Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về năng lực giao tiếp và hợp tác 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Từ thế kỷ 20, hợp tác trong học tập trở thành một xu hướng giáo dục khi nhiều nghiên cứu cho thấy người học có thể học nhanh hơn và ghi nhớ được nhiều hơn so với phương thức dạy học truyền thụ một chiều; không chỉ vậy các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hợp tác trong học tập thúc đẩy tính tích cực của HS. Johnsons (2009) đã tuyên bố rằng: Sử dụng rộng rãi và ngày càng tăng việc học tập hợp tác là một trong những câu chuyện thành công lớn của tâm lý học xã hội và giáo dục.
Ở nước ta, những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu làm rõ về khái niệm năng lực, cấu trúc của NLHT như nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền (2015) về khái niệm, cấu trúc và đánh giá NLHT; Phan Thị Thanh Hội và Phạm Huyền Phương (2015) đã đề cập việc phát triển NLHT cho HS dựa trên sự phát triển về kỹ năng hợp tác; Lê Thị Minh Hoa (2015) về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;. Mục tiêu của chương trình giáo dục nước ta hiện nay (CT GDPT 2018) là hình thành và phát triển cho HS 10 năng lực cốt lõi, trong đó có 03 năng lực chung và 07 năng lực đặc thù. Năng lực giao tiếp và hợp tác là một trong ba NL cốt lõi mà nhà trường và giáo viên cần hình thành và phát triển cho HS. Khái niệm năng lực Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể (theo chương trình GDPT 2018). Năng lực giao tiếp 1. Khái niệm giao tiếp và năng lực giao tiếp Có rất nhiều khái niệm “giao tiếp”, nhưng chúng ta có thể hiểu: giao tiếp là hành động phát triển ý nghĩa giữa các thực thể hoặc nhóm thông qua việc sử dụng các dấu hiệu, biểu tượng và quy ước ký hiệu mà các bên đều hiểu. Năng lực giao tiếp là khả năng của một người trong việc ứng xử và truyền đạt ý kiến, thông tin một cách rõ ràng, dễ hiểu đến người khác.
Bằng cách sử dụng các phương tiện giao tiếp như ngôn ngữ, cử chỉ, giọng điệu và biểu cảm khuôn mặt để tạo ra sự hiểu biết, tương tác và truyền đạt thông điệp, bên cạnh quan sát, lắng nghe và phản hồi để đạt mục tiêu trong giao tiếp. Điều này giúp xây dựng mối quan hệ xã hội, làm việc nhóm và thể hiện sự chuyên nghiệp trong môi trường công việc. Các hình thức giao tiếp 4 Giao tiếp bằng lời nói là hình thức giao tiếp thông dụng nhất, thông qua việc sử dụng lời nói để truyền đạt thông tin. Ví dụ như: thảo luận trong cuộc họp nhóm; truyền đạt thông tin trong buổi thuyết trình;… Giao tiếp bằng văn bản: bao gồm các hình thức giao tiếp bằng email, tin nhắn, ghi chú, báo cáo, tài liệu,… Ví dụ: gửi email để trao đổi thông tin và yêu cầu; gửi tin nhắn để thông báo hoặc thảo luận; viết báo cáo hoặc tài liệu để chia sẻ thông tin chi tiết,… Giao tiếp bằng hình ảnh: bao gồm các hình thức giao tiếp bằng biểu đồ, bản đồ, hình ảnh, tranh ảnh,… Ví dụ như: sử dụng biểu đồ để trình bày dữ liệu và số liệu; sử dụng hình ảnh hoặc tranh ảnh để minh họa ý tưởng và khái niệm;… Giao tiếp bằng hành động là hình thức giao tiếp sử dụng ngôn ngữ cơ thể như cử chỉ, biểu hiện khuôn mặt, thái độ, phong cách ăn mặc,… Ví dụ như: sử dụng cử chỉ và biểu hiện khuôn mặt để truyền đạt ý kiến và tình cảm; thể hiện thái độ và quyết định thông qua ngôn ngữ cơ thể; lựa chọn phong cách ăn mặc để truyền đạt văn hóa và thông điệp cá nhân,… Giao tiếp bằng trực quan: bao gồm các hình thức giao tiếp thông qua âm nhạc, biểu đồ, ký hiệu,… Giao tiếp bằng phương tiện truyền thông như: truyền hình, radio, báo chí,… Ví dụ như: tham gia phỏng vấn, đọc và viết bài báo cho các phương tiện truyền thông, sử dụng các kênh truyền thông xã hội để giao tiếp và chia sẻ thông tin.
Cách rèn luyện năng lực giao tiếp hiệu quả Tự tin khi nói chuyện: để tự tin trong thảo luận, đưa ra ý kiến,…thì chúng ta cần phải trang bị cho bản thân tri thức, kiến thức. Trả lời ngắn gọn, rõ ràng đi đúng trọng tâm: sử dụng những ngôn ngữ rõ nghĩa, phổ thông để truyền đạt thông tin mà mình muốn đề cập để người nghe dễ dàng hiểu. Tạo sự thân thiện: thân thiện tạo nên cảm giác thoải mái khi nói chuyện. Sự tôn trọng: bạn cần học cách chủ động và lắng nghe các quan điểm cá nhân của đối phương, không nên áp đặt đối phương theo suy nghĩ của mình.
Việc tôn trọng người đối thoại với mình sẽ làm cho vấn đề trao đổi dễ dàng được giải quyết hơn. Tư duy cởi mở: để rèn luyện kĩ năng này bạn nên thường giao tiếp với nhiều đối tượng và nhiều hoàn cảnh khác nhau. Biết cách đặt câu hỏi đúng trọng tâm chủ đề: việc này sẽ giúp bạn nhận được câu trả lời đúng ý người hỏi và làm cho câu chuyện dễ dàng phát triển hơn. Năng lực hợp tác 1.
Khái niệm năng lực hợp tác 5 Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực hợp tác. Cụ thể: Đinh Quang Báo và cộng sự, 2018 viết “Năng lực luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, trong đó năng lực gắn liền với những hoạt động hợp tác trong nhóm thì được gọi là năng lực hợp tác”. NLHT là khả năng tổ chức và quản lý nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách có hiệu quả (Lê Thị Thùy Dương, 2017). Theo tác giả Lê Thị Minh Hoa: “NLHT là một dạng NL, cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động HT trong bối cảnh cụ thể.
Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cở sở huy động những tri thức, kỹ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động HT”. Tác giả Mai Văn Hưng cho rằng: “NLHT bao gồm: Sự đồng cảm, sự định hướng, sự phục vụ, khả năng biết cách tổ chức, khả năng phát triển người khác, khả năng tạo ảnh hưởng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiểm soát xung đột, kỹ năng lãnh đạo có tầm nhìn, khôn ngoan, những xúc tác để thay đổi, khả năng xây dựng các mối quan hệ, tinh thần đồng đội và sự hợp tác với người khác trong các hoạt động nhận thức”. Như vậy, NLHT được hiểu là năng lực của cá nhân khi tham gia hoạt động hợp tác dựa trên sự chia sẻ, trao đổi, hỗ trợ, giúp đỡ, phối hợp các thành viên nhằm giải quyết hiệu quả nhiệm vụ chung trong một tình huống có ý nghĩa. Các biểu hiện của năng lực hợp tác Năng lực hợp tác gồm các biểu hiện: Xác định được mục đích và phương thức hợp tác; Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định được nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức và thuyết phục người khác; Đánh giá được hoạt động của người hợp tác.
Cấu trúc năng lực hợp tác Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về NLHT của HS mà Bộ GD & ĐT (2018) đưa ra, kết hợp với thực tiễn dạy học, chúng tôi đề xuất cấu trúc NLHT gồm các thành tố và biểu hiện hành vi tương ứng như sau: Bảng 1. Cấu trúc của NLHT Thành tố Chỉ số hành vi Nội hàm của hành vi 1. Xác định rõ ràng vai trò của mỗi thành viên nhóm HT và mối quan hệ giữa các thành viên. Các thành viên hoán đổi được vai trò cho 6 nhau.
Tổ chức nhóm và 1. Dự kiến các công việc cụ thể cho từng thành lập kế hoạch HT viên. Xác định được trình tự thời gian và cách thức thực hiện công việc. Tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao.
nhiệm vụ được 2. Biết rõ mục đích và công việc cần làm ở mỗi giao vị trí khác nhau để hỗ trợ các thành viên khác hoàn thành nhiệm vụ. Trình bày ý kiến cá nhân cũng như kết quả kiến cá nhân - thực hiện nhiệm vụ một cách có hệ thống. kết quả thực 2.
Đưa ra các lý lẽ để chứng minh quan điểm hiện nhiệm vụ một cách thuyết phục. Tập trung chú ý lắng nghe một cách chăm 2. Tham và phản hồi chú và chọn lọc được thông tin chính. Đưa ra thông tin phản hồi nhanh chóng, động HT chính xác và đi thẳng vào những nội dung quan trọng.
Đề xuất và lựa chọn giải pháp phù hợp. Thống nhất quá trình theo dõi, giám sát việc thực hiện phương án đã được thống nhất lựa chọn trước đó. Ghi chép, tổng hợp đầy đủ và chính xác các tổng hợp kết ý kiến của những thành viên trong nhóm bằng quả HT hình thức phù hợp. Phân chia và sắp xếp nội dung bản báo cáo theo trình tự hợp lí, rõ ràng có hệ thống.
Đánh giá chính xác mức độ thực hiện nhiệm giá và đánh giá vụ của bản thân khi tham gia hoạt động nhóm dựa lẫn nhau vào các tiêu chí đã đề ra. Đánh giá một cách khách quan, công bằng 7 3. Đánh mức độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên giá hoạt khác khi tham gia hoạt động nhóm dựa vào các động HT tiêu chí đã đề ra. Nêu được ý kiến nhận xét sản phẩm của cả kết quả hoạt nhóm.
Đưa ra được phương án cải tiến sản phẩm của cả nhóm.