NGUYỄN THỊ TOAN (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH - NGUYỄN NGỌC DUNG NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYENTHITOAN (Téng Chu bién kiém Chủ biên) NGUYEN THI HOANG ANH - NGUYEN NGOC DUNG NHA XUAT BAN GIAO DUC VIETNAM Ce QUY UGC VIET TAT DUNG TRONG SACH GV š giáo viên Hs : hoc sinh SGK : sách giáo khoa SGV: sách giáo viên LỜI NÓI ĐẦU Kính thưa quý thẩy, cô giáo! Đạo đức 4 — Sách giáo viên là tài liệu dùng cho các thây, cô giáo dạy Đạo đúc 4 thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, từ việc gắn kết kiến thức với thực tiễn đến cách tổ chức hoạt động trong quá trình dạy học. Sách gồm hai phần: Phần một: Hướng dẫn chung Phần hai: Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể Trên cơ sở những hướng dẫn này, giáo viên có thể vận dụng linh hoạt và sáng tạo để tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với điểu kiện thực tiễn của nhà trường và đối tượng học sinh. Hi vọng cuốn sách là tài liệu hữu ích, giúp quý thầy, cô đổi mới phương pháp dạy học mnên Đạo đức một cách hiệu quả.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong quý thầy, cô góp ý để sách được cập nhật và không ngừng hoàn thiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn việc dạy học môn Đạo đức trong nhà trường. Trân trọng cảm ơn và kính chúc quý thầy, cô mạnh khoẻ, hạnh phúc, thành công! CÁC TÁC GIẢ MỤC LỤC Trang PHAN MOT HƯỚNG DẪN CHUNG I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẨU CẨN ĐẠTT.ccc----©2EEEE2EEEEEEEEEeeeerieeseiEEEEEEEEE.
TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4.--cccccc-eeccccrirrcrr 13 IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC.cccrrrrrrrrre 19 PHẦN HAI HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ Chủ để I: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG.cccccecckErrreeerrrrrrrrrrreerrreer 23 Bai 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (4 tiếU. cu reiirrer 23 Chủ để 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN.-- 30 Bài 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết).
‘Chi-dé3} YEU LAG DONG sscecssnememsceaaanamemenensnnanamamousneneneae 36 Bai 3: YEU LAO DONG (4 tidt) essssssssscsssssnsesssnecssnssnsessnssessnssnsessnssensnsnnseceeseeee 36 Chit dé 4: TON TRONG TAI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.--cccccceccee 42 Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết). 48 Chủ để 6: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. 54 Bài 6: THIET LAP QUAN HE BAN BE (2 tiết).cccccceeeerrrrecvee 54 Bai 7: DUY TRI QUAN HE BAN BE (3 tiét). Eliiitlrrouf TRONGD ONG TIEN reseresersprerrsersereernseecesmremereprcceecercnteed 65 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (4 tiết).
Chủ để 8: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM.-i-ccccrecccrrrrcccerre #3 Bài 9: QUYỂN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (4 tiết). HƯỚNG DAN CHUNG MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu Ở cấp Tiểu học, môn Đạo đức giúp HS: ~ Có hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại; với môi trường tự nhiên. - Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình; yêu thương, tôn trọng con người; mong muốn đem lại niễm vui, hạnh phúc cho mọi người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
~ Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực - Về phẩm chất: Môn Đạo đức góp phần hình thành ở HS các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Về năng lực: Cùng với việc góp phần hình thành những năng lực chung, môn Đạo đức hình thành và phát triển ở HS những năng lực đặc thù: năng lực điểu chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở môn Đạo đức lớp 4 Nội dung giáo dục Chủ đề Yêu cầu cần đạt GIÁO | Yêu nước Biết ơn ~ Nêu được đóng góp của một số người lao DỤC người lao | động ở xung quanh.
ĐẠO động - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. ĐỨC ~ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động (55%) bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động. Nhân ái Cảm - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
giúp đỡ - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người người gặp | gặp khó khăn. khó khăn | - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. Chăm chỉ "Yêu lao ~ Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
động - Biết vì sao phải yêu lao động. ~ Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động; không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. Trung thực Tôn trọng | - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài tài sản sản của người khác.
của người | - Biếtvì sao phải tôn trọng tài sản của người khác khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói, việc làm cụ thể, phù hợp. - Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác. Trách nhiệm | Bảo vệ - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công của công.
~ Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. GIAO Ki nang Thiết lập ~ Biết vì sao phải thiết lập và duy trì quan DỤC nhận thức, và duytrì | hệ bạn bè.
KĨ quản lí bản quan hệ - Nhận biết được cách đơn giản để thiết NĂNG | than bạn bè. lập, duy trì quan hệ bạn bè. SỐNG ~ Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và (159%) làng xóm, khối phố. GIÁO Hoạt động Quý trọng | - Nêu được vai trò của tiển.
DỤC tiêu dùng đồngtiển | - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiến. KINH ~ Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm TẾ quần áo, đổ dùng, đổ chơi, quà bánh,. (10%) đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình. ~ Nhắc nhở bạn bè chỉ tiêu tiết kiệm.
GIÁO Chuẩn mực Quyểnvà | - Kể được một số quyển và bổn phận cơ DỤC hành vipháp | bổnphận | bản của trẻ em. PHÁP | luật của trẻ em | - Biết vì sao phải thực hiện quyển và bổn LUẬT phận của trẻ em. (10%) - Thực hiện được quyển và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận trẻ em.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (10%) BTÑTAI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4 1. Sách giáo khoa Đạo đức4 a) Quan điểm biên soạn Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu cần đạt và khung chương trình môn học, SGK Đạo đức 4 được biên soạn đảm bảo: 1. Tính kế thừa (Kế thừa kinh nghiệm trong nước và quốc tế về viết SGK); 3. Tính vừa sức (phù hợp với đặc điểm của HS lớp 4); 4.
Tính hệ thống (Ma trận các chủ đề/ bài học thống nhất, phát triển từ lớp 1 đến lớp 5); 5. Tính tích hợp (Tích hợp nội môn giữa giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, tích hợp liên môn giữa Đạo đức với Tiếng Việt, Mĩ thuật, Âm nhạc, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm. Tính phân hoá (các nhiệm vụ học tập được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao; 7. Tĩnh ẳa dạng (các thông tin, câu chuyện, tranh ảnh, bài tập tình huống,.
phản ánh sự đa dạng của các vùng miễn); 8. Tính thực tiễn (các tình huống, câu chuyện, bai tap,. được chất lọc từ những tình huống tiêu biểu, xuất phát từ thực tiễn cuộc sống của H§); 9. Tinh hiện đại (cập nhật và tận dụng nguồn tài liệu số hoá, tạo điểu kiện cho sự linh hoạt, sáng tạo của GV và HS); 10.
Tính phát triển (dựa trên lí thuyết phát triển tâm lí HS tiểu học, quy trình dạy học trải nghiệm: Từ kinh nghiệm rời rạc - Quan sát phản tỉnh - Khái niệm hoá - Thử nghiệm, vận dụng tích cực); 11. Tính hấp dẫn (thông tin, hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu và hình thức trình bày đẹp). b) Cấu trúc SGK và cấu trúc bài học - Cấu trúc SGK: SGK Đạo đúc 4 được cấu trúc theo yêu cầu của Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT, bao gồm: Hướng dẫn sử dụng SGK, Lời nói đầu, Mục lục, Chủ để/Bài học, Một số thuật ngữ dùng trong sách. Từ yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Giáo dục công dân, sách gồm 8 chủ đề, cụ thể hoá thành 9 bài học: Bài 1: Biết ơn người lao động (4 tiết) Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (4 tiết) Bài 3: Yêu lao động (4 tiết) Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác (3 tiết) Bài 5: Bảo vệ của công (3 tiết) Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè (2 tiết) Bài 7: Duy trì quan hệ bạn bè (3 tiết) Bài 8: Quý trọng đồng tiền (4 tiết) Bài 9: Quyển và bổn phận của trẻ em (4 tiết) ~ Cấu trúc mỗi chủ đê/bài học: Mỗi chủ để/bài học gồm các hoạt động: + Khởi động: Huy động kiến thức, kinh nghiệm vốn có của H§ liên quan đến bài học; nhằm giúp HS nhận ra những gì chưa biết và muốn biết; tạo tâm thế tích cực, húng thú học tập cho HS.
+ Khám phá: HS chiếm lĩnh tri thúc, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau để trả lời các câu hỏi: Em cần phải làm gì? Vì sao phải làm thấ? Làm như thế nào? + Luyện tập: Củng cố và hoàn thiện những kiến thúc, ki năng đã khám phá được. + Vận dụng: Hướng dẫn HS tự giác vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. Cau truc bai hoc Nhận biết ~ Thầu hiễu — Tin tuéng - Hành động tự giác 3.