CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dại cương về bệnh viêm khớp dạng thấp 1. Nguyên nhân và cư che bịnh sinh cua bệnh viêm khớp dạng thấp Nguyên nhàn gây bệnh chưa rõ ràng. VKDT dược coi là một bệnh tự mien dịch với sự tham gia cua nhiều yểu lố như nhiêm khuân hoặc di truyền.
Một số gia thuyết cho rang một số virut hay vi khuân phô biền lác dộng vào yếu lố cơ dịa thuận lợi hoặc yểu lỗ môi trường lãm khời phát bệnh.6 Nhiều nghiên cứu chi ra rang phan ứng mien dịch xay ra ơ màng hoạt dịch dóng vai trò cơ bán trong bệnh VKDT. Các tác nhàn gây bệnh xàm nhập vào cơ thê gây khơi phát một chuồi các phan ứng miền dịch, trong dó các tế bào lympho T dóng vai trò then chốt. Các tế bào lympho T sẽ tập irung nhiều ơ các khớp bị anh hưởng và giai phóng ra các cytokine như IL-2.Các cytokin này lã tác dộng lên các te bão khác, trong dó có: lympho B. dại thực bão và tế bão nội mô mạch máu màng hoạt dịch.
Hậu quá cua các quá trinh này lã hình thành màng máu hoạt dịch (pannus). Pannus tàng sinh vã phi dại. xàm làn sâu vào dâu xương dưới sụn gây nên tôn thương khớp.8 Giai đoan iơm Tôn thương MHO khơo Tón thương xương, vun Hình 1. Cư chề bệnh sinh cũa bệnh VKDTi 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 4 1.
Triệu chừng học bệnh VKDT 1.1 Triệu chừng lùm sàng Bệnh dien biển mạn tính vái các dợt tiến tricn. Biêu hiện tại khóp Vị trí khửp tổn thương: thường gặp nhất là các khớp ngón gần. bàn ngón, cô tay. cô chân, bàn ngón chân hai bèn.
Một sò nghiên cửu lại Việt Nam cho thấy các khớp xuất hiện tôn thương sớm nhất là khớp cô tay (50 - 60%). khớp bàn ngón tay. khớp gối gặp với ty lệ tương dương lã 10 - 15%. Những khớp như khớp vai.
khớp khuyu hiểm khi gập ơ giai đoạn khới phát đầu tiên (2. Khớp viêm thường đối xứng hai bên. Tinh chat khớp ton thương: trong các giai đoạn tiền triền, các khớp sưng đau. đau kiêu viêm.
Các khớp ngón gần thường có dụng hĩnh thoi. Các khớp thường bị cứng vâo buổi sáng. Trong các đựt tiến triên. dấu hiệu cứng khớp buôi sáng này thường kéo dài trèn một giờ.
Thời gian này ngan hoặc dâi tuỷ theo mửc dộ viêm, ơ giai doạn muộn, cãc khớp ơ bàn lay biên dạng: bàn tay gió thói, có lay hình lưng lạc dà. ngón tay hình cò cò,. Tốn thương khớp háng thường gập ờ giai đoạn muộn: viêm dính khớp háng, ớ giai đoạn này có the gặp tốn thương cột sổng cỗ. gây những biền chứng VC thằn kinh.
9 Biểu hiện toàn thân vả ngoài khóp ĩlạt dưới da Có thế có một hoặc nhiều hạt. Thường ơ trên xương trụ gần khuyu. trên xương chày gần khớp gối hoặc quanh các khớp nhó ớ bàn lay. hiếm gặp ơ hmg.
gàn Achille, tai. Màu sãe cua hạt giống màu da. kích thước từ 2mm đón 5cm. Tinh chat: chac, không di động, không đau.
không bao giờ vờ. 0 Việt Nam chi gập khoang 4% số bộnh nhân có hạt dưới da. Hạt dưới da thường xuắl hiện vào giai doạn muộn cũa bệnh, nam giới gập nhiều hơn nử giới vả gộp nhiều hơn ơ người da trắng.10 w«t>(iỊnflCV»iír 5 nêIII III ao IIIạch Biêu hiện dưới dạng hồng ban ờ gan bàn chân bàn tay, các tốn thương hoại tư tiêu động mạch Ư quanh móng, dâu chi: hay lac mạch lớn thực sự gây hoạt thư. Thường viêm các mạch máu nho và vừa.
Triệu chứng nảy báo hiệu bệnh nhân có tiên lượng nặng. Gân, cư, (lây chang và hao khớp Các cơ cạnh khớp teo do giam vận dộng. Có the gặp triệu chứng viêm gân (thường gặp gân Achille), dôi khi có đứt gân (thường gặp ngón tay gần cua ngón tay thứ 4, 5), dày chang có thẻ co kéo hoặc lòng lèo. Hiểu hiện nội tạng Các biêu hiện nội tạng (phôi, viêm màng phôi, cơ tim.
màng ngoài tim .) hiểm gập, thường xuất hiện trong các đạt tiến triển cùa bệnh. Tốn thương phôi: trong các biếu hiện nội tạng, bicu hiện tại phôi hay gặp nhất. Dây cũng là yếu tổ tiên lượng mức độ nặng và làm tảng ty lệ tứ vong ơ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. 10-20% bệnh nhân các triệu chửng về hô hấp có the xuất hiện trước các triệu chứng khớp.
11 Tòn thương tim: các dụng tòn thương tim có thê gặp bao gom: viêm màng ngoài tim. bệnh cơ tim xung huyết, bệnh thiếu mâu cục bộ cơ lim. nhiêm bột tim. hạt dạng thấp, rối loạn nhịp lim và bệnh van lim.
viêm mãng ngoài tim chiếm khoang 30 - 50% số bệnh nhân thường gập trong các dm tiến triển cua bênh.12 Triệu chứng khác Hội chứng thiểu máu: gặp ờ 30% bệnh nhân VKDT vã cỏ liên quan đến mức độ hoạt dộng cua bệnh và thường do quá trình viêm mạn linh; hoặc do xuất huyết dường liêu hoá gày nên bơi các thuốc corticoid hoặc thuéc chống viêm không steroid: hoặc do suy tuy xương (gảy nen bơi các thuốc nhóm DMARD'S như mcthotrcxat). TMT utk bjr K)C V M hặr 6 Cãc biêu hiị'n hiếm gộp: hội chửng đường hầm cố tay. cỗ chân do tôn thương dây chằng; húy khớp trong bệnh viêm khớp dạng thấp; viêm mồng mắt; nhiễm bột ờ thận đôi khi cùng gặp. Triộu chửng cận lâm sàng Hội chứng viêm sinh học Tóc độ mâu king: tảng trong cãc dựt tiên triên.
mức độ thay đòi cua tòc độ king mâu phụ thuộc linh trạng viêm khớp. Tàng các protein viêm: fibrinogen, ferritin, protein c phán ứng khi co thê phan img lụi các tãc nhân gây viêm sau đó giam nhanh khi quá trinh viêm được thoái lui.B Hội chửng thiếu máu: thiêu máu thường gặp trong quá trình viêm mạn tinh. Giai đoạn đầu có thề biêu hiện bơi tinh trọng thiếu máu hồng cầu binh thưởng. Giai đoạn muộn hơn biếu hiện bơi tinh trạng thiều máu nhược sẳc hống cầu nho.
Thường kém theo triệu chửng giam sắt huyết thanh, tàng ferritin, và tinh trạng thiêu máu không dáp img với diêu trị sat nhưng dáp ửng với diêu trị viêm khớp.ii u Xét nghiệm miễn dịch Yếu tổ (lạng thấp (Rheumatoid Factor - RF): 50 70% bệnh nhân VKDT có RF dương tinh. RF dương tinh cũng cõ thế dương tinh trong cãc bệnh tự miền khác (hội chững Sjogren.) vả một sổ bệnh nhiễm tiêm trùng mạn linh (viêm gan virut c. có 3 - 5% những người khoe mạnh có xẽt nghiệm RF dương tinh, dậc biệt ư lộ dương tinh nãy có thề lẽn đen 10 30% người già khoe mạnh. RF lã một trong bay tiêu chuẩn chẩn doán bệnh vièm khớp dạng thấp theo tièu chuân ACR 19X7.
Kháng thế kháng CCP (anti - cyclic citrulinated peptide antibodies: anti CCP): độ nhạy cúa anti CCP trong VKDT khoang tữ 40-70% nhưng độ dặc hiệu có thê cao tới 98%. Khoang 90% những bệnh nhãn có viêm khớp chưa rò ràng sẽ tiến triển thành VKDT trong vòng 3 nảm. Những bệnh nhân w«t>(iỊnflCV»iír 7 viêm khớp dụng thấp có mặt dồng thời ca RE và anti ’ CCP thường có tiên lượng xấu hơn về chức nàng vận dộng và tôn thương trên X quang.1' Chấn doán hình ãnh Xquangỉ thường biêu hiện sớm tại các khớp cố tay, bàn ngón tay. Tôn thương bao gồm: phù ne tổ chức phần mem quanh khớp, mẩt chất khoáng phần dầu xương cạnh khớp, tòn thương bào mòn xương, hẹp khe khớp, húy đầu xương, dinh khớp, bán trội khớp, lệch trục khớp.
Tốn thương bảo mòn xương được coi là tốn thương dạc hiệu trong bệnh viêm khớp dạng thấp, là một tron các tiêu chuẩn chân đoán bệnh theo ACR. Tôn thương nãy đặc trưng bới nhùng tôn thương dạng khuyểt xuất hiện tại bờ ria khớp, be mật khớp, hoặc tòn thương dạng giá nang (hình hoe trong xương). Hình anh tôn thương khớp trên Xquang 16 (Mũi tên /lồng: hình anh bào mòn xương: mùi tên xanh: hình ánh hợp khe khờpỉ Siêu Am: siêu âm có độ nhạy cao trong việc phát hiện sớm vã chinh xác các tôn thương viêm màng hoạt dịch, tràn dịch khớp, hình bào mòn xương đặc biệt trong đợi tiến trién cua bệnh. 1W ut> w H7C Y M H)r 8 Cộng hướng từ: ngoài hình anh bào mòn.
cộng hương từ còn phát hiện dược hiện tượng phũ xương do hiện tượng viêm mãng hoạt dịch gãy xưng huyêt từng vùng cua xương vả sự xâm nhập cua dịch ri viêm. Những lốn thương xương dược phát hiện sớm hơn. nhạy hơn trên Xquang thưởng quy. hơn nừa cộng hương lừ còn phái hiện những lốn thương phần mềm như viêm mãng hoại dịch, tràn dịch khớp, lốn thương sụn mà Xquang không phát hiện được.
Hình anh tốn thương trên MR!1 (Dầu mùi tên: hình ánh viêm màng hoạt dịch; mũi tên: hình imh bào mòn xương) 1. Chấn doủn riềm khớp dụng thấp ỉ. Chân đoàn xác dịnh Hiện nay dang áp dụng hai liêu chuần chắn đoán VKDT là liêu chuân cua Hội thấp khớp học Hoa Kỳ nãm 1987 và tiêu chuân EƯLAR ACR 2010. wrt>Wh)cvw.»)r 9 Theo tiêu chuân ACR 1987 bệnh nhân được chân đoán khi triệu chứng diên hinh và thường ờ giai đoạn muộn.
Trong dó tiêu chuẩn EƯLAR/ACR 2010 có thê ãp dụng trong trưởng hợp bệnh ờ giai doạn sớm. các khớp viêm dưới 06 tuần và thê it khớp do dó việc diều trị dạt kết qua lốt hơn.1819 Tiêu chuẩn cũa Hội Thấp khớp học Mỹ ACR-1987 :IS 1. Thời gian cứng khớp buói sáng kéo dãi trên một giờ. Viêm ít nhắt 3 trong số 14 khớp sau: ngón gần.
bàn ngón lay. cỗ chân, bàn ngón chân (hai bên), thời gian diễn biền ít nhất phai 6 tuần. Trong số khớp viêm có ít nhắt một khớp thuộc các vị tri sau: ngón gần. bân ngón tay.
Có tính chất đồi xứng. Hạt dưới da. Ycu tố dạng thắp huyct thanh (Kĩ thuật dạt dộ đặc hiệu 95%) dương tinh. X quang diên hinh ơ khối xương cỏ tay (hinh anh bào mòn, mat chất khoáng dầu xương).
/linh ánh hào mòn Xtrưng ớ khối xương cố tay ỉữ (dầu mùi tên) 1W ut> w H7C Y M >>y 10 Chấn (loan xác (lịnh khi cỏ ít Iihầt 4 trong sổ 7 yến tổ và thời thirì giaII (liền hiển cua viêm khớp ừ nhất phái 6 tuần Tiêu chuẩn chần đoán VKDT theo ACR/EULAR 2010 19 Biểu hiện Điểm A. Huyết thanh (ít nhất phải làm một xét nghiệm) RF âm tinh và anti-CCP âm tinh 0 RF dương tinh thấp* hoặc anti- CCP dương tính thấp* W2 RF dương tinh cao* hoậc anti- CCP dương tinh cao* 3 c. Các yếu tổ phàn ứng pha cap (cần ít nhất 1 xét nghiệm) CRP binh thường và tốc độ máu king binh thường 0 CRP tảng và tốc độ máu lẳng tâng 1 D.