Đánh giá chức năng thất trái bằng siêu âm tim ở bệnh nhân Basedow

Siêu âm đánh dấu mô cơ tim: Đánh giá chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow. Nghiên cứu mới về ứng dụng lâm sàng và chẩn đoán bệnh tim.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Tim Mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2023

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẤM ƠN

LỜI CAM DOAN

DANH MỤC CHỬ VIÉT TÁT

MỤC LỤC

DẠT VÁN DẾ

1. CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về Basedow

1.1.1. Khái niệm cường giáp và Basedow

1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh

1.1.3. Triệu chứng làm sàng cua Basedow

1.1.4. Triệu chứng cận lâm sàng

1.1.5. Thăm dò hỉnh thái tuyển giáp

1.1.6. Chân đoán xác định và chán đoán phàn biệt Basedow

1.1.7. Diều trị Basedow

1.2. Anh hương cua hormon giáp lẽn hộ tim mạch

1.3. Các biêu hiện lim mạch trong Basedow

1.4. Các phương pháp đánh giã hĩnh thái, chức nâng thất trái bảng siêu âm tim

1.4.1. Siêu âm M - mode

1.4.2. Siêu âm hai binh diện

1.4.3. Siêu âm Doppler

1.4.4. Siêu âm đánh dầu mò cơ tim 2D

1.5. Các nghiên cứu vể chức nàng lim ơ người bệnh basedow trong và ngoài nước

2. DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuấn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Tiêu chuẩn chọn lựa chọn nhóm chửng

2.5. Tiêu chuân loại trù nhóm chứng

2.6. Phương pháp nghiên cửu

2.7. Thời gian vả địa điềm nghiên cứu

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.9. Thu thập sổ liệu

2.10. Các biến sổ nghiên cứu

2.11. Các bicn sổ VC đặc diêm lâm sàng

2.12. Các biển sổ cận lâm sàng

2.13. Đánh giá sức cảng dọc thất trái bủng phương pháp speckle tracking

2.14. Một số tiêu chuẩn chân đoán

2.15. Quân lý và phàn tích sỗ liệu

2.16. Sơ dồ nghiên cứu

2.17. Sai số và cách khác phục sai số

2.18. Đạo đức nghiên cứu

3. KÉT QƯÁ NGHIÊN cứu

3.1. Dặc diêm chung cua nhỏm nghiên cứu

3.2. Đậc diem VC tuồi cùa nhóm nghiên cứu

3.3. Đậc diem về giới tinh cùa nhóm nghiên cửu

3.4. Đặc diêm huyết áp, tẩn số tim, chi số BMI cua hai nhóm

3.5. Đặc diêm roi loạn nhịp tim

3.6. Dặc diem lảm sàng cua nhóm bệnh

3.7. Dặc diem xét nghiệm cận lãm sàng ớ nhỏm bệnh

3.8. Đặc diêm siêu âm tuyến giáp cua nhóm bệnh cua nhóm bệnh

3.9. Đặc điếm các thông số trên siêu âm Doppler tim

3.10. Chức nâng that trái trẽn siêu âm đánh dầu mô cơ tim 2D

3.11. Dặc diêm sức căng dọc thất trái cùa 2 nhóm bênh nhân

3.12. Dặc diêm sức cáng dọc thất trái theo từng vùng

3.13. Sức câng dục that trái theo giới tinh

3.14. Sức cáng dọc thắt trái theo tuồi cúa nhómbệnh

3.15. Sức cãng dọc thất trái theo BMI

3.16. Sức câng dọc thất trái theo tinh trạng rồiloạn chức nâng tâm trương

3.17. Sức cảng dọc thất trái theo dặc diêm diều trị

3.18. Sức câng dục thất trái theo mức độ lảng FT4

3.19. Mối liên quan giữa chức nâng thất trái trên siêu âm đánh dấu mỏ cơ tim với một sổ thòng số lãm sàng và cận lâm sàng

3.20. Mối tương quan cùa sức cảng dọc cơ tim that trái cua nhóm bệnh với một số chi số làm sàng, cận lâm sàng, siêu âm lim thường quy

3.21. Moi tương quan giừa sức câng dục toàn bộ thất trái cua bệnh nhân có roi loạn chức nàng tàm trương thắt trái với các thông sỏ lâm sàng, cận lâm sàng

3.22. Biêu dồ hồi quy luyến lính cua sức câng dục toàn bộ cua nhóm bệnh với một số ch I số

3.23. Phân lích hồi quy luyến linh da biến giữa sức cảng dọc thất trái với EE

3.24. Dục diêm chung cua nhóm nghiên cứu

3.25. Đặc diêm về giới

3.26. Dặc điềm về tuổi

3.27. Đặc diem VC BMI

3.28. Độc điềm về tần số tim, huyết áp và các biếu hiện lâm sảng

3.29. Dặc diêm xét nghiệm cận lâm sàng Ư nhóm bệnh

3.30. Đặc diêm chức năng thắt trái

3.31. Dặc diêm hình thái và chức nàng tâm thu thất trái trẽn bệnh nhân Basedow

3.32. Các yếu tố dánh giá chức năng tâm trương thất trái trên bệnh nhân Basedow

3.33. Tý lệ suy tim trong nghiên cứu

3.34. Dặc diem sire câng dọc thất trái trên siêu âm đánh dầu mô cơ tim

3.35. Đặc diem sức căng dọc that trái ơ bệnh nhân binh thường

3.36. Dậc diem sức câng dọc thất trái ờngười bệnh Basedow

3.37. Mối Hèn quan giừa sức càng dọc toàn bộ thấttrái trênsiêu âm đảnh dấu mô cơ tim với một số thòng sổ làm sàng, cận lâm sàng

3.38. Mồi liên quan giừa sức câng dọc loàn bộ thất trái vớituồi

3.39. Moi liên quan cúa sửc càng dọc cơ lim với chi so BMI

3.40. Mồi liên quan cua sức cang dọc cơ tim thắt trái với tần sổ tim

3.41. Mối liên quan cua sức cảng dọc cơ tim thất trái với chi số FT4

3.42. Mối liên quan cua sức cảng dọc cơ tim thất trái với chi so TSI I

3.43. Mối liên quan giừa GLS avg với phân số tống mâu EF

3.44. Mồi liên quan giữa GLS avg với chi sỗ Tci mò

3.45. Mối liên quan giữa GLS avg với chi sổ FS

3.46. Mối liên quan giữa GLS avg với rối loạn chức năng tâm trương thất trái

3.47. Hồi quy tuyền tinh đa biến giừa sức càng dọc that trãi với EF, FS, Tei mô

4. Ý KIÉN ĐỀ XUẤT

5. HẠN CIỈÉ CỦA ĐẼ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHÀO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BÂNG

DANH MỤC BIEI DÒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC Sơ DÒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Siêu Âm Tim Đánh Giá Chức Năng Thất Trái Basedow

Bệnh Basedow là một bệnh lý tự miễn phổ biến, gây ra cường giáp và ảnh hưởng đáng kể đến hệ tim mạch. Hormone tuyến giáp dư thừa tác động trực tiếp lên tế bào cơ tim, làm tăng nhịp tim, sức co bóp và cung lượng tim. Nếu không được kiểm soát, tình trạng này có thể dẫn đến suy tim, rối loạn nhịp tim, và các biến chứng tim mạch nghiêm trọng khác. Siêu âm tim là một công cụ chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hình thái và chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow. Các phương pháp siêu âm tim truyền thống như M-mode và Doppler cung cấp thông tin về kích thước buồng tim, độ dày thành tim, và phân suất tống máu (EF). Tuy nhiên, siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle Tracking Echocardiography - STE) nổi lên như một kỹ thuật tiên tiến hơn, cho phép đánh giá chi tiết hơn về chức năng cơ tim vùng và toàn bộ, thậm chí phát hiện các rối loạn chức năng cận lâm sàng khi EF còn bình thường. Nghiên cứu này tập trung khảo sát chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow bằng siêu âm tim đánh dấu mô, đồng thời tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số siêu âm và các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng khác.

1.1. Cường Giáp và Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Tim Mạch

Cường giáp do Basedow gây ra tác động phức tạp đến hệ tim mạch. Hormone tuyến giáp dư thừa làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim, đồng thời gây ra giãn mạch ngoại vi, dẫn đến tăng cung lượng tim và giảm sức cản ngoại vi. Tình trạng này có thể dẫn đến tăng huyết áp tâm thu, nhịp tim nhanh xoang, và thậm chí là rung nhĩ. Về lâu dài, sự gắng sức liên tục của tim có thể dẫn đến suy tim cung lượng cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh tim tiềm ẩn. Các biểu hiện tim mạch trong bệnh tim Basedow rất đa dạng và có thể là lý do khiến bệnh nhân tìm kiếm sự chăm sóc y tế ban đầu.

1.2. Vai Trò Của Siêu Âm Tim Trong Đánh Giá Chức Năng Thất Trái

Siêu âm tim là một công cụ không thể thiếu trong việc đánh giá chức năng tim mạch ở bệnh nhân Basedow. Nó cho phép đánh giá hình thái tim, kích thước buồng tim, độ dày thành tim, và chức năng van tim. Siêu âm Doppler cung cấp thông tin về vận tốc dòng máu và áp lực trong tim, giúp đánh giá chức năng tâm trương. Siêu âm tim gắng sức có thể được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng của tim với gắng sức, phát hiện các rối loạn chức năng tiềm ẩn. Các kết quả siêu âm tim giúp bác sĩ đánh giá mức độ ảnh hưởng của cường giáp lên tim và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

II. Cách Nhận Biết Rối Loạn Chức Năng Thất Trái ở Bệnh Basedow

Rối loạn chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ các thay đổi cận lâm sàng đến suy tim rõ rệt. Các triệu chứng cơ năng như khó thở, mệt mỏi, và phù chân có thể xuất hiện khi chức năng tim suy giảm. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên khó khăn. Siêu âm tim đóng vai trò then chốt trong việc phát hiện các rối loạn chức năng này. Các thông số như phân suất tống máu (EF), thể tích cuối tâm trương, và thể tích cuối tâm thu được sử dụng để đánh giá chức năng tâm thu. Chức năng tâm trương có thể được đánh giá bằng các thông số như chỉ số E/A, E', và thời gian giãn đồng thể tích (IVRT).

2.1. Các Triệu Chứng Lâm Sàng Của Rối Loạn Chức Năng Tim

Các triệu chứng lâm sàng của rối loạn chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow có thể rất đa dạng và không đặc hiệu. Một số bệnh nhân có thể than phiền về khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, và phù chân. Những triệu chứng này thường trở nên rõ ràng hơn khi chức năng tim suy giảm đáng kể. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên khó khăn. Do đó, việc tầm soát định kỳ bằng siêu âm tim là rất quan trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao.

2.2. Các Thông Số Siêu Âm Tim Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng

Siêu âm tim cung cấp một loạt các thông số để đánh giá chức năng thất trái. Phân suất tống máu (EF) là một chỉ số quan trọng, phản ánh khả năng bơm máu của tim. Tuy nhiên, EF có thể bình thường ở giai đoạn đầu của bệnh, khi các rối loạn chức năng còn nhẹ. Các thông số khác như thể tích cuối tâm trương, thể tích cuối tâm thu, và độ dày thành tim cũng cung cấp thông tin về hình thái và chức năng tim. Chức năng tâm trương có thể được đánh giá bằng các thông số như chỉ số E/A, E', và thời gian giãn đồng thể tích (IVRT). Các chỉ số này giúp đánh giá khả năng thư giãn và đổ đầy của tim.

2.3 Đánh giá Sức Căng Dọc Thất Trái GLS Bằng Siêu Âm Đánh Dấu Mô

Sức căng dọc toàn bộ thất trái (GLS) đo bằng siêu âm đánh dấu mô (STE) cung cấp thông tin toàn diện về chức năng co bóp của cơ tim. GLS nhạy hơn EF trong việc phát hiện rối loạn chức năng thất trái sớm, đặc biệt trong các trường hợp bệnh tim Basedow có thể không biểu hiện rõ ràng trên các phương pháp siêu âm tim truyền thống. GLS được xem là một chỉ số tiên lượng quan trọng đối với các biến cố tim mạch bất lợi.

III. Phương Pháp Siêu Âm Tim Đánh Dấu Mô STE Đánh Giá Basedow

Siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle Tracking Echocardiography - STE) là một kỹ thuật tiên tiến, cho phép đánh giá chi tiết về chức năng cơ tim vùng và toàn bộ. STE dựa trên việc theo dõi chuyển động của các "đốm" (speckle) tự nhiên trong hình ảnh siêu âm tim, từ đó tính toán các thông số biến dạng cơ tim như sức căng (strain) và tốc độ biến dạng (strain rate). Sức căng dọc (longitudinal strain) là một thông số quan trọng, phản ánh khả năng co bóp của cơ tim theo chiều dọc, và thường bị ảnh hưởng sớm trong các bệnh lý tim mạch. STE có thể phát hiện các rối loạn chức năng cơ tim cận lâm sàng, ngay cả khi phân suất tống máu (EF) còn bình thường.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Siêu Âm Tim Đánh Dấu Mô STE

Siêu âm tim đánh dấu mô (STE) hoạt động dựa trên việc theo dõi chuyển động của các "đốm" (speckle) tự nhiên trong hình ảnh siêu âm tim. Các đốm này là các mẫu giao thoa âm học do sự tán xạ của sóng siêu âm trên các cấu trúc vi mô của cơ tim. STE sử dụng các thuật toán phức tạp để theo dõi chuyển động của các đốm này trong suốt chu chuyển tim, từ đó tính toán các thông số biến dạng cơ tim như sức căng (strain) và tốc độ biến dạng (strain rate). Các thông số này cung cấp thông tin chi tiết về chức năng cơ tim vùng và toàn bộ.

3.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Siêu Âm Tim Đánh Dấu Mô

Siêu âm tim đánh dấu mô (STE) có nhiều ưu điểm so với các phương pháp siêu âm tim truyền thống. STE không phụ thuộc vào góc, cho phép đánh giá chức năng tim theo nhiều hướng khác nhau. STE cung cấp các thông số định lượng, giảm thiểu sự chủ quan của người đánh giá. STE có khả năng tái lập tốt, cho phép theo dõi sự thay đổi của chức năng tim theo thời gian. Quan trọng nhất, STE có thể phát hiện các rối loạn chức năng cơ tim cận lâm sàng, ngay cả khi phân suất tống máu (EF) còn bình thường.

3.3. Sức Căng Dọc Thất Trái GLS và Ý Nghĩa Tiên Lượng

Sức căng dọc toàn bộ thất trái (GLS) là một thông số quan trọng được đánh giá bằng STE. GLS phản ánh khả năng co bóp của cơ tim theo chiều dọc, và thường bị ảnh hưởng sớm trong các bệnh lý tim mạch. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng GLS là một yếu tố dự báo mạnh mẽ về các biến cố tim mạch bất lợi, như suy tim, rối loạn nhịp tim, và tử vong. Do đó, việc đánh giá GLS bằng STE có thể giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Siêu Âm Tim và Chức Năng Thất Trái Basedow

Nghiên cứu này tiến hành khảo sát chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow bằng siêu âm tim đánh dấu mô (STE). Kết quả cho thấy bệnh nhân Basedow có xu hướng giảm sức căng dọc (GLS) so với nhóm chứng, mặc dù phân suất tống máu (EF) có thể vẫn còn bình thường. Điều này cho thấy STE có thể phát hiện các rối loạn chức năng cơ tim sớm ở bệnh nhân Basedow, trước khi có sự suy giảm rõ rệt của EF. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa GLS và các yếu tố lâm sàng như nhịp tim và nồng độ hormone tuyến giáp trong máu.

4.1. So Sánh GLS Giữa Nhóm Bệnh Basedow và Nhóm Chứng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể về sức căng dọc (GLS) giữa nhóm bệnh Basedow và nhóm chứng. Bệnh nhân Basedow có xu hướng giảm GLS so với nhóm chứng, cho thấy có sự suy giảm chức năng cơ tim theo chiều dọc. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, cho thấy cường giáp do Basedow có ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng cơ tim.

4.2. Mối Liên Quan Giữa GLS và Các Yếu Tố Lâm Sàng Cận Lâm Sàng

Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa sức căng dọc (GLS) và một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng. GLS có xu hướng giảm khi nhịp tim tăng, cho thấy tình trạng tim hoạt động quá sức có thể ảnh hưởng đến chức năng cơ tim. Ngoài ra, GLS cũng có mối liên quan với nồng độ hormone tuyến giáp trong máu, cho thấy hormone tuyến giáp dư thừa có thể gây tổn thương cơ tim.

4.3. Giá Trị của GLS Trong Dự Báo Biến Chứng Tim Mạch

Nghiên cứu gợi ý GLS như một công cụ tiên lượng nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân Basedow. Việc phát hiện sớm rối loạn chức năng thất trái thông qua GLS có thể giúp can thiệp điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ suy tim và các biến chứng nghiêm trọng khác.

V. Điều Trị và Theo Dõi Bệnh Basedow Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc điều trị Basedow cần toàn diện, kết hợp kiểm soát cường giáp và bảo vệ tim mạch. Các thuốc kháng giáp được sử dụng để giảm sản xuất hormone tuyến giáp. Thuốc chẹn beta có thể giảm nhịp tim và các triệu chứng cường giao cảm. Theo dõi định kỳ bằng siêu âm tim giúp đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm các biến chứng tim mạch.

5.1. Các Phương Pháp Điều Trị Basedow Hiện Nay

Điều trị Basedow bao gồm thuốc kháng giáp tổng hợp (ATD) như methimazole hoặc propylthiouracil để ức chế sản xuất hormone giáp. Iod phóng xạ I-131 được dùng để phá hủy tế bào tuyến giáp. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp là một lựa chọn khác, đặc biệt khi có chống chỉ định với các phương pháp điều trị khác. Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, tuổi tác, giới tính và các yếu tố khác của bệnh nhân.

5.2. Vai Trò Của Thuốc Chẹn Beta Trong Điều Trị Triệu Chứng Tim Mạch

Thuốc chẹn beta được sử dụng rộng rãi để kiểm soát các triệu chứng tim mạch liên quan đến cường giáp, như nhịp tim nhanh và hồi hộp. Chúng giúp làm chậm nhịp tim, giảm sức co bóp của tim và hạ huyết áp, từ đó giảm gánh nặng cho tim.

5.3. Theo Dõi Định Kỳ Chức Năng Tim Mạch Bằng Siêu Âm Tim

Theo dõi định kỳ bằng siêu âm tim giúp đánh giá đáp ứng của tim với điều trị, phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời. Tần suất theo dõi tùy thuộc vào tình trạng bệnh và các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Chức Năng Thất Trái Basedow

Nghiên cứu này khẳng định vai trò của siêu âm tim đánh dấu mô (STE) trong việc đánh giá chức năng thất trái ở bệnh nhân Basedow. STE có thể phát hiện các rối loạn chức năng cơ tim sớm, trước khi có sự suy giảm rõ rệt của phân suất tống máu (EF). Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định giá trị tiên lượng của các thông số STE và xây dựng các phác đồ điều trị dựa trên kết quả STE.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân Basedow có thể bị rối loạn chức năng thất trái ngay cả khi EF bình thường. Siêu âm tim đánh dấu mô (STE) giúp phát hiện sớm các rối loạn này. GLS có mối liên quan với các yếu tố lâm sàng và có thể giúp dự báo biến chứng tim mạch.

6.2. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu có một số hạn chế, như cỡ mẫu nhỏ và thiết kế cắt ngang. Các nghiên cứu tiếp theo nên có cỡ mẫu lớn hơn, thiết kế dọc và theo dõi bệnh nhân trong thời gian dài để đánh giá giá trị tiên lượng của STE. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và phát triển các phác đồ điều trị dựa trên kết quả STE.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dại cương về Basedow 1. Khải niệm cường giáp và Basedow. • Cường giáp là tinh trạng tuyển giáp sân xuất quá nhiều hormone giáp gày hậu quá làm gia tăng nồng độ hormone lưu hành trong máu gãy ra nhùng tổn hụi về mỏ và chuyên hóa.

Nhiễm độc giáp được (lùng dè âm chi các biêu hiện lâm sàng vã sinh hóa cua tinh trạng tàng hormon giáp.5 • Bệnh Basedow là một bệnh tự miễn dịch đục trưng bói tinh trạng cường giáp, tuyền giáp tàng san xuẩt honnon do xuất hiện các tự kháng thê lưu hành trong máu. kích thich tế bào nang giáp tống hợp và giãi phóng homion tuyến giáp vào máu. gãy nên cãc biêu hiện nhiễm độc giáp trên lâm sàng vã triệu chửng đặc hiệu cua bệnh: bướu tuyến giáp là bướu mạch, phù niêm trước xương chày, bệnh lý mắt Basedow." • Basedow với các biểu hiện cường chức nâng, phi đụi vã quá san tuyên giáp kẽm theo dó là sự thay dôi bệnh lý trong các cơ quan và tổ chức do ãnh hương cua hormon giãp tiết ra quá nhiêu. Bệnh có nhiều tên gọi: o Bệnh Graves (Graves'disease) o Bệnh Basedow (Basedow’s disease) o Bệnh Parr}' (Parry’s disease) o Bệnh bướu giáp có lol mắt o Bệnh cường chức năng giáp do miền dịch TMT ufk bjr K)C V M w 4 1.

Nguyên nhân, cơ chề bệnh sinh. Nguyên nhân Bệnh Basedow lã một rồi loạn lự mien dịch do cãc lự kháng thể chống lại thụ the TSI I gây ra. Bệnh bị anh hương bui sự kết hợp cua các yếu tố di truyền vã môi trường. Khuynh hướng di truyền đóng một vai trò quan trụng, với nhiều gen liên quan den sự phát triền cua bệnh Basedow bao gồm HLA.

FCRL3, SCGB3A2 và CTLA 4.9 Một vài ycu tố khới động đáp ứng mien dịch trong Basedow như:1' • Sau đẻ: thai kỳ là thòi diêm ức chế miền dịch do dó bệnh có xu hướng giám khi thai nghén tiến triển. Sau dê tinh trạng ức chế miền dịch không còn nên bệnh Basedow có the xuất hiện. • Che độ ãn nhiêu iod và uống cãc thuốc chứa nhiều iod như amiodarone có thẻ thúc đầy bệnh Basedow. • Steroid sinh dục.

• Điều trị lithium có thề làm thay đổi dáp ủng miễn dịch. • Nhiễm trúng và nhiễm virus. • Ngửng corticoid đột ngột. Cơ chề hộnh smh Cơ chê bệnh sinh chinh dược chấp nhận cua bệnh Basedow là te bào lympho T trớ nên nhụy câm với một số kháng nguyên tuyển giáp và kich thích tể bào lympho B lạo ra globulin miền dịch kích Ihich luyến giáp (TSI).

TSI tác dộng live tiếp lên thụ thê cua TSH trên tể bào nang giáp (gọi là TRAb) và hoạt hóa quá trinh lòng hợp và giai phóng hormon giáp và lãng irường tuyền TMT ufk bjr K?c V M w 5 giáp. Kcl qua là tuyến giáp phi đại lan toa. bắt iod rắt mạnh, lảng cao hoạt động san xuât hormon giáp. Triệu chừng lâm sàng cua Basedow 1.

Hụi ch ứng cưởng giáp. - Triệu chứng tint mạch: xin xem phan 1. - Gầy sút cân nhiều và nhanh, trung bình 3-5 kg trong vài tháng. - Rối loạn tinh cách vã khi sắc: lo lắng, dẻ bị kích thích, dề câu gắt.

de xúc động, khỏ tập trung, khó ngũ. - Triệu chứng vận mạch: Sợ nông, có the cỏ rối loạn điếu nhiệt, cỏ nhùng cơn nóng bừng, vă mồ hôi nhiều nhất ớ ngực và bàn tay. BN luôn có cám giác khát, uống nhiều dê bú lại lượng nước mất qua da.* - Triệu chứng tiêu hóa: ăn nhiêu, nhanh đói. di ngoài phân nát kéo dài.

- Triệu chứng thần kinh - cơ: Run đầu chi biên độ nhanh nho. run tảng khi xúc động, phan Xạ gân xương thường tảng, nhạy với pha phục hồi nhanh. Ycu cơ tử chỉ rò nhất ờ cơ gốc chi. bệnh nhân di lại chóng moi.

lèn thang gác khó khản, ngồi trẽn ghe đúng dậy bất buộc phai dùng tay chống dây (dầu hiệu ghé đầu). Bưởu cố Bướu cổ là triệu chứng rất thường gặp. Thường bướu chi to vừa. lan toá di dộng, có thê nghe thấy nghe thấy tiếng thổi tàm thu ờ bướu (bướu mạch).

Dấu hiệu về mật Loi mat là một trong dấu hiệu đặc trưng cua Basedow. Các biêu hiện ớ mát trong bệnh Basedow: bao gồm lồi mắt. co nil mi mắt. lộ nhãn cầu.

phù ne và xung huyết mi mat. hạn chể cư dộng mắt dần đen nhìn dôi vã chẽn ẽp dây thần kinh thị giác dẫn đến bệnh lý thần kinh thi giác bị chẽn ép.4 Phù niêm trước xương chày: là dâu hiệu il gặp.5 Càc triỳu chừng khác: - Váng da do tẳc mật và do viêm gan - Biêu hiện sinh dục: nam giới hay bị rối loạn cương dương, có thê cỏ vú to. Nừ giới bị kinh nguyệt thưa. ít kinh, vô kinh, vò sinh.

- Loãng xương, dày tỏ chức quanh xương nhất là ơ ngón tay. Triệu chứng cận lảm sàng Biền dổi về hormon tuyển giúp • Tăng nồng dộ FT3. FT4 trong huyết thanh: Phần lớn hormon lưu hành trong máu dược gắn với protein vận chuyên, hầu như không có tác dụng. Chi một phần nhó (khoáng 0.2%) hormone tuyến giáp (T4 tự do) là không liên kểt và có hoạt linh.

Các protein vận chuyên bao gồm globulin gần với thyroxine (TBG). transthyretin và albumin.1' Trong trường hợp cường giáp diên hình, ca FT3 và FT4 thường rất cao. Do lất cà T4 đều dược tuyến giáp san xuất, còn T3 phần lớn 80 % do T4 chuyên thành nên T4 thường được sữ dụng đe chân đoán. theo dõi và dành giá kết qua diet! trị? • Giam nồng dộ TSI I trong huyết thanh: Trong bệnh Basedow, nồng độ hormon giáp tăng cao trong máu se ức chể ngược trờ lại lâm giám nồng độ TSK TSH thấp thường dưới 0.1 IU/L đi kèm tăng FT3, FT4 và cỏ triệu chửng lâm sàng rõ.

• Nồng độ TRAb tảng ờ 80- 90 % bệnh nhãn bị Basedow.' TRAb có giá trị đậc biệt trong chắn đoán bệnh Basedow không có triệu chúng hoặc bệnh nhàn có lồi mẳt dơn thuần, có giá trị trong tiên lượng ve kha nâng tái phát ơcác bệnh nhân Basedow dưực diều trị nội khoa.'4 • Kháng the anti TPO vã anti Tg tảng trong basedow. Thủm dờ hình thái tuyển giúp Siêu âm tuyến giáp các BN Basedow thường thay mật độ tuyến giam âm không đống nhất vã phát hiện dược hầu het các nhân tuyền giáp nếu có. Trên siêu âm Doppler thường thấy bướu tăng sinh mạch?5 Ngoài ra. người ta cỏ thê chụp xạ hình tuyến giáp vã đo độ tập trung I ;‘.

hoặc I"5 hoặc Te';n‘. thầy tuyến giáp to. tâng bất chất phóng xạ lan toa. Chấn đoÚn xác íỉịnh rà chấn đoún phân hiệt Basedow 1.

- Theo hướng dần cùa hội tuyển giáp Mỷ (2016) vả Hội luyến giáp châu Âu (2018).161' Với bộnh nhãn có dấu hiệu triệu chứng lãm sàng cường giáp từ trung binh den nặng, bướu giáp lo lan loa. kèm lồi mắt hoặc phù niêm trước xương chày thi nghĩ den Basedow. Trường hợp không chắn đoán dựa vào lâm sàng thi cần làm thêm xét nghiệm sau tùy thuộc vào sự sần có về trang thiết bị y tể vả nhân lực: Xét nghiệm kháng thế TRAb cỏ the XÓI nghiệm TSI do riêng khàng thê kích thích thụ thê TSH hoặc xét nghiệm TB1I hay TBI đo chung ca ba loại khảng thè kích thích, ức che vã trung tính với thụ the TSII. Siêu âm doppler màu đo dòng cháy động mạch giáp.

Xạ hĩnh tuyến giáp với iod phỏng xạ hoặc Technetium 99111. Thường xét nghiệm TRAb trước ncu táng thi khàng dịnh chân đoán Basedow, nểu TRAb binh thướng thi làm xạ hình tuyến giáp với iod phóng xạ/tcchnciium. Một thăm dò thay the lã do dòng chay động mạch giáp nen siêu ảm dopplcr máu tại các trung tâm có chuyên gia.2 Chân (loàn phàn biệt. Nhiêm dộc giáp do uống L-thyroxin: dựa vào tiền sư.

TRAb binh thường, độ tập trung I11 thấp bệnh nhân hết nhiễm dộc giáp khi ngừng thyroxin vãi tuân. TMT ufk bjr K)C V M hặr 8 Viêm tuyên giáp bán cap. viêm tuyên giáp mạn tinh giai đoạn đâu có nhiễm dộc giáp: bệnh nhân có triệu chúng viêm tuyền giáp. Anti TPO cao trong viêm tuyển giáp mạn tinh, độ tập tning I '! thấp thường lien tricn VC binh giáp hoặc suy giáp sau vài tuần hoặc vài tháng.10 Bướu cô đơn thuần có cường giao cam: xét nghiệm FT4.

TRAb binh thường. Diều trị Basedow. Diều trị nội khoa • Các hiện pháp chung: Nghi ngơi hạn che lao dộng gang sức nhất là 3-4 tuần dầu. trành câng thắng stress, không thức khuya.

Tăng cường dinh dưỡng cẩn tránh thức ân có nhiêu iod. • Chong lại sự lòng hợp hormon luyến giáp: Thuốc kháng giáp trạng lỗng hợp (KGTTH) Thionamidc thường dược sư dụng làm thuốc hàng đầu de kiếm soát bệnh cường giáp và làm thuyên giam bệnh.15 Dần xuất cua Thionamidc gồm 2 phân nhóm: - Nhỏm thiouracil: Điên hình là PTU (propylthiouracil). - Nhóm Imidazole: Methimazolc (Thyrozol). - Thuoc có lác dụng ngân can tông hợp hormon giáp ờ nhiều khâu như ngủn gần iodc vào thyroglobulin (hừu cơ hoá lode) ngăn sự hình thảnh vã kết hợp cua DIT và ngàn sự chuyên T4 thành T3 ơ ngoại vi.10 Mục tiêu diều trị: Bệnh nhân dạt dược bình giáp trên lâm sàng.

Xét nghiệm FT3. I T4 binh thường và TSH trong giới hạn binh thưởng cao. TMT ufk bjr K)C V M w 9 Rang ỉ. Liêu điêu trị thuôc kháng giáp tông hợp.

Hãm lượng Liều tẩn công Liều duy trì Nhóm thuốc/ biệt dược (mg/vicn) (mg/ngày) (mg/ngày) Thiouracil 50 mg 200 - 400 mg 50 -100 me PTƯ Imidazole 5 mg. 10 mg 15-30 mg 5-10 mg Methimazole (Tliyrozol) - Liều lượng thuốc KGTTII thay đói tuỳ theo BN vã theo giai đoạn điều trị: Giai đoạn tắn cõng: 6 đen 8 tuần nên dùng lieu cao ngay de có hiệu qua. Giai đoạn duy tri 12-24 tháng hoặc kéo dãi him. Liều lượng giam dần mồi 1-2 tháng dựa trên sự cái thiện các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm/ Cách khác dê chọn lieu thuốc kháng giáp trạng tông hợp dựa vào mức dộ tâng của FT4: lieu mcthimazole ban dầu hoặc hãng ngày có thê như sau: - 5- 10 mg/ngày lieu FT4 tăng 1-1.5 lần giới hạn trên cua mức bình thường.

- 10-20 mg/ngảy nếu FT4 tảng 1.5-2 lần giới hụn trên cúa mức binh thưởng. - 20-30 mg/ngày nếu FT4 tâng gấp 2-3 lằn giói hạn trên cua binh thường. • Giam triệu chúng cường giao câm bang các thuốc chẹn p giao cám: Propranolol ức chế hoạt động quá mức cùa hệ than kinh giao cam trong bênh cưởng giáp, với liều điều trị thông thường, nó làm chậm nhịp tim mà không gây hạ huyết áp. Ngoài ra nó còn tác dụng ức chế chuyên T4 thành T3 ờ ngoại vi?9 w«t>(iỊnflCV»iír 10 ỉ.

Diều trị bằng lode phòng xọ II31 Điều trị bảng iod-131 (I: ■) là một lựa chọn điều trị cho bệnh Basedow.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ