ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỆNH VIỆN QUẬN 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGUY(N HƯƠNG LAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ GI7 TR9 CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TRONG TIÊN LƯỢNG SỨC KHỎE THAI NHI Ở THAI PHỤ CÓ NGUY CƠ CAO T?I KHOA PHỤ S@N BÊANH VIÊAN QUÂAN 2 NĂM 2019 Bệnh viện Quận 2 - 2019 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỆNH VIỆN QUẬN 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ GI7 TR9 CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TRONG TIÊN LƯỢNG SỨC KHỎE THAI NHI Ở THAI PHỤ CÓ NGUY CƠ CAO T?I KHOA PHỤ S@N BÊANH VIÊAN QUÂAN 2 NĂM 2019 Chủ nhiệm đề tài: BS. NguyTn Hương Lan Cộng sự: Kim ThY Sô Sây Ha Trương Duy T]ng NguyTn ThY Mười Lê ThY Thanh Tú Bệnh viện Quận 2 – 2019 i DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Việt ĐMNG: Động mạch não giữa ĐMR: Động mạch rốn ĐMTC : Động mạch tử cung HATT: Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương Tiếng Anh ACOG: The American College of Obstetricians and Gynecologists AUC: Area under the curve CTG: Cardiotocography IUGR: Intrauterine Growth Restriction PI: Pulsatility Index PV(+): Predictive Value (+) PV(-): Predictive Value (-) RI: Resistance index ROC: Receiver operating characteristic S/D: Systolic/diastolic Se: Sensitivity Sp: Specificity ii MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT.ii DANH MỤC BẢNG.v DANH MỤC HÌNH.vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.viii ĐĂDT VEN ĐF. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Siêu âm Doppler thai nhi.
Bê nh D lQ tiRn sSn giâ t. Ảnh hưởng của tiRn sSn giật đến sXc khZe thai nhi. MôtDsố phương pháp đánh giá sXc khZe thai. Phương pháp soi ối.
CTG (Cardiotocography) -Biểu đồ ghi nhịp tim thai - cơn co tử cung. Trắc đồ lQ sinh liên quan đến tình trạng thai. Phương pháp siêu âm đánh giá sự phát triển của thai. Siêu âm DOPPER trong thăm dh sXc khZe thai Nhi.
Nguyên lQ chung. Các phương pháp phân tích Doppler. Doppler động mạch rốn. Doppler động mạch não giữa thai nhi.
Các nghiên cXu vR giá trị chkn đoán của siêu âm DOPPLER trong tiên lưlng tình trạng sXc khZe thai Nhi. Các nghiên cXu thăm dh Doppler ĐMTC. Các nghiên cXu thăm dh Doppler động mạch rốn. Các nghiên cXu thăm dh Doppler động mạch não giữa.
Tỷ não – rốn trong đánh giá sXc khZe thai ở thai phụ tiRn sSn giật.33 iii CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tưlng nghiên cXu. Địa điểm, thwi gian nghiên cXu.
Phương pháp nghiên cXu. Cx myu, chọn myu. Biến số nghiên cXu. Phương pháp thu thập số liê u.
Sai số và cách khống chế sai số. Xử lQ và phân tích số liệu. Đạo đXc trong nghiên cXu.43 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ĐăcDđiểm chung vR đối tưlng nghiên cXu. ĐăcDđiểm của sSn phụ. ĐăcDđiểm thai nhi. Giá trị của các ch• số Doppler trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi.
Giá trị tiên lưlng của Doppler đô D ng mạch tử cung. Giá trị tiên lưlng của Doppler đô D ng mạch rốn. Giá trị tiên lưlng của Doppler đô D ng mạch não giữa. So sánh hiê uDquS của các ch• số Doppler trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi.
So sánh giá trị của các ch• số trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi từ 34 – 37 tuần. So sánh giá trị của các ch• số trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi ở nhóm tuổi >37 tuần.75 CHƯƠNG IV. Đặc điểm chung vR đối tưlng nghiên cXu. Giá trị của các ch• số Doppler trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi.
So sánh hiê uDquS của các ch• số Doppler trong tiên lưlng sXc khZe thai nhi .95 iv KHUYẾN NGHỊ.96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.97 v DANH MỤC B@NG BSng 1. Phân loại rối loạn tăng huyết áp theo ACOG năm 2013 như sau [21] 5 BSng 1. Trắc đồ lQ sinh Manning.Thông tin chung của sSn phụ 44 BSng 3. TriêuDchXng lâm sàng của sSn phụ.
Tỷ lệ nhóm tuổi thai. Phân bố tình trạng bệnh lQ của thai. Điểm cắt của PI ĐMTC trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMTC trong tiên lưlng thai suy.
Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMTC tiên lưlng thai suy. Điểm cắt của PI ĐMTC trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Điểm cắt ch• số RI ĐMTC trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMTC tiên lưlng thai k•m phát triển của các nhóm tuổi thai.
Điểm cắt của PI ĐMR trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMR trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMR tiên lưlng thai suy. Điểm cắt của PI ĐMR trong tiên lưlng thai k•m phát triển.
Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMR trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMR tiên lưlng thai k•m phát triển. Điểm cắt của PI ĐMNG trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMNG trong tiên lưlng thai suy.
Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMNGtiên lưlng thai suy. Điểm cắt của PI ĐMNG trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMNG trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt của ch• số S/D ĐMNG tiên lưlng thai k•m phát triển.
So sánh độ nhạy và đặc hiệu của ch• số xung PI trong tiên lưlng thai suy tuổi thai từ 34 - 37 tuần. So sánh giá trị độ nhạy và đặc hiệu của ch• số RI trong tiên lưlng thai suy tuổi thai từ 34 - 37 tuần. So sánh giá trị độ nhạy và đặc hiệu của tỷ S/D trong tiên lưlng thai suy tuổi thai từ 34-37 tuần. So sánh độ nhạy và đặc hiệu của ch• số xung PI trong tiên lưlng thai suy tuổi thai từ > 37 tuần.
So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của ch• số kháng RI trong tiên lưlng thai suy của các động mạch ở tuổi thai > 37 tuần. So sánh giá trị độ nhạy và đặc hiệu của tỷ S/D trong tiên lưlng thai suy tuổi thai > 37 tuần.76 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phổ Doppler ĐMTC bình thưwng. Dấu hiệu NOTCH.
Sơ đồ tuần hoàn động mạch rốn và dây rốn [5]. Doppler ĐMR bình thưwng. Phổ Doppler động mạch rốn bất thưwng mất thì tâm trương. Phổ Doppler động mạch rốn bất thưwng đSo ngưlc thì tâm trương.
Phổ Doppler động mạch não giữa bình thưwng. Hiện tưlng tái phân phối tuần hoàn não trong Doppler động mạch não giữa. Phổ Doppler động mạch não giữa bình thưwng và bất thưwng.28 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân loại tiRn sSn giật.
Giá trị điểm cắt của ch• số xung PI ĐMTC trong tiên lưlng. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMTC trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt tỷ S/D ĐMTC trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt trong tiên lưlng thai k•m phát triển của PI.
Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMTC trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt ch• số S/D ĐMTC trong tiên lưlng IUGR. Giá trị điểm cắt của PI ĐMR trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMR trong tiên lưlng thai suy.
Giá trị điểm cắt ch• số S/D ĐMR trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số PI ĐMR trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt ch• số RI ĐMR trong tiên lưlng thai k•m phát triển. Giá trị điểm cắt tỷ S/D ĐMR trong tiên lưlng thai k•m phát triển.
Giá trị điểm cắt ch• số PI ĐMNG trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt RI ĐMNG tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số S/D ĐMNG trong tiên lưlng thai suy. Giá trị điểm cắt ch• số PI ĐMNG trong tiên lưlng thai k•m phát triển.
Giá trị điểm cắt RI ĐMNG trong tiên lưlng thai k•m phát triển 71 Biểu đồ 3. Giá trị điểm cắt ch• số S/D ĐMNG trong tiên lưlng thai.73 1 ĐĂAT VẤN ĐỀ Sự sinh trưởng và phát triển của thai nhi trong tử cung hoàn toàn phụ thuôcDvào hê D thống tuần hoàn tử cung – rau – thai. Bất kì mô tDtác đông D nào đến hê D thống này đRu có thể gây ra thai châmDphát triển trong tử cung và suy thai. Theo dõi thai kỳ, đặc biệt là thai kỳ nguy cơ cao là nhiệm vụ quan trọng của các nhà sSn khoa nhằm đSm bSo cho trẻ ra đwi khZe mạnh, giúp giSm tỷ lệ bệnh lQ đặc biệt là tiRn sSn giật và tỷ lệ tử vong chu sinh [20].
Theo Hiệp hội sSn phụ khoa Hoa Kỳ, mục tiêu chăm sóc tiRn sSn là ngăn ngừa chết thai. Một nghiên cXu hồi cXu lớn trên 38.000 các trưwng hlp sinh tại bệnh viện đa khoa Leeds, Anh Quốc cho thấy khoSng 1/3 các trưwng hlp thai chết trước sinh có thể đưlc ngăn chặn bằng các phương tiện mới trong việc đánh giá sXc khoẻ thai đối với các thai kỳ nguy cơ cao [24]. Trong các trưwng hlp tử vong chu sinh, khoSng 85,9% các trưwng hlp các bà mẹ không có chế độ chăm sóc tiRn thai hlp lQ. Tại Canada, t• lệ tử vong chu sinh khoSng 7,7/1000 sinh sống, là t• lệ thấp nhất trên thế giới [35]; mặc dù vậy, các tác giS vyn khẳng định rằng một phần trong t• lệ tử vong vyn có thể ngăn chặn đưlc nếu có chế độ chăm sóc tiRn sSn hlp lQ.
Ngưwi ta đã sử dụng nhiRu phương pháp thăm dh khác nhau để đánh giá tình trạng phát triển và sXc khoẻ của thai nhi nhằm phát hiện sớm biến chXng, xử trí kịp thwi như: trắc đồ lQ sinh đánh giá tình trạng thai, phương pháp ghi biểu đồ nhịp tim thai - cơn co tử cung, phương pháp định lưlng các chất nội tiết chuyển hoá của thai, đo pH máu động mạch rốn, trong số đó siêu âm đặc biệt siêu âm Doppler thăm dh tuần hoàn mẹ - con đưlc coi là phương pháp thăm dh không can thiệp rất có giá trị hiện nay. Vào những năm đầu của thập kỷ 70 ngưwi ta đã Xng dụng siêu âm Doppler vào thăm dh tuần hoàn tử cung - rau - thai để đánh giá tình trạng sXc khZe của thai nhi. Từ những năm đầu thập niên 90 cho đến ngày nay đã có nhiRu nghiên cXu thăm dh phối hlp Doppler động mạch não và động mạch rốn trong theo dõi cao huyết áp và thai ngh•n [29], 2 [30], [31]. Các tác giS kết luận thăm dh bằng Doppler có giá trị rất tốt trong chkn đoán thai suy và thai chậm phát triển trong tử cung trong cao huyết áp và thai ngh•n[34].
Nghiên cXu mới nhất của tác giS Teena Nagar năm 2015 cũng cho kết quS tương tự [36]. Siêu âm Doppler ít có giá trị ở thai kỳ nguy cơ thấp, tuy vậy đối với thai chậm phát triển và thai kì có nguy cơ cao siêu âm Doppler rất có giá trị [37], [38].