu duy nhất cho mọi quốc gia.
  • O. Bogomolov, Dân chủ và tiến bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; Thomas Meyer, Tương lai của nền dân chủ xã hội: Phân tích mô hình thể chế tại Thụy Điển, Hà Lan, Đức, Mỹ, Anh, Nhật Bản.
  • Viện Quốc tế về dân chủ và hỗ trợ bầu cử (IDEA), Dân chủ trực tiếp: sổ tay IDEA quốc tế.
  • Các tác giả Trung Quốc: Hồ Cẩm Đào (2008), Cốc Văn Khang, Trang Phúc Linh, Đặng Đình Lựu, Cục Lý luận - Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Thái Thượng Kim: Luận giải về dân chủ nhân dân, dân chủ cơ sở và chính trị pháp trị trong chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
  • Khăm Phon Bun Na Di, Vấn đề xây dựng chế độ dân chủ nhân dân ở Lào hiện nay.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Kế thừa các công trình đi trước, luận án tập trung giải quyết ba vấn đề:

  1. Phân tích hệ thống nhận thức về khái niệm dân chủ từ nghĩa gốc đến các quan niệm phái sinh, làm rõ bản chất và vai trò của hai chế độ dân chủ.
  2. So sánh toàn diện thực chất những điểm tương đồng và khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
  3. Đề xuất hệ thống yêu cầu mang tính nguyên tắc và giải pháp cụ thể vận dụng những điểm tương đồng, khác biệt vào việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong điều kiện mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên:

  • Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ và nhà nước, thể hiện trong các tác phẩm kinh điển: Phê phán Cương lĩnh Gôta, Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel (C. Mác), các chuyên luận của Ph. Ăngghen và tác phẩm Nhà nước và cách mạng (V.I. Lênin).
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, thực hành dân chủ và mối quan hệ biện chứng giữa dân chủ và chuyên chính ("dân chủ là của quý báu nhất của nhân dân, chuyên chính là cái khóa, cái cửa để phòng kẻ phá hoại").
  • Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy quyền làm chủ của nhân dân và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Luận chứng triết học về mối quan hệ giữa các cặp phạm trù: "tương đồng" và "khác biệt" gắn liền với "cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất", "cái phổ biến" và "cái đặc thù". Luận án xác định dân chủ vừa có tính phổ biến (giá trị chung của nhân loại), vừa có tính đặc thù (mang bản chất giai cấp và điều kiện lịch sử cụ thể).
Tiêu chí phân tích Dân chủ tư sản Dân chủ xã hội chủ nghĩa
Bản chất giai cấp Thuộc về giai cấp tư sản (thiểu số trong xã hội) Thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động (đa số)
Cơ sở kinh tế Chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất Chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
Cơ chế vận hành Đa nguyên, đa đảng, phân chia quyền lực (tam quyền phân lập) Đảng Cộng sản lãnh đạo, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp
Mục tiêu xã hội Bảo vệ trật tự tư bản và lợi ích của giai cấp tư sản Giải phóng con người, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp chung: Phân tích và tổng hợp, hệ thống - cấu trúc, so sánh và đối chiếu, lịch sử - logic, kết hợp lý luận với thực tiễn.
  • Phương pháp cụ thể: Phân tích tài liệu thứ cấp (nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm, văn kiện Đại hội Đảng, các báo cáo tổng kết thực tiễn 30 năm đổi mới và các công trình khoa học trong, ngoài nước).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học liên quan đến dân chủ tư sản, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sự so sánh giữa hai nền dân chủ. Nội dung chương chia thành hai tiết: Tiết 1.1 tổng thuật chi tiết các công trình của học giả trong nước và quốc tế; Tiết 1.2 đánh giá thành tựu của các công trình trước đó, đồng thời xác lập rõ 3 nội dung trọng tâm mà đề tài cần tiếp tục làm sáng tỏ nhằm bổ sung khoảng trống nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về điểm tương đồng và khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 gồm 3 tiết, tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Tiết 2.1: Khảo sát nguồn gốc thuật ngữ "dân chủ" từ tiếng Hy Lạp cổ (demos - nhân dân, kratos - quyền lực) và quá trình chuyển hóa qua các thời kỳ lịch sử. Phân tích 5 cách tiếp cận dân chủ, trong đó luận án lựa chọn cách tiếp cận hệ thống - cấu trúc, coi dân chủ là phương thức tổ chức quan hệ xã hội thừa nhận quyền tự do, bình đẳng và nhân dân là chủ thể quyền lực. Phân tích quan điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin về dân chủ với tư cách là hình thái nhà nước và là giá trị tiến bộ xã hội.
  • Phê phán có căn cứ 4 quan điểm sai lệch:
    1. Tuyệt đối hóa quan hệ cá nhân, đặt "nhân quyền cao hơn chủ quyền quốc gia".
    2. Tuyệt đối hóa giá trị phương Tây, coi mô hình dân chủ tư sản kiểu Mỹ là chuẩn mực phổ quát duy nhất.
    3. Tách rời lãnh đạo với dân chủ, tuyệt đối hóa mô hình đa nguyên, đa đảng.
    4. Xem dân chủ đối lập với chuyên chính, ảo tưởng về sự chuyển hóa hòa bình phi cách mạng.
  • Tiết 2.2: Làm rõ quan niệm triết học về "tương đồng" (tính phổ biến, cái chung) và "khác biệt" (tính đặc thù, cái riêng, cái đơn nhất). Xác định khung nội dung so sánh trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
  • Tiết 2.3: Phân tích các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, bối cảnh toàn cầu hóa và điều kiện lịch sử tác động đến sự tương đồng và khác biệt giữa hai chế độ dân chủ.

Chương 3: Thực chất những điểm tương đồng, khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 triển khai so sánh thực chất và khảo sát thực tiễn tại Việt Nam:

  • Tiết 3.1: Phân tích thực chất các điểm tương đồng và khác biệt:
    • Tương đồng: Đều là hình thức tổ chức nhà nước thừa nhận quyền lực thuộc về nhân dân trên phương diện pháp lý; đều sử dụng công cụ nhà nước pháp quyền, hệ thống luật pháp và cơ chế bầu cử đại diện; đều bị quy định bởi trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và dân trí.
    • Khác biệt: Khác biệt về bản chất giai cấp thống trị (giai cấp tư sản nắm quyền thống trị thực tế thông qua sức mạnh tư bản đối lập với nhân dân lao động làm chủ); khác biệt về cơ sở kinh tế (sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối lập với sở hữu toàn dân/công hữu); khác biệt về mục tiêu và phạm vi dân chủ (dân chủ hình thức cho thiểu số đối lập với dân chủ thực chất, toàn diện trên mọi lĩnh vực đời sống cho đa số).
  • Tiết 3.2: Đánh giá thực trạng vận dụng tại Việt Nam qua 30 năm đổi mới:
    • Thành tựu: Nhận thức lý luận về dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện; thể chế hóa quyền làm chủ của nhân dân qua Hiến pháp và pháp luật; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; mở rộng dân chủ trực tiếp thông qua Quy chế dân chủ ở cơ sở; phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bảo đảm hài hòa lợi ích.
    • Hạn chế, bất cập: Nhận thức về dân chủ của một bộ phận cán bộ và người dân còn phiến diện; việc thực thi dân chủ ở một số nơi còn mang tính hình thức, hành chính hóa; tình trạng vi phạm quyền làm chủ của công dân chưa được xử lý triệt để; hiện tượng lợi dụng dân chủ để kích động khiếu kiện, chống phá trật tự công cộng.

Chương 4: Yêu cầu và giải pháp vận dụng những điểm tương đồng và khác biệt giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đưa ra phương hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Tiết 4.1: Xác lập 4 yêu cầu có tính nguyên tắc:
    1. Kiên định bản chất giai cấp công nhân và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    2. Kế thừa có chọn lọc những giá trị văn minh, kỹ thuật quản trị tiến bộ của dân chủ tư sản (kỹ thuật lập pháp, quản lý công, kiểm soát quyền lực).
    3. Gắn liền việc mở rộng dân chủ với củng cố kỷ cương, pháp luật và tăng cường chuyên chính đối với các hành vi xâm hại lợi ích quốc gia.
    4. Xuất phát từ điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa và truyền thống lịch sử của dân tộc, không áp đặt rập khuôn các mô hình bên ngoài.
  • Tiết 4.2: Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực thi dân chủ.
    • Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách tư pháp và nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước.
    • Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện giám sát, phản biện xã hội và đại diện quyền lợi của nhân dân.
    • Đẩy mạnh thực hiện dân chủ cơ sở, tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền.
    • Nâng cao năng lực và phương thức lãnh đạo của Đảng, giữ vững kỷ luật trong Đảng, gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân.
    • Đấu tranh lý luận, phản bác các quan điểm sai trái lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ của đất nước.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa các quan niệm và cách tiếp cận về dân chủ, phân tích rõ ràng nguồn gốc và sự phát triển của phạm trù dân chủ từ góc độ chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa tính phổ biến (tương đồng) và tính đặc thù (khác biệt) giữa hai chế độ dân chủ; làm rõ các giá trị hợp lý của dân chủ tư sản mà chủ nghĩa xã hội có thể kế thừa (cơ chế phân công kiểm soát quyền lực, văn hóa pháp quyền, kỹ thuật lập pháp, hình thức dân chủ trực tiếp).
    • Đưa ra hệ thống luận cứ phản bác các luận điểm sai lệch về "nhân quyền cao hơn chủ quyền" và quan niệm đòi hỏi đa nguyên, đa đảng vô điều kiện.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá khách quan thực trạng nhận thức và thực hành dân chủ tại Việt Nam qua thực tiễn thời kỳ đổi mới, nhận diện rõ những biểu hiện hình thức và các điểm nghẽn thể chế.
    • Xác định hệ thống yêu cầu mang tính nguyên tắc và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục vận dụng các giá trị dân chủ vào quá trình hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận vấn đề chủ yếu dưới góc độ lý luận chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học, tập trung so sánh ở tầm vĩ mô và thể chế tổng thể; việc thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách và các nghiên cứu lý luận đã công bố, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với từng dịch vụ công và thủ tục dân chủ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát chuyên sâu cơ chế vận hành kỹ thuật của các thiết chế dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân, đối thoại chính sách) trong bối cảnh chuyển đổi số và xây dựng chính phủ điện tử.
    • Nghiên cứu so sánh cụ thể giữa Việt Nam và các quốc gia có mô hình tương đồng về kỹ thuật kiểm soát quyền lực và phòng chống tha hóa quyền lực trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học các ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Lý luận chính trị và Luật học.
    • Cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận, tham mưu hoạch định chính sách tại các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể.
    • Các cơ quan làm công tác tư tưởng, tuyên giáo, đối ngoại trong việc phục vụ công tác thông tin đối ngoại và đấu tranh tư tưởng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế ở Chương 1.
    • Hệ thống luận cứ triết học và chính trị học giải mã mối quan hệ giữa dân chủ, chuyên chính, chủ quyền quốc gia và nhân quyền ở Chương 2.
    • Khung tiêu chí so sánh đối chiếu giữa hai chế độ dân chủ trên ba lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết hai xu hướng lệch lạc nào trong nhận thức về dân chủ hiện nay?

Luận án giải quyết hai xu hướng: thứ nhất là xu hướng bảo thủ, ấu trĩ tả khuynh, phủ nhận sạch trơn mọi giá trị của dân chủ tư sản; thứ hai là xu hướng mơ hồ, sai lệch, hữu khuynh, tuyệt đối hóa mô hình dân chủ tư sản phương Tây và muốn áp đặt mô hình đó vào Việt Nam.

2. Sự khác biệt mang tính bản chất nhất giữa dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

Sự khác biệt căn bản nhất nằm ở bản chất giai cấp và cơ sở kinh tế: Dân chủ tư sản dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản (thiểu số); trong khi dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu công cộng về các tư liệu sản xuất chủ yếu, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và đại đa số nhân dân lao động.

3. Luận án đưa ra luận cứ nào để bác bỏ luận điểm "nhân quyền cao hơn chủ quyền"?

Luận án chỉ ra rằng con người luôn thuộc về một quốc gia, dân tộc cụ thể. Quyền tự quyết dân tộc, độc lập chủ quyền là điều kiện tiên quyết để bảo đảm và thực thi quyền con người. Hai quan hệ này không cùng một bậc quy chiếu; việc tách rời hoặc đặt nhân quyền cao hơn chủ quyền là phản khoa học và thực chất là chiêu bài can thiệp chính trị từ bên ngoài.

4. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam có thể kế thừa những giá trị nào từ dân chủ tư sản?

Việt Nam có thể kế thừa có chọn lọc các thành tựu văn minh quản trị của dân chủ tư sản: kỹ thuật xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nguyên tắc thượng tôn pháp luật trong quản trị nhà nước; cơ chế kiểm soát, phân công quyền lực nhằm hạn chế sự lạm quyền; cùng các hình thức thực hành dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

5. Tại sao luận án khẳng định đa nguyên, đa đảng không đồng nghĩa với dân chủ thực chất?

Thực tế lịch sử cho thấy số lượng đảng chính trị không tỷ lệ thuận với mức độ dân chủ hay sự ổn định xã hội. Trong chế độ dân chủ tư sản, đa đảng thực chất vẫn nằm trong khuôn khổ ý thức hệ tư sản và bị chi phối bởi các tập đoàn tư bản độc quyền, không phản ánh quyền lực thực chất của đa số quần chúng nhân dân lao động.


Kết luận

Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của sự tương đồng và khác biệt giữa chế độ dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa, chỉ ra tính biện chứng giữa giá trị phổ quát nhân loại và bản chất giai cấp của từng nền dân chủ. Đề tài đã phân tích khách quan thực trạng thực thi dân chủ ở Việt Nam, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế trong quá trình đổi mới. Đồng thời, công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, các yêu cầu mang tính nguyên tắc và giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục kế thừa có chọn lọc các giá trị tiến bộ của nhân loại, phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.