Tác động của sở hữu gia đình đến cấu trúc vốn doanh nghiệp

Nghiên cứu tác động của sở hữu gia đình và tài sản tình cảm xã hội đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Phân tích chuyên sâu và kết quả đáng chú ý.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2023

224
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1.1. Sự phát triển và vai trò của các công ty gia đình tại Việt Nam

1.1.2. Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết

1.2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7.1. Những đóng góp về học thuật

1.7.2. Những đóng góp về thực tiễn

1.8. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN

2.1. Khái niệm cấu trúc vốn

2.2. Lý thuyết của Modigliani và Miller (Modigliani –Miller theorem)

2.3. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory)

2.4. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory)

2.5. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TY GIA ĐÌNH VÀ TÀI SẢN TÌNH CẢM XÃ HỘI

2.5.1. Khái niệm sở hữu gia đình và tài sản tình cảm xã hội

2.5.2. Lý thuyết triển vọng (Prospect theory)

2.5.3. Lý thuyết hành vi đại diện (Behavioral agency model)

2.6. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU GIA ĐÌNH, TÀI SẢN TÌNH CẢM XÃ HỘI VỚI CẤU TRÚC VỐN

2.6.1. Các nghiên cứu về cấu trúc vốn và vai trò của sở hữu gia đình

2.6.2. Các nghiên cứu về đặc điểm của sở hữu gia đình trong quản trị công ty

2.6.3. Các nghiên cứu về tài sản tình cảm xã hội

2.7. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

2.8. XÂY DỰNG CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.8.1. Tác động của sở hữu gia đình và CEO thuộc gia đình đến cấu trúc vốn

2.8.2. Tác động của tài sản tình cảm xã hội của gia đình đến cấu trúc vốn

2.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC TRONG CÙNG LĨNH VỰC

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.5. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TIỄN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ SỞ HỮU GIA ĐÌNH CỦA CÁC CÔNG TY TRONG DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thực tiễn về cấu trúc vốn của các công ty trong dữ liệu nghiên cứu

4.1.2. Thực tiễn về sở hữu gia đình của các công ty trong dữ liệu nghiên cứu

4.1.3. Thực tiễn về tài sản tình cảm xã hội các công ty trong dữ liệu nghiên cứu

4.2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.2.1. Phân tích thống kê mô tả

4.2.2. Phân tích tương quan

4.3. KẾT QUẢ HỒI QUY TÁC ĐỘNG NGẪU NHIÊN

4.4. KẾT QUẢ HỒI QUY SGMM

4.4.1. Kiểm định hiện tượng nội sinh trong mô hình nghiên cứu

4.4.2. Kết quả hồi quy SGMM

4.5. KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG CỦA KẾT QUẢ HỒI QUY SGMM

4.6. TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT

4.7. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7.1. Tác động của sở hữu gia đình đến cấu trúc vốn

4.7.2. Tác động của CEO thuộc gia đình đến cấu trúc vốn

4.7.3. Tác động của thế hệ sáng lập đến cấu trúc vốn

4.7.4. Tác động của thành viên gia đình tham gia quản trị đến cấu trúc vốn

4.7.5. Tác động của tài sản tình cảm xã hội của gia đình đến cấu trúc vốn

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

5.2. HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU

5.2.1. Đóng góp về lý thuyết

5.2.2. Hàm ý về mặt quản trị

5.2.3. Hàm ý về mặt chính sách

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

5.3.1. Những hạn chế của luận án

5.3.2. Những hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CÓ SỞ HỮU GIA ĐÌNH TRONG DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH TẤT CẢ CÔNG TY TRONG DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU PHÂN THEO NGÀNH

PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM TẬP TRUNG

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN TÀI SẢN TÌNH CẢM XÃ HỘI

PHỤ LỤC 5: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THEO NHIỀU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ PHÂN TỔ CẤU TRÚC VỐN THEO NĂM VÀ THEO SỞ HỮU GIA ĐÌNH

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ HỒI QUY GỘP

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ HỒI QUY TÁC ĐỘNG NGẪU NHIÊN

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ HỒI QUY SGMM

Tóm tắt

I. Tổng quan Sở hữu gia đình ảnh hưởng cấu trúc vốn ra sao

Các doanh nghiệp gia đình đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng cách thức sở hữu gia đình ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp vẫn là một câu hỏi phức tạp. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các quyết định tài chính doanh nghiệp của các doanh nghiệp gia đình thường khác biệt so với các doanh nghiệp không thuộc sở hữu gia đình, do ảnh hưởng của các yếu tố như chi phí đại diện, chi phí phá sản và bất đối xứng thông tin. Tuy nhiên, khi gia đình vừa là chủ sở hữu vừa là người quản lý, các lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn không giải thích đầy đủ cơ chế ra quyết định tài chính của họ. Nghiên cứu của Vũ Minh Tú năm 2023 nhấn mạnh vai trò của tài sản tình cảm xã hội bên cạnh yếu tố quyền sở hữu trong việc đưa ra các quyết định. Điều này đặt ra nhu cầu tìm hiểu sâu hơn về ảnh hưởng của sở hữu gia đình đến cấu trúc vốn, đặc biệt là khi xem xét giá trị của doanh nghiệp đối với gia đình qua nhiều thế hệ. Theo báo cáo của PwC, chỉ riêng 100 công ty gia đình lớn nhất ở Việt Nam đã đóng góp đến 25% GDP cả nước (PwC, 2021). Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu tài chính doanh nghiệp gia đình. Nghiên cứu này sử dụng các khái niệm và cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn, quản trị doanh nghiệp gia đình và lý thuyết hành vi để phân tích ảnh hưởng của sở hữu gia đình và các yếu tố khác đến cấu trúc vốn.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của doanh nghiệp gia đình

Các doanh nghiệp gia đình thường được xác định bởi ba đặc điểm chính: sự tham gia của gia đình trong việc sáng lập, quyền sở hữu chi phối và sự tham gia quản lý của các thành viên gia đình. Văn hóa doanh nghiệp gia đình thường coi trọng các giá trị truyền thống, sự gắn kết và kế hoạch kế nhiệm. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chínhquản trị rủi ro của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Miller & ctg nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ cơ chế quản trị doanh nghiệp gia đình. Ngược lại, doanh nghiệp gia đình có thể gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài bên ngoài gia đình và đối phó với xung đột gia đình. Do đó, việc tối ưu hóa cấu trúc vốn trong bối cảnh văn hóa doanh nghiệp gia đình là một thách thức lớn.

1.2. Tầm quan trọng của cấu trúc vốn đối với doanh nghiệp

Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợvốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp. Tối ưu hóa cấu trúc vốn giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí vốn, tăng hiệu quả tài chính và nâng cao giá trị doanh nghiệp. Nguồn vốn doanh nghiệp có thể đến từ nhiều kênh khác nhau, bao gồm nợ, vốn chủ sở hữu, và lợi nhuận giữ lại. Quyết định về cấu trúc vốn phải cân nhắc đến các yếu tố như rủi ro tài chính, chi phí cơ hội, và thuế doanh nghiệp gia đình. Các quyết định về cấu trúc vốn của doanh nghiệp cần tuân thủ theo luật doanh nghiệp hiện hành để đảm bảo tính hợp pháp.

II. Thách thức quản trị Ảnh hưởng tài sản tình cảm đến vốn DN

Các doanh nghiệp gia đình thường gặp phải những thách thức đặc thù trong quản trị tài chính, đặc biệt là khi các quyết định liên quan đến cấu trúc vốn bị ảnh hưởng bởi tài sản tình cảm xã hội. Khác với các doanh nghiệp thông thường, doanh nghiệp gia đình không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị gia đình, duy trì sự kiểm soát và đảm bảo kế hoạch kế nhiệm cho các thế hệ sau. Điều này có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp gia đình ngại sử dụng nợ để tránh mất quyền kiểm soát hoặc ưu tiên các dự án đầu tư mang tính chiến lược lâu dài hơn là các dự án có lợi nhuận cao trong ngắn hạn. Lý thuyết hành vi đại diện của Wiseman & Gomez-Mejia nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố tâm lý trong quyết định quản trị. Hơn nữa, sự gắn bó chặt chẽ giữa gia đình và doanh nghiệp có thể làm phát sinh các xung đột lợi ích giữa các thành viên gia đình, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chínhquản trị rủi ro.

2.1. Xung đột lợi ích trong doanh nghiệp gia đình và cấu trúc vốn

Xung đột lợi ích giữa các thành viên gia đình, giữa gia đình và các cổ đông bên ngoài, hoặc giữa các thế hệ trong gia đình có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Việc phân chia lợi nhuận không công bằng có thể làm giảm sự hài lòng và cam kết của các thành viên gia đình. Việc ra quyết định dựa trên cảm tính thay vì lý trí cũng có thể dẫn đến các quyết định tài chính doanh nghiệp kém hiệu quả. Cần có các cơ chế quản trị minh bạch và công bằng để giải quyết các xung đột lợi ích và đảm bảo các quyết định tài chính doanh nghiệp được đưa ra vì lợi ích chung của doanh nghiệp.

2.2. Rủi ro tài chính và khả năng tiếp cận nguồn vốn của DN gia đình

Các doanh nghiệp gia đình có thể gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn doanh nghiệp từ bên ngoài do các nhà đầu tư lo ngại về tính minh bạch và khả năng quản trị. Sự thiếu kinh nghiệm của thế hệ kế cận cũng có thể làm tăng rủi ro tài chính. Các doanh nghiệp gia đình cần xây dựng hồ sơ tín dụng tốt và chứng minh khả năng quản trị hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư và ngân hàng. Cần có các chính sách hỗ trợ tín dụng phù hợp để giúp các doanh nghiệp gia đình tiếp cận nguồn vốn doanh nghiệp một cách dễ dàng hơn.

2.3. Thế hệ kế cận và cấu trúc vốn của doanh nghiệp gia đình

Sự chuyển giao quyền lực cho thế hệ kế cận có thể tạo ra những thay đổi đáng kể trong cấu trúc vốn doanh nghiệp. Thế hệ kế cận có thể có những quan điểm khác biệt về quản trị rủi rochiến lược đầu tư. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho thế hệ kế cận và đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp. Việc chuyển giao quyền lực cũng cần được thực hiện một cách minh bạch và công bằng để tránh gây ra xung đột trong gia đình.

III. Giải pháp Tối ưu cấu trúc vốn doanh nghiệp gia đình hiệu quả

Để tối ưu hóa cấu trúc vốn, các doanh nghiệp gia đình cần áp dụng các phương pháp quản trị tài chính hiện đại và cân nhắc đến các yếu tố đặc thù của doanh nghiệp. Việc xây dựng một hội đồng gia đình mạnh mẽ và có tiếng nói chung là rất quan trọng để đảm bảo các quyết định quan trọng được đưa ra một cách thống nhất. Các doanh nghiệp gia đình cũng cần tăng cường tính minh bạch trong quản trị tài chính để thu hút các nhà đầu tư và ngân hàng. Nghiên cứu của Gottardo & Moisello (2019) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa các yếu tố kinh tế và phi kinh tế trong quyết định tài chính. Hơn nữa, việc tối ưu hóa cấu trúc vốn cần phù hợp với vòng đời doanh nghiệp gia đìnhkế hoạch kế nhiệm.

3.1. Vai trò của hội đồng gia đình trong quản trị tài chính

Hội đồng gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược tài chính và giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Hội đồng gia đình cần có những quy tắc rõ ràng về việc ra quyết định và giải quyết xung đột. Hội đồng gia đình cũng cần đảm bảo rằng các thành viên gia đình có đủ kiến thức và kỹ năng để đóng góp hiệu quả vào quản trị tài chính.

3.2. Áp dụng các phương pháp quản trị tài chính hiện đại

Các doanh nghiệp gia đình cần áp dụng các phương pháp quản trị tài chính hiện đại như lập kế hoạch tài chính, phân tích hiệu quả tài chính, quản trị rủi rotối ưu hóa dòng tiền. Việc sử dụng các công cụ và phần mềm quản trị tài chính có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính. Cần có sự tư vấn của các chuyên gia tài chính để đảm bảo các phương pháp quản trị tài chính được áp dụng phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.

3.3. Đa dạng hóa nguồn vốn và quản lý rủi ro tài chính

Để giảm thiểu sự phụ thuộc vào một nguồn vốn doanh nghiệp duy nhất, các doanh nghiệp gia đình nên đa dạng hóa nguồn vốn doanh nghiệp bằng cách tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng, phát hành trái phiếu, hoặc kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài. Việc xây dựng các kịch bản dự phòng tài chính có thể giúp doanh nghiệp đối phó với các rủi ro tài chính bất ngờ. Cần có một chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả để bảo vệ doanh nghiệp khỏi các rủi ro tài chính.

IV. Nghiên cứu thực tiễn Sở hữu gia đình và cấu trúc vốn ở VN

Nghiên cứu của Vũ Minh Tú năm 2023, sử dụng dữ liệu từ 390 công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020, đã cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa sở hữu gia đìnhcấu trúc vốn doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản tình cảm xã hội có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tài chính doanh nghiệp của các doanh nghiệp gia đình. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hoạt động kinh doanh dưới kỳ vọng có thể tác động đến mối quan hệ giữa sở hữu gia đìnhcấu trúc vốn. Các kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gia đình.

4.1. Phân tích dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu của Vũ Minh Tú sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa sở hữu gia đình, tài sản tình cảm xã hộicấu trúc vốn. Các biến được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ sở hữu của gia đình, sự tham gia của gia đình trong quản lý và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu được kiểm định bằng các phương pháp thống kê khác nhau để đảm bảo tính tin cậy.

4.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu gia đình có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Tài sản tình cảm xã hội cũng được chứng minh là có vai trò quan trọng trong việc định hình quyết định tài chính doanh nghiệp của các doanh nghiệp gia đình. Nghiên cứu cũng thảo luận về vai trò của hoạt động kinh doanh dưới kỳ vọng trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa sở hữu gia đìnhcấu trúc vốn. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác nhận và mở rộng các kết quả nghiên cứu này.

V. Kết luận Sở hữu gia đình tác động cấu trúc vốn ra sao

Sở hữu gia đìnhtài sản tình cảm xã hội có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Các doanh nghiệp gia đình cần nhận thức rõ về những ảnh hưởng này để có thể đưa ra các quyết định tài chính doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả. Việc xây dựng các cơ chế quản trị minh bạch và công bằng là rất quan trọng để giải quyết các xung đột lợi ích và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Vũ Minh Tú đã cung cấp những bằng chứng quan trọng về mối quan hệ giữa sở hữu gia đìnhcấu trúc vốn tại Việt Nam. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gia đình cần được thiết kế để khuyến khích các doanh nghiệp này áp dụng các phương pháp quản trị tài chính hiện đại và tối ưu hóa cấu trúc vốn.

5.1. Hàm ý quản trị và chính sách cho doanh nghiệp gia đình

Các doanh nghiệp gia đình cần xây dựng các chiến lược tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và mục tiêu dài hạn của gia đình. Việc tăng cường tính minh bạch trong quản trị tài chính và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các nhà đầu tư và ngân hàng là rất quan trọng để thu hút nguồn vốn doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gia đình cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản trị tài chính và khuyến khích các doanh nghiệp này áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về doanh nghiệp gia đình

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu gia đìnhcấu trúc vốn tại Việt Nam để cung cấp những bằng chứng đầy đủ hơn và xác định các yếu tố điều chỉnh quan trọng. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp gia đình, kế hoạch kế nhiệmhội đồng gia đình đến cấu trúc vốn. Các nghiên cứu cũng có thể sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính để hiểu sâu hơn về quá trình ra quyết định tài chính của các doanh nghiệp gia đình.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Chương này trình bày các căn cứ, nền tảng và động lực để thực hiện luận án, với đề tài nghiên cứu về tác động của sở hữu gia đình và tài sản tình cảm xã hội đến cấu trúc vốn các công ty. Sự chọn lựa đề tài này bắt nguồn từ nhận định về sự phát triển vượt bậc và vai trò chủ lực của kinh tế tư nhân tại Việt Nam, trong đó có vai trò vô cùng quan trọng của sở hữu gia đình trong hoạt động của các công ty tư nhân. Bên cạnh đó, qua lược khảo lý thuyết khoa học và các nghiên cứu trước, chương này trình bày nhu cầu nghiên cứu ngày càng phát triển về vai trò của sở hữu gia đình đối với cấu trúc vốn, để củng cố thêm lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Từ việc khảo sát, phân tích, biện luận, hướng nghiên cứu được thu hẹp thành đề tài về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam. Trong đó, mục tiêu nghiên cứu được xác định nhằm lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu về vai trò của sở hữu gia đình đối với cấu trúc vốn của các công ty, trong bối cảnh bình thường cũng như trong bối cảnh có khó khăn, khủng hoảng mà điển hình là việc doanh thu của các công ty giảm sút dưới kỳ vọng như đại dịch Covid-19 vừa qua. Tiếp theo, để nghiên cứu có tính khả thi, các đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định, cùng với phương pháp nghiên cứu phù hợp với nguồn dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính các công ty. Trong phần cuối, chương này trình bày ý nghĩa nghiên cứu, các điểm mới và kết cấu của luận án.

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU Nhằm xác định tính cần thiết và tính mới của nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu được tìm hiểu trước tiên; bao gồm bối cảnh thực tiễn về sự phát triển và vai trò của các công ty gia đình tại Việt Nam; sau đó là bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết. Đây là nền tảng để xác định vấn đề nghiên cứu. Sự phát triển và vai trò của các công ty gia đình tại Việt Nam Kể từ sau thời kỳ đổi mới, kinh tế tư nhân phát triển nhanh chóng và đóng vai trò tiên phong trong sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam. Sự phát triển về 2 số lượng lẫn quy mô doanh nghiệp đạt mức ấn tượng trong 20 năm qua, số lượng doanh nghiệp thành lập tăng từ 42.300 vào năm 2000, lên đến 758.610 vào năm 2019; và các doanh nghiệp tư nhân chiếm đến 60,6% việc làm của tất cả các doanh nghiệp đã đăng ký (World Bank, 2021).

Tính đến hết năm 2019, có đến 7 doanh nghiệp tư nhân Việt Nam lọt vào nhóm 200 công ty niêm yết lớn nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương với doanh thu trên một tỷ đôla Mỹ (World Bank, 2021). Trong khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam, công ty gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng và cả đóng góp vào GDP (Dinh & ctg. Không chỉ đóng góp một tỷ trọng lớn cho nền kinh tế, các công ty gia đình có sự nổi trội hơn về vai trò xã hội và tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới, mang tính sáng tạo và bền vững cho nền kinh tế (Miroshnychenko & ctg. Rất nhiều sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng sáng tạo gắn liền với tên tuổi công ty gia đình, ngay trong dữ liệu nghiên cứu của luận án, ví dụ như Bánh mì Kinh đô, Bút bi Thiên Long, Nhà Hòa Bình, Nội thất Hòa Phát, Tôn Hoa Sen, Thủy sản Minh Phú… Sở hữu gia đình được xác định không chỉ là việc sở hữu cổ phần chi phối hoạt động của công ty, mà còn là việc tham gia thực hiện quyền sở hữu đó trong hoạt động hàng ngày của một công ty, cụ thể là việc tham gia quản trị chiến lược, tham gia điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của một công ty (Miller & ctg.

Từ đó dẫn đến hai định nghĩa phổ biến và tương đồng cao về công ty có sự sở hữu gia đình. Đầu tiên là định nghĩa được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và cấu trúc vốn, trong đó sở hữu gia đình được xác định gồm 3 đặc điểm cùng lúc là tham gia sáng lập công ty, sở hữu vốn chi phối hoạt động của công ty, và tham gia quản trị công ty (Anderson & ctg., 2003; Poletti- Hughes & Martínez, 2022). Song song đó, nhiều tác giả sử dụng định nghĩa sở hữu gia đình của Klein (2000), cụ thể sở hữu gia đình bao gồm 3 khía cạnh đồng thời là có sở hữu vốn chi phối hoạt động của công ty, tham gia quản trị công ty và tham gia điều hành công ty. Sở hữu gia đình có vai trò thiết yếu với nền kinh tế Việt Nam.

Theo báo cáo khảo sát về công ty gia đình toàn cầu năm 2021 của tập đoàn PwC, các công ty gia đình ở 3 Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng như công ty gia đình trên toàn thế giới, cụ thể chỉ riêng 100 công ty gia đình lớn nhất ở Việt Nam đã đóng góp đến 25% GDP cả nước (PwC, 2021). Trong một nghiên cứu chuyên sâu về các công ty gia đình ở châu Á, Dinh & Calabro (2018) tổng hợp nhiều nghiên cứu khác nhau và cho rằng loại hình công ty gia đình chiếm đến 80% - 90% số lượng công ty tư nhân ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng và những đóng góp tích cực của các công ty gia đình với nền kinh tế cho thấy các ưu điểm của hình thức sở hữu gia đình, bao gồm tinh thần khởi nghiệp, sự sáng tạo trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu quốc gia (Tien, 2021). Về mặt chính sách, Nhà nước cũng liên tục mở rộng hành lang pháp lý và tạo điều kiện cho các công ty gia đình hoạt động ngày càng rộng rãi hơn dưới nhiều loại hình khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty cổ phần đại chúng và khuyến khích các công ty gia đình cổ phần hóa, niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán (Dinh & Calabro, 2018).

Về sự công nhận của xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, cũng đã thành lập Hội đồng Doanh nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 (nguồn: https://www.vn/hoi-dong- doanh-nhan-gia-dinh), tổ chức này liên tục mở rộng hoạt động và tăng số lượng hội viên cho đến nay. Trong bối cảnh này, việc nghiên cứu và phát triển các mô hình quản lý công ty gia đình dựa trên các cơ sở lý thuyết quản trị kinh doanh, quản trị tài chính lâu đời có ý nghĩa rất lớn để nâng cao hiệu quả hoạt động và sự bền vững của các công ty gia đình, từ đó đóng góp cho cả nền kinh tế và xã hội. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, các công ty gia đình cũng mở rộng hoạt động và nguồn vốn bằng cách cổ phần hóa, nhưng vẫn giữ lại phần vốn chi phối thuộc sở hữu gia đình và vẫn cử thành viên gia đình tham gia quản trị, điều hành công ty, và các công ty gia đình đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam (Nguyen & Vo, 2015). Trong bối 4 cảnh này, việc nghiên cứu về sở hữu gia đình không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế dưới góc độ các công ty chưa niêm yết, mà còn có ý nghĩa thiết thực với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết Lý thuyết khoa học về quản trị công ty gia đình đã được hình thành và phát triển nhanh chóng trên thế giới từ hơn 30 năm qua, và là đề tài được quan tâm hàng đầu trong các nghiên cứu và công bố về quản trị kinh doanh và tài chính trên thế giới. Theo Villalonga & Amit (2020), qua thống kê từ cơ sở dữ liệu nghiên cứu khoa học ISI Web of Science, các nghiên cứu về sở hữu gia đình chiếm 4 đến 5 công trình trong số 10 công trình khoa học được trích dẫn nhiều nhất suốt 25 năm qua trên ba tạp chí hàng đầu thế giới về tài chính và quản trị là Journal of Financial Economics, Journal of Corporate Finance, và Journal of Finance. Với sự phát triển nhanh chóng của đề tài nghiên cứu về quản trị công ty gia đình, các tạp chí chuyên nghiên cứu về công ty gia đình được thành lập từ năm 1988 đến 2011 và nhanh chóng chiếm giữ thứ hạng rất cao trong danh sách các tạp chí khoa học về quản trị kinh doanh là Family Business Review, Journal of Family Business Strategy, và Journal of Family Business Management (Rovelli & ctg. Điều này cho thấy sự cần thiết bổ sung kiến thức khoa học về vai trò của hình thức sở hữu gia đình trong quản trị công ty.

Khi các nghiên cứu khoa học về sở hữu gia đình phát triển mạnh, các nhánh nghiên cứu được mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Về chiều sâu, các nghiên cứu được thực hiện chuyên biệt trong những lĩnh vực quan trọng của khoa học quản trị, tiêu biểu trong số đó là quản trị hiệu quả kinh doanh (Dyer, 2018), cấu trúc vốn (Hansen & Block, 2021), quản trị rủi ro và tài chính (Gottardo & Moisello, 2017). Về chiều rộng, tiếp sau các nghiên cứu ở các nước phát triển, các nền kinh tế đang phát triển và các đặc điểm quốc gia cụ thể cũng được tập trung nghiên cứu trong mười năm gần đây, đặc biệt là các nền kinh tế trong khu vực châu Á với đặc thù văn hóa phương Đông, trong đó có Việt Nam (Dinh & Calabro, 2018). 5 Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế cũng thường đi kèm với khủng hoảng và các giai đoạn khó khăn, từ quy mô toàn cầu như khủng hoảng tài chính, đại dịch Covid-19 cho đến các khủng hoảng cục bộ theo quốc gia, theo ngành.

Do đó, lý thuyết khoa học về quản trị tài chính và cấu trúc vốn của các công ty cũng cần thiết bổ sung nghiên cứu trong bối cảnh khủng hoảng hoặc công ty gặp khó khăn (Muhammad & ctg. Theo lý thuyết hành vi đại diện, đứng trước bối cảnh khó khăn hoặc khủng hoảng, người đại diện công ty ra quyết định sẽ có tâm lý e ngại thua lỗ hơn là tâm lý e ngại rủi ro (Jiao & ctg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ