SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT - SỐT Mục tiêu • Phân biệt khái niệm điều hóa thân nhiệt và phản ứng sốt • Trình bày ba giai đoạn của quá trình sốt • Giải thích các cơ chế tăng thân nhiệt do sốt • Trình bày các thay đổi chuyển hóa trong sốt • Phân tích các thay đổi chức năng cơ quan trong sốt • Phân tích các ý nghĩa tốt và xấu của sốt THÂN NHIỆT TRUNG NGOẠI TÂM VI Cao nhất ở gan Thấp hơn ở máu THÂN NHIỆT Luôn thay đổi ở cơ Thấp nhất ở da ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT 1BIẾN NHIỆT VÀ ỔN NHIỆT Biến nhiệt: Thân nhiệt hoàn tòan phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (động vật bậc thấp như cá, ếch, bò sát) Ổn nhiệt: Thân nhiệt ổn định ( lớp chim và động vật có vú ) Thân nhiệt thường cao hơn nhiệt độ môi trường “máu nóng” - Dù là biến nhiệt hay ổn nhiệt cơ thể động vật đều phải tạo ra năng lượng sinh học từ các chất giàu năng lượng Hợp chất chứa năng (oxy-hóa) CO2 + H2O + Urê lượng (glucid, lipid, (đào thải) protid…) ATP (<50%) (trung tâm điều nhiệt) Duy trì thân nhiệt Nhiệt Cung cấp cho hoạt động tế bào Thải ra môi trường Hợp chất chứa năng (oxy-hóa) CO2 + H2O + Urê lượng (glucid, lipid, (đào thải) protid…) ATP (<50%) (trung tâm chưa phát triển) Cung cấp cho hoạt Thải ra môi Nhiệt động tế bào trường Chim và động vật có vú nhờ có TRUNG TÂM ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT phát triển cao số nhiệt tạo ra từ ATP dùng để duy trì và ổn định thân nhiệt loài ổn nhiệt 1. CƠ CHẾ DUY TRÌ ỔN ĐỊNH THÂN NHIỆT 1. Cơ chế chung để người và động vật bậc cao duy trì ổn định thân nhiệt Sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt (sinh nhiệt) và quá trình thải nhiệt (mất nhiệt). tạo nhiệt = thải nhiệt.
Sinh nhiệt tăng/giảm Mất nhiệt tăng/giảm và cân bằng thân nhiệt giữ ổn định Cơ chế duy trì ổn định thân nhiệt Trung tâm điều nhiệt (vùng dưới đồi/sàn não thất III) Chuyển hóa cơ bản Bức xạ nhiệt (55%) SẢN NHIỆT = THẢI NHIỆT Hoạt động cơ Truyền Bốc hơi (30%) nhiệt (10%) 1. Trung tâm điều hòa thân nhiệt: Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ dòng --> bộ phận thụ cảm máu ở da Phần trước vùng dưới đồi Phần chỉ huy tạo Phần chỉ huy nhiệt thải nhiệt Tăng chuyển Tăng thải Hệ giao cảm, Phó giao cảm, hóa và tạo nhiệt tủy thượng dãn mạch da nhiệt thận và tuyến và tiết mồ hôi giáp 1. Điểm đặt nhiệt: - So sánh trung tâm điều nhiệt của cơ thể với bộ phận điều nhiệt (rơ-le nhiệt) của các dụng cụ đốt nóng. - Có thể vặn nấc của rơ-le để duy trì nhiệt độ cần thiết (VD: vặn nấc tủ ấm để nhiệt độ trong tủ luôn luôn 37o) - Trong sốt, điểm đặt nhiệt bị tác nhân gây sốt “vặn” cho tăng lên.
- Dù vậy quá trình thải và tạo nhiệt vẫn cân bằng (cả hai đều tăng song hành). Trung tâm điều hòa thân nhiệt Thải nhiệt/Mất Sản nhiệt nhiệt Bốc Chuyển hóa Truyền nhiệt hơi cơ bản nhiệt Bức xạ nhiệt 1. Sản nhiệt SẢN NHIỆT Trạng thái nghỉ Trạng thái hoạt động Tạo nhiệt khẩn cấp ( chống lạnh ) Gan Cơ Cơ với thyroxin và noradrenalin kích thích Sinh ra lượng nhiệt tối Oxy hóa các chất trực tiếp thiểu ( 1400-1500 Sinh ra lượng tạo ra nhiệt không qua khâu kcal/ngày) nhiệt tối đa tích lũy vào ATP * Riêng trẻ nhỏ thì thyroxin chưa có vai trò đáng kể chủ yếu là Noradrenalin tạo nhiệt ( trẻ không run khi nhiễm lạnh) 1. Thải nhiệt/mất nhiệt: TRUYỀN NHIỆT Trao đổi nhiệt giữa hai Nhiệt độ cao --> nhiệt vật tiếp xúc nhau độ thấp => nhiệt 2 bên = nhau Hiệu quả khi vật tiếp Mục đích nhiệt không xúc có nhiệt độ thấp tích lũy trong cơ thể hơn thân nhiệt (không (đe dọa tăng thân khí, quần áo, vật nhiệt) dụng.) Nhiệt độ vật tiếp xúc quá thấp và nhiệt cơ thể thoát ra quá lớn --> "mất nhiệt" 1.
Thải nhiệt/mất nhiệt BỨC XẠ NHIỆT Phát ra các tia Không cần tiếp nhiệt từ 1 vật ra xúc môi trường xung quanh Cơ thể thải nhiệt mức Một vật phát ra tia dương hay âm tùy thuộc nhiều hay ít phụ Nhận các tia nhiệt của các vật xung vào vật quanh ta thuộc nhiệt độ và khối lượng của bản quanh thân nó *Truyền và bức xạ nhiệt ( khuyếch tán nhiệt) : Phụ thuộc nhiệt độ môi trường Chi phối 65% tổng số nhiệt thải ra hằng ngày(cơ thể nghỉ trong môi trường 250C) 1. Thải nhiệt/mất nhiệt: BỐC HƠI NƯỚC Da và niêm mạc Nhiệt độ môi trường Độ ẩm không khí đường hô hấp (mồ cao hơn thân nhiệt - cao --> mồ hôi hôi, hơi thở) -> Chủ yếu, có thể khó bốc hơi -- chiếm tới 80-90% >thải nhiệt giảm tổng số nhiệt thải ra sút 1. Thải nhiệt/mất nhiệt: * Thải nhiệt vẫn có ngưỡng tối đa và tối thiểu như sản nhiệt * Có thể xảy ra sự mất cân bằng tạm thời giữa sản nhiệt và thải/mất nhiệt Do hoạt động cơ bắp: - Thời tiết: -200C, - Quần áo mỏng - Thân nhiệt của vận động viên trượt băng tạm thời: vượt 370C. Thải nhiệt đạt ngưỡng tối đa mà vẫn chưa thải hết số nhiệt tạo ra do hoạt động cơ bắp thân nhiệt vẫn cao Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng của cơ thể?? 2.
Thay đổi thân nhiệt thụ động: Động vật ngủ đông Sinh lý Người già Ngủ đông nhân tạo Giảm thân nhiệt Giảm thân nhiệt địa phương Bệnh lý Giảm thân nhiệt Thay đổi Nhiểm lạnh toàn phần thân nhiệt thụ động Tăng tạo nhiệt Tăng thân nhiệt Hạn chế thải nhiệt Say nóng/ nhiễm nóng Phối hợp Say nắng 2. Thay đổi rối loạn thân nhiệt: • Rối loạn thân nhiệt là hậu quả của mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt. • Gây nên hai trạng thái: giảm thân nhiệt và tăng thân nhiệt. • Tăng hay giảm thụ động là sự thay đổi thân nhiệt không phải do rối loạn hoạt động của trung tâm điều hòa thân nhiệt mà là những thay đổi ngoài trung tâm.1 Giảm thân nhiệt: Khi nhiệt trung tâm giảm từ 1 đến 2 độ C trở lên • Cơ chế chung: Sản nhiệt 1 Mât nhiệt 2.1 Giảm thân nhiệt sinh lý • Động vật ngủ đông: Kéo dài sự Dự trữ năng Trung tâm sống trong lượng bị ức chế vài tháng • Người già: Chuyển hóa Phản ứng cơ bản hơi kém với giảm lạnh 2.2 Ngủ đông nhân tạo • Phối hợp thuốc gây bế phong hạch thần kinh, thuốc ức chế thần kinh trung ương và hạ thân nhiệt vào trạng thái ngủ đông.
• Sử dụng mức năng lượng tối thiểu dễ dàng chịu được các tình trạng thiếu oxy, tụt huyết áp, mất máu, chấn thương, shock, mất máu,. • Chờ đợi phương pháp cứu chữa thích hợp • Đưa cơ thể ngủ đông ra khỏi giấc ngủ tăng thêm nhiệt dần dần phù hợp với vỏ não. • Nếu võ não thoát khỏi ức chế quá sớm, thân nhiệt tăng chưa kịp rét run, tăng chuyển hóa, giống như nhiễm lạnh giai đoạn đầu Giảm thân nhiệt sinh lý - Dự trữ NL đầy đủ - Thân nhiệt bình (từ thức ăn) thường giảm nhẹ - NL để duy trì thân - Mức chuyển hóa nhiệt và sự sống ở cơ bản hơi giảm mức tối thiểu - Kém p/ư với lạnh Tên chung quốc tế: Bupivacaine hydrochloride. Dược lý và cơ chế tác dụng Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài.
Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+. Thuốc Rotundin 30 Chỉ định: - Mất ngủ do các nguyên nhân. - Dùng thay thế Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. - Hỗ trợ giảm đau trong một số trường hợp đau do co thắt cơ trơn, cơ vân, đau dây thần kinh, đau co thắt đường tiêu hóa, tử cung, đau cơ xương khớp Chống chỉ định: Mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 1 tuổi. Thận trọng: Không dùng thuốc khi đang dùng các loại thuốc ngủ khác hoặc đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Tác động khác: Không vận hành máy móc, tàu xe khi đang dùng thuốc Nẻ Cước 2.3 Giảm thân nhiệt bệnh lý Giảm thân nhiệt địa phương Tê cóng Cảm mạo Do dự trữ thấp Khả năng tạo nhiệt của Giảm thân nhiệt toàn cơ thể bị giảm sút. Sốc: hao phí năng thân Mức mất nhiệt thì lượng không tăng Giảm chuyển hóa Nhiễm lạnh - Là tình trạng bệnh lý đưa đến giảm thân nhiệt không bù đắp nỗi.
- Xảy ra khi nhiệt độ thấp hoặc khi cơ thể kém dự trữ năng lượng. 3 giai đoạn nhiễm lạnh điển hình Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 • Glucose, Lipid, • Dự trữ NL (<35 độ) tuần hoàn hô hấp, cạn kiệt • Rối loạn chức hấp thu oxy tăng thân nhiệt TT năng TT điều tăng tạo nhiệt bắt đầu giảm hòa nhiệt • Cơ thể áp dụng • Hệ giao cảm, • Thân nhiệt các biện pháp hạn vỏ não rơi vào hạ nhanh, chế mất nhiệt trạng thái ức <30 độ thì thân nhiệt TT chế suy sụp cùng chưa giảm • Biểu hiện: thờ với nhiều TT • Biểu hiện: co ơ, buồn ngủ… sinh tồn khác mạch, sởn gai ốc… 2.2 Tăng thân nhiệt • Cơ chế chung: Thân nhiệt tăng lên (37,2 độ vào buổi sáng; 37,6 độ vào buổi chiều) Sản nhiệt Mất nhiệt 1 Nguyên nhân: do tăng một trong hai hay cả hai Tăng thân nhiệt do tăng tạo nhiệt. Tăng thân nhiệt do hạn chế thải nhiệt Tăng thân nhiệt do phối hợp. Nếu thân nhiệt tăng kéo dài, kết hợp mất muối nước và rối loạn thứ phát chức năng trung tâm điều nhiệt tình trạng bệnh lý: say nóng; nếu kết hợp với tia bức xạ mặt trời gọi là say nắng.
Thân nhiệt • Biện pháp thải nhiệt được huy động tối đa (da đỏ, đổ mồ hôi). chưa tăng • Chưa có biểu hiện rối loạn chuyển nhiều hóa. Say Thân nhiệt • Có rối loạn chuyển hóa, khó chịu. nóng bắt đầu • Trung tâm chuyển hóa và các trung tâm khác chưa rối loạn (< 41 độ) Nhiễm tăng cao nóng • Rối loạn trung tâm điều nhiệt, thân nhiệt tăng nhanh, mất muối, mất Thân nhiệt nước nặng, có biểu hiện thần kinh…… vượt qua • Cảm giác rất nóng, hốt hoảng, thở 41,5 độ nhanh và nông, huyết áp hạ, uể oãi, vật vã và có thể dẫn tới hôn mê • Có thể chết (ở 42 độ hay 42,5 độ) Do tế bào thần kinh trung tâm ở trung não Say nắng: và hành não bị kích thích mạnh và rối loạn chức năng.