Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tên "Phê phán quan điểm phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Ngô Hoàng Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn An Ninh, bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2013. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, mã số đào tạo 62 22 85 01, cấp bằng Tiến sĩ Triết học.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HÀNH CHÍNH VÀ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan đào tạo | Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh |
| Tác giả | Ngô Hoàng Anh |
| Người hướng dẫn | PGS. TS Nguyễn An Ninh |
| Tên đề tài | Phê phán quan điểm phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở |
| | Việt Nam hiện nay |
| Chuyên ngành | Chủ nghĩa xã hội khoa học |
| Mã số | 62 22 85 01 |
| Loại hình & Năm | Luận án Tiến sĩ Triết học, Hà Nội - 2013 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Về tính cấp thiết, tác giả xác định xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN) cả về thực tiễn và lý luận là hai nhiệm vụ thường xuyên của các Đảng Cộng sản cầm quyền. Thất bại của mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu trong thập niên 80 - 90 của thế kỷ XX làm nổi bật tư tưởng của V.I. Lênin rằng một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi biết tự bảo vệ. Sau hơn 25 năm đổi mới, nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNXH và con đường đi lên CNXH từng bước được định hình rõ nét. Tuy nhiên, các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình" (DBHB), coi việc phủ nhận con đường đi lên CNXH là trọng điểm chống phá nhằm làm lung lạc niềm tin xã hội. Do đó, việc đấu tranh bác bỏ các luận điệu sai trái, khẳng định tính tất yếu của con đường đi lên CNXH trở thành yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường đi lên CNXH; tập trung phê phán, bác bỏ các quan điểm phủ nhận con đường này và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh lý luận. Để thực hiện mục đích đó, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn của con đường đi lên CNXH ở Việt Nam; nhận dạng bản chất, mục tiêu, thủ đoạn của các luận điệu phủ nhận con đường đi lên CNXH.
- Phân tích thực trạng cuộc đấu tranh phê phán các luận điệu phủ nhận con đường đi lên CNXH ở Việt Nam và chỉ ra những vấn đề đặt ra trong thực tiễn phê phán.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả phê phán, bác bỏ những quan điểm phủ nhận con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, các quan điểm sai trái phủ nhận con đường này và cuộc đấu tranh phê phán các quan điểm đó. Về phạm vi, luận án tập trung phân tích, đánh giá các quan điểm tiêu biểu phủ nhận về mặt lý luận con đường đi lên CNXH ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 (khởi đầu công cuộc Đổi mới) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2013).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong Chương 1 của luận án phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm công trình | Tác giả, công trình tiêu biểu và nội dung trọng tâm |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu | - Đào Duy Tùng (1994), "Quá trình hình thành con đường đi lên CNXH ở |
| chính diện về con | Việt Nam": Tổng kết quá trình hoạch định đường lối đổi mới. |
| đường đi lên CNXH | - Dương Phú Hiệp chủ biên (2001), "Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua |
| | chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam": Cơ sở bỏ qua TBCN (đề tài KX.04).|
| | - Nguyễn Phú Trọng chủ biên (2001, 2008): Định hướng XHCN, bài học kinh |
| | nghiệm 20 năm đổi mới (đề tài ĐTĐL-2003/18). |
| | - Lê Hữu Nghĩa (2002); Hội đồng Lý luận Trung ương (2002, 2011); |
| | Nguyễn Đức Bình chủ biên (2003, 2006, 2008); Đỗ Lộc Diệp (2003); |
| | Tô Huy Rứa - Hoàng Chí Bảo (2005); Nguyễn An Ninh (2010); |
| | Nguyễn Trọng Phúc (2007); Vũ Văn Phúc (2009); Nguyễn Thanh Tuấn |
| | (2009); Trần Nhâm (2010); Nguyễn Chí Trung (2010). |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nghiên cứu về | - Dương Thông chủ biên (1994): Phân tích chiến lược DBHB. |
| đấu tranh chống các | - NXB Hồ Nam dịch (1994); Lưu Đình Á biên soạn, Tổng cục II dịch (1994):|
| quan điểm sai trái, | Vấn đề chống DBHB trong bối cảnh quốc tế. |
| thù địch | - Đào Duy Quát (2002); Hồng Vinh chủ biên (2007); Nguyễn Văn Oánh |
| | (2008); Lê Minh Vụ (2009); Nguyễn Tiến Bình (2009); Phạm Ngọc Hiền |
| | (2010); Trần Doãn Tiến (2010, luận án về đấu tranh trên internet); |
| | Bộ Thông tin và Truyền thông (2010); Hội đồng Lý luận Trung ương (2011).|
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 3. Tài liệu tán | - Zbigniew Brzezinski (1999), "Bàn cờ lớn": Chiến lược địa chính trị. |
| phát quan điểm sai | - Tân Tử Lăng (2007), "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội": Tán dương mô |
| trái, phủ nhận con | hình XHCN dân chủ Thụy Điển. |
| đường XHCN | - Các tài liệu trực tuyến: "Chủ nghĩa xã hội thật sự là gì?" (1989), |
| | "Dắt tay nhau đi dưới tấm biển chỉ đường của trí tuệ", "Chia tay ý |
| | thức hệ", "Hậu quả của chủ nghĩa Mác - Lênin đối với nhân loại"... |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu chính diện về CNXH hoặc nghiên cứu đấu tranh chống "diễn biến hòa bình" ở phạm vi chung, chưa hệ thống hóa một cách toàn diện các biểu hiện, phương thức, thủ đoạn của các quan điểm phủ nhận con đường đi lên CNXH tại Việt Nam sau hơn 25 năm đổi mới; chưa gắn kết chặt chẽ giữa việc chống DBHB từ bên ngoài với ngăn chặn nguy cơ "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" từ bên trong; đồng thời cần hoàn thiện hệ tiêu chí và giải pháp cụ thể để nâng cao tính khoa học và tính chiến đấu của công tác phê phán lý luận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh bổ sung và phát triển năm 2011, các Văn kiện Đại hội VII, IX, X, XI, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI).
Nền tảng lý thuyết Mác - Lênin được tác giả vận dụng tập trung vào các luận điểm:
- Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên (Tư bản, C. Mác).
- Cuộc cách mạng XHCN tiến hành qua hai bước: giành chính quyền và sử dụng quyền lực nhà nước để cải tạo xã hội cũ, phát triển lực lượng sản xuất (Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản).
- Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ chính trị lâu dài giữa chủ nghĩa tư bản (CNTB) và chủ nghĩa cộng sản (CNCS), với nhà nước chuyên chính vô sản (Phê phán Cương lĩnh Gôta, Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản).
- Liên minh giai cấp giữa công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Tính tất yếu của việc kế thừa các thành tựu vật chất, kỹ thuật, quản lý và kinh tế thị trường từ CNTB (thể hiện qua Chính sách kinh tế mới - NEP của V.I. Lênin).
- Tính phổ biến và tính đặc thù của các dân tộc khi tiến lên CNXH.
Về tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án vận dụng quan điểm cứu nước và giải phóng dân tộc gắn liền với con đường cách mạng vô sản; cách mạng XHCN phải tiến hành từng bước vững chắc, phù hợp lòng dân, không chủ quan đốt cháy giai đoạn; lấy mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động làm thước đo cốt lõi.
Phương pháp nghiên cứu tổng thể của luận án là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tiếp cận dưới góc độ chính trị - xã hội học mácxít. Các phương pháp cụ thể được sử dụng bao gồm: phương pháp lịch sử và lôgíc; phân tích và tổng hợp; so sánh, đối chiếu; chứng minh lý luận gắn liền với thực tiễn. Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm hệ thống văn bản kinh điển, văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam, sách chuyên khảo, kết quả đề tài khoa học cấp nhà nước, tài liệu dịch thuật và các ấn phẩm, bài viết tán phát quan điểm sai trái trên các phương tiện truyền thông và mạng internet.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba cụm chủ đề: nhóm công trình lý luận chính diện về CNXH và con đường quá độ ở Việt Nam; nhóm công trình đấu tranh phòng, chống "diễn biến hòa bình" và phản bác các luận điệu sai trái; nhóm các tài liệu, ấn phẩm tán phát quan điểm thù địch, phủ nhận CNXH. Qua việc rà soát các ấn phẩm tiêu biểu (từ các công trình của Đào Duy Tùng, Nguyễn Phú Trọng, Nguyễn Đức Bình, Hồng Vinh đến các tài liệu của Brzezinski, Tân Tử Lăng và các bài viết trên mạng internet), tác giả rút ra nhận xét: các quan điểm chống phá tập trung vào 4 nhóm nội dung lớn:
- Phủ định nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phủ nhận nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phủ nhận chế độ dân chủ XHCN và Nhà nước pháp quyền XHCN.
Từ việc đánh giá khoảng trống lý luận, chương này xác định rõ 3 hướng trọng tâm mà luận án đi sâu giải quyết: xác lập cơ sở khoa học của con đường XHCN tại Việt Nam; nhận dạng có hệ thống các luận điệu phủ nhận; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phê phán.
Chương 2: Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và nhận dạng các quan điểm phủ nhận con đường đó
Chương 2 làm rõ khung lý luận về mô hình và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, đồng thời nhận diện chi tiết các quan điểm sai trái:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của con đường đi lên CNXH: Khẳng định tính tất yếu của thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ TBCN; làm rõ việc "bỏ qua" là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa các thành tựu khoa học, công nghệ và văn minh nhân loại.
- Khái niệm mô hình và con đường: Luận án phân định khái niệm mô hình theo nghĩa hẹp (trả lời cho câu hỏi "CNXH ở Việt Nam là gì?" - thể hiện qua 6 đặc trưng tại Cương lĩnh 1991 và phát triển thành 8 đặc trưng tại Cương lĩnh bổ sung, phát triển 2011) và khái niệm con đường đi lên CNXH (trả lời cho câu hỏi "làm thế nào để xây dựng CNXH ở Việt Nam?" - thể hiện qua 8 phương hướng cơ bản xác định tại Đại hội XI).
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC VỀ ĐẶC TRƯNG CỦA XÃ HỘI XHCN Ở VIỆT NAM |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------+
| Cương lĩnh năm 1991 (6 đặc trưng) | Cương lĩnh bổ sung, phát triển 2011 (8 đặc trưng) |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------+
| 1. Do nhân dân lao động làm chủ. | 1. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh |
| 2. Có nền kinh tế phát triển cao | (Bổ sung mục tiêu tổng quát). |
| dựa trên LLSX hiện đại và chế | 2. Do nhân dân làm chủ. |
| độ công hữu về TLSX chủ yếu. | 3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại |
| 3. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm | và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp (Sửa đổi chuẩn xác)|
| đà bản sắc dân tộc. | 4. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. |
| 4. Con người được giải phóng, làm | 5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, |
| theo năng lực, hưởng theo lao | có điều kiện phát triển toàn diện. |
| động, có cuộc sống ấm no... | 6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, |
| 5. Các dân tộc trong nước bình | đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển. |
| đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau.| 7. Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân |
| 6. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác | dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo (Bổ sung đặc trưng). |
| với nhân dân các nước. | 8. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------+
- Yêu cầu cơ bản của công tác phê phán: Luận án đúc kết 4 yêu cầu: (i) Tính khoa học, được định hướng và có tổ chức; (ii) Tính kịp thời kết hợp tính thường xuyên; (iii) Kết hợp tính chuyên nghiệp - chuyên môn với tính nhân dân - đại chúng; (iv) Kết hợp đấu tranh trên nhiều phương diện và bằng nhiều phương tiện.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Bảo vệ được tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, giữ vững định hướng XHCN, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Chương 3: Thực trạng phê phán các quan điểm phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra
Chương 3 khảo sát thực tế hoạt động đấu tranh phê phán trên các mặt trận tư tưởng, báo chí, xuất bản, giáo dục lý luận chính trị và không gian mạng internet từ năm 1986 đến năm 2013. Tác giả phân tích những thành tựu đã đạt được: giữ vững trận địa tư tưởng, làm thất bại nhiều âm mưu chống phá trong chiến lược DBHB, nâng cao bản lĩnh chính trị cho đội ngũ cán bộ.
Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế và những vấn đề có tính quy luật đang đặt ra:
- Cuộc đấu tranh còn mang tính bị động, phản ứng chạy theo sự vụ ở một số thời điểm;
- Tính sắc bén và sức thuyết phục khoa học của một số bài viết phê phán chưa cao, còn nặng tính áp đặt hành chính;
- Sự phối hợp giữa các lực lượng chuyên trách và quần chúng nhân dân chưa đồng bộ;
- Xuất hiện mối liên hệ tương hỗ phức tạp giữa tác động chống phá từ bên ngoài (DBHB) với biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" từ bên trong nội bộ theo tinh thần cảnh báo của Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả phê phán các quan điểm phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Chương 4 xác lập các quan điểm chỉ đạo và đề xuất nhóm giải pháp toàn diện:
- Quan điểm cơ bản: Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng; kết hợp chặt chẽ giữa "xây" và "chống", lấy "xây" làm căn bản; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
- Các giải pháp cơ bản:
- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để làm sáng tỏ hơn nữa mô hình và bước đi quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục lý luận chính trị, nâng cao "sức đề kháng" tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Xây dựng và bồi dưỡng lực lượng chuyên trách tinh nhuệ, có trình độ lý luận cao, làm nòng cốt trong đấu tranh tư tưởng.
- Tăng cường quản lý, làm chủ và khai thác hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại, đặc biệt là mạng internet và báo chí điện tử.
- Gắn kết chặt chẽ công tác phê phán quan điểm sai trái với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về khoa học trên cả hai phương diện:
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án tập trung khảo sát các quan điểm tiêu biểu mang tính lý luận trong giai đoạn 1986 - 2013, chưa bao quát toàn bộ các biểu hiện tán phát cục bộ ngoài phạm vi văn bản học thuật hoặc các hình thức chống phá mới phát sinh sau mốc thời gian 2013.
Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án mở ra yêu cầu tiếp tục theo dõi, tổng kết thực tiễn biến đổi của tình hình quốc tế và trong nước; nghiên cứu sâu các phương thức chống phá tinh vi trên không gian mạng và các giải pháp phòng, chống hiện tượng "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Lý luận chính trị tại các học viện, trường đại học.
- Cán bộ làm công tác tuyên giáo, báo chí, truyền thông, xuất bản và các cơ quan tham mưu về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung phân tích nhận dạng 4 nhóm quan điểm phủ nhận; hệ thống hóa các luận điểm kinh điển về thời kỳ quá độ; 4 yêu cầu và hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đấu tranh tư tưởng - lý luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án phân biệt khái niệm "mô hình CNXH" và "con đường đi lên CNXH" như thế nào?
Luận án sử dụng khái niệm "mô hình CNXH" theo nghĩa hẹp để trả lời trực tiếp cho câu hỏi "Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?" (tức các đặc trưng, mục tiêu của xã hội XHCN). Khái niệm "con đường đi lên CNXH" trả lời cho câu hỏi "Làm thế nào và bằng cách nào để xây dựng CNXH ở Việt Nam?" (bao gồm các bước đi, biện pháp, công cụ, lực lượng, động lực và nguồn lực).
2. Các quan điểm phủ nhận con đường đi lên CNXH ở Việt Nam được luận án nhận dạng gồm những nhóm nội dung trọng tâm nào?
Tác giả hệ thống hóa thành 4 nhóm nội dung phủ nhận lớn: (1) Phủ định nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; (2) Phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân gắn với bác bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; (3) Phủ nhận kinh tế thị trường định hướng XHCN; (4) Phủ nhận chế độ dân chủ XHCN và Nhà nước pháp quyền XHCN.
3. Bốn yêu cầu cơ bản của việc phê phán quan điểm phủ nhận con đường đi lên CNXH được luận án xác định là gì?
Bốn yêu cầu gồm: (1) Tính khoa học, được định hướng và có tổ chức là yêu cầu hàng đầu; (2) Phê phán vừa mang tính kịp thời vừa mang tính thường xuyên; (3) Kết hợp tính chuyên nghiệp - chuyên môn với tính nhân dân - đại chúng; (4) Kết hợp đấu tranh trên nhiều phương diện, bằng nhiều phương tiện.
4. Luận án chỉ ra điểm phát triển mới về đặc trưng mô hình CNXH từ Cương lĩnh 1991 sang Cương lĩnh 2011 là gì?
Cương lĩnh năm 1991 xác định 6 đặc trưng. Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 xác định 8 đặc trưng, trong đó bổ sung 2 đặc trưng mới: đặc trưng mục tiêu tổng quát ("Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh") và đặc trưng về "Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng cộng sản lãnh đạo", đồng thời chuẩn hóa đặc trưng kinh tế thành "lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp".
5. Luận án vận dụng cơ sở kinh điển nào của V.I. Lênin để chứng minh sự cần thiết kế thừa thành tựu của CNTB?
Tác giả vận dụng các luận điểm của V.I. Lênin trong tác phẩm Bàn về thuế lương thực và quá trình thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921-1924), khẳng định việc học tập chuyên gia tư sản, vận dụng nguyên tắc thị trường và kế thừa các thành tựu quản lý, khoa học kỹ thuật của CNTB là tất yếu để phát triển lực lượng sản xuất trong thời kỳ quá độ.
Kết luận
Luận án "Phê phán quan điểm phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay" của Ngô Hoàng Anh là một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận kinh điển và thực tiễn đổi mới của con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, nhận dạng 4 nhóm quan điểm phủ nhận sai trái và đánh giá thực trạng công tác đấu tranh tư tưởng trong giai đoạn 1986 - 2013. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng mácxít, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tính khoa học, tính chiến đấu cho công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Công trình có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác giảng dạy lý luận chính trị và nghiên cứu tư tưởng hiện nay.