Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán - Phạm Lê Ngọc Tuyết, HVTC 2021

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2021

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sai sót và thay đổi ước tính kế toán

Sai sót kế toán là những lỗi xảy ra trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính. Lỗi này có thể xuất phát từ nhầm lẫn vô ý hoặc hành vi cố ý gian lận. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, sai sót trọng yếu cần được điều chỉnh hồi tố. Thay đổi ước tính kế toán là sự điều chỉnh giá trị ghi nhận khi có thông tin mới hoặc kinh nghiệm tích lũy. Tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vấn đề này đặc biệt phức tạp. Ngành xây lắp có đặc thù về thời gian thi công dài, doanh thu được ghi nhận theo tiến độ. Điều này tạo ra nhiều yếu tố ước tính liên quan đến chi phí, doanh thu và dự phòng. Việc phân biệt rõ ràng giữa sai sót và thay đổi ước tính có ý nghĩa quan trọng. Cách xử lý khác nhau giữa hai loại này ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu tài chính. Người sử dụng báo cáo tài chính cần hiểu rõ sự khác biệt để đánh giá đúng tình hình doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm sai sót trong báo cáo tài chính

Sai sót trong báo cáo tài chính là sự trình bày sai lệch thông tin kế toán. Thuật ngữ này bao hàm cả lỗi nhầm lẫn vô ý và hành vi gian lận có chủ đích. Theo ACFE (2002), gian lận báo cáo tài chính là sự chủ ý trình bày sai hoặc bỏ sót dữ liệu quan trọng. Sutherland sử dụng khái niệm White Collar Crime để chỉ loại tội phạm kinh doanh liên quan đến tiền bạc. Sai sót có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người đọc báo cáo. Mức độ trọng yếu của sai sót phụ thuộc vào quy mô và tính chất khoản mục bị ảnh hưởng.

1.2. Khái niệm thay đổi ước tính kế toán

Thay đổi ước tính kế toán là sự điều chỉnh giá trị ghi nhận của tài sản hoặc nợ phải trả. Sự thay đổi xảy ra khi có thông tin mới hoặc kinh nghiệm thực tế khác với dự đoán ban đầu. Trong ngành xây lắp, ước tính thường liên quan đến tiến độ thi công, chi phí hoàn thành và dự phòng phải thu khó đòi. Thay đổi ước tính được áp dụng cho kỳ hiện tại và các kỳ tương lai. Phương pháp này khác với điều chỉnh hồi tố áp dụng cho sai sót. Việc ghi nhận thay đổi ước tính phản ánh bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh.

II. Phân tích thực trạng sai sót tại công ty xây lắp niêm yết

Các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đối mặt nhiều thách thức về kế toán. Đặc thù ngành xây lắp với thời gian thi công kéo dài tạo ra nhiều khoản mục cần ước tính. Doanh thu ghi nhận theo tiến độ hoàn thành đặt ra yêu cầu cao về độ chính xác. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp gặp sai sót trong việc xác định tỷ lệ hoàn thành. Chi phí dự phòng, trích trước và các khoản phải thu thường bị sai lệch. Một số công ty chưa tuân thủ đúng nguyên tắc xử lý sai sót theo quy định. Thông tin công bố về sai sót trên báo cáo tài chính còn thiếu minh bạch. Tình trạng này ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư và chất lượng thị trường. Nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng. Quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm ban lãnh đạo và hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đáng kể.

2.1. Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến sai sót kế toán

Ngành xây lắp có những đặc thù tạo ra nhiều rủi ro sai sót kế toán. Thời gian thi công dự án thường kéo dài nhiều năm, vượt quá một niên độ tài chính. Doanh thu được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ phần trăm hoàn thành. Điều này đòi hỏi ước tính chính xác về tổng chi phí và tiến độ thi công. Các yếu tố bất ngờ như thời tiết, biến động giá vật liệu làm thay đổi ước tính. Công trình dở dang là khoản mục lớn, dễ xảy ra sai sót trong đánh giá. Hệ thống quản lý chi phí tại công trình thường phức tạp và phân tán.

2.2. Thực trạng nhận diện và xử lý sai sót trên báo cáo tài chính

Thực tế khảo sát cho thấy nhiều công ty xây lắp chưa nhận diện đầy đủ sai sót. Việc phân loại sai sót trọng yếu và không trọng yếu còn thiếu nhất quán. Một số doanh nghiệp xử lý sai sót bằng cách điều chỉnh số liệu hiện tại thay vì hồi tố. Nguyên tắc điều chỉnh hồi tố chỉ được áp dụng khi xác định được ảnh hưởng cụ thể. Khi không xác định được ảnh hưởng từng kỳ, doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ. Thông tin công bố về sai sót thường thiếu chi tiết và không rõ ràng. Kiểm toán viên đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và yêu cầu xử lý sai sót.

III. Phương pháp xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán

Việc xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán tuân theo nguyên tắc riêng biệt. Sai sót trọng yếu phải được điều chỉnh hồi tố trong báo cáo tài chính. Doanh nghiệp điều chỉnh lại số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu. Nếu sai sót thuộc kỳ trước, số dư đầu kỳ của tài sản và nợ phải trả được điều chỉnh. Trường hợp không xác định được ảnh hưởng lũy kế, doanh nghiệp điều chỉnh từ kỳ sớm nhất có thể. Thay đổi ước tính áp dụng phương pháp triển khai cho kỳ hiện tại và tương lai. Các công ty xây lắp cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Đội ngũ kế toán viên phải được đào tạo chuyên sâu về quy định hiện hành. Hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ theo dõi và phát hiện sai sót kịp thời. Ban lãnh đạo cần cam kết tuân thủ chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật. Kiểm toán độc lập đóng vai trò giám sát và tư vấn cải thiện quy trình kế toán.

3.1. Nguyên tắc điều chỉnh hồi tố đối với sai sót trọng yếu

Điều chỉnh hồi tố là phương pháp xử lý sai sót trọng yếu của các kỳ trước. Doanh nghiệp phải trình bày lại số liệu so sánh như thể sai sót chưa từng xảy ra. Số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được điều chỉnh. Nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh, chỉ cần điều chỉnh số liệu so sánh. Khi không xác định được ảnh hưởng từng kỳ, điều chỉnh số dư đầu kỳ hiện tại. Trường hợp không xác định được ảnh hưởng lũy kế, ghi nhận trong lợi nhuận kỳ hiện tại. Thông tin về sai sót phải được công bố đầy đủ trong thuyết minh báo cáo tài chính.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kế toán tại công ty xây lắp

Nâng cao chất lượng kế toán đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh giúp phát hiện sai sót sớm. Đào tạo nhân viên kế toán về chuẩn mực và quy định mới thường xuyên. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi phí và tiến độ công trình. Thiết lập quy trình đánh giá và rà soát ước tính kế toán định kỳ. Tăng cường vai trò của kiểm toán nội bộ trong giám sát hoạt động kế toán. Ban lãnh đạo cần xây dựng văn hóa tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp. Hợp tác chặt chẽ với kiểm toán viên bên ngoài để cải thiện quy trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp xây lắp

Nghiên cứu về sai sót và thay đổi ước tính kế toán có ý nghĩa quan trọng. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn từ các công ty xây lắp niêm yết. Việc hiểu rõ bản chất sai sót giúp doanh nghiệp phòng ngừa và xử lý hiệu quả. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định đã được xác định rõ ràng. Quy mô doanh nghiệp, năng lực quản trị và hệ thống kiểm soát là then chốt. Nhà đầu tư cần đánh giá kỹ chất lượng báo cáo tài chính trước khi ra quyết định. Cơ quan quản lý thị trường nên tăng cường giám sát và hướng dẫn doanh nghiệp. Chuẩn mực kế toán Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện phù hợp với thông lệ quốc tế. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi sang các ngành khác. Kết quả áp dụng thực tiễn giúp nâng cao minh bạch trên thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp xây lắp hưởng lợi từ việc cải thiện chất lượng thông tin tài chính.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu về sai sót kế toán xây lắp

Nghiên cứu đóng góp nhiều mặt cho lý luận và thực tiễn kế toán. Về mặt lý luận, nghiên cứu tổng hợp khung lý thuyết về sai sót và thay đổi ước tính. Kết quả chỉ ra khoảng trống trong nghiên cứu trước đó tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp số liệu cụ thể từ công ty xây lắp niêm yết. Các khuyến nghị giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình xử lý sai sót. Cơ quan quản lý có thêm cơ sở để hoàn thiện quy định giám sát. Nhà đầu tư được cung cấp công cụ đánh giá chất lượng báo cáo tài chính.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và hạn chế của đề tài

Nghiên cứu có một số hạn chế cần được lưu ý. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các công ty xây lắp niêm yết trên sàn chứng khoán. Phương pháp nghiên cứu định lượng có thể bỏ sót các yếu tố định tính quan trọng. Dữ liệu thứ cấp có thể không phản ánh đầy đủ thực tế hoạt động doanh nghiệp. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng sang các ngành khác như bất động sản, sản xuất. Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu sẽ bổ sung góc nhìn phong phú. Áp dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình giúp hiểu rõ hơn nguyên nhân sai sót.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM LÊ NGỌC TUYẾT SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2021 luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM LÊ NGỌC TUYẾT SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI NGỌC ANH HÀ NỘI – 2021 luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Lê Ngọc Tuyết i luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài . Các nghiên cứu liên quan đến sai sót . Các nghiên cứu về ước tính kế toán và thay đổi ước tính kế toán . Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán . Nhận xét các nghiên cứu trước . Khoảng trống nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp xử lý dữ liệu . Đóng góp của luận án . Kết cấu của luận án . 17 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY XÂY LẮP 18 1. Tổng quan về sai sót và thay đổi ước tính kế toán . Tổng quan về sai sót . Tổng quan thay đổi ước tính kế toán . 25 ii luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. Ảnh hưởng của sai sót và thay đổi ước tính kế toán đến báo cáo tài chính doanh nghiệp . Nguyên tắc xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán .2 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến các sai sót và thay đổi ước tính kế toán .3 Lý thuyết nền nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán . 46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 50 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . Tổng quan về công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Khái quát chung về ngành xây lắp, công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Phân loại công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Đặc điểm về tổ chức quản lý của doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Đặc điểm về tình hình kế toán, tài chính của công ty xây lắp. Thực trạng sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Thực trạng công tác nhận diện, xử lý và công bố thông tin về sai sót trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 66 iii luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. Thực trạng công tác nhận diện, xử lý và công bố thông tin về thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Đánh giá thực trạng xử lý thông tin về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Kết quả đạt được . Nguyên nhân của hạn chế . Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ về nhận diện, xử lý và công bố thông tin về sai sót, thay đổi ước tính kế toán của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Giả thuyết nghiên cứu . Xây dựng mô hình nghiên cứu . Xây dựng thang đo . Đánh giá số liệu . 111 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 122 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC XỬ LÝ KẾ TOÁN VỀ SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . Định hướng phát triển ngành xây lắp và các công ty xây lắp niêm yết Việt Nam . Nguyên tắc hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán của các công ty xây lắp niêm yết . 127 iv luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khuyến nghị để thực hiện giải pháp hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước . Về phía các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 152 Phụ lục 1: Danh sách công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . 160 Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận .1: Danh sách giảng viên. chuyên gia góp ý dàn bài thảo luận. 174 Phụ lục 3: Phiếu khảo sát chính thức .1: Kết quả phiếu khảo sát chính thức. 184 Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu (Giám đốc tài chính/ Kế toán trưởng/Kế toán viên) 188 Phụ lục 4.1: Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn sâu .2: Tổng hợp kết quả trả lời phỏng vấn sâu . 191 v luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. vi luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BQT Ban Quản trị CBTT Công bố thông tin CMKT Chuẩn mực kiểm toán CTXL Công ty xây lắp DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TTCK Thị trường chứng khoán UBCK Ủy ban chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước UTKT Ước tính kế toán VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vii luan van, khoa luan 9 of 66. tai lieu, document10 of 66. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu. 12 Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu định lượng . 1: Thủ đoạn gian lận Báo cáo tài chính . 1: Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ trong xử lý thông tin về sai sót và thay đổi ước tính kế toán” . 1: Sơ đồ nhận biết và xử lý đối với sai sót. 2: Sơ đồ nhận biết và xử lý đối với những thay đổi ước tính kế toán và chính sách kế toán . 135 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1: Sự khác nhau giữa nhầm lẫn và gian lận BCTC . 2: Các ước tính kế toán tham chiếu với Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam . 1: Đầu tư trong lĩnh vực xây dựng. 2: Quy mô các công ty xây lắp niêm yết tại Việt Nam năm 2019. 3: Một số chỉ tiêu khái quát về cổ phiếu ngành xây lắp năm 2020 . 4: Phân loại công ty xây lắp theo thời gian niêm yết . 5: Phân loại công ty xây lắp niêm yết theo quy mô. 6: Thống kê các công ty xây lắp niêm yết có sai sót lợi nhuận sau thuế TNDN . 7: Quy mô sai sót lợi nhuận, trường hợp các công ty xây lắp niêm yết báo cáo lợi nhuận thấp hơn số liệu sau kiểm toán . 8: Quy mô sai sót lợi nhuận, trường hợp các công ty xây lắp niêm yết báo cáo lợi nhuận cao hơn số liệu sau kiểm toán . 70 viii luan van, khoa luan 10 of 66. tai lieu, document11 of 66. 9: Các khoản dự phòng từ dữ liệu trước và sau kiểm toán . 10: Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xử lý (nhận diện, xử lý, công bố) . 11: Bảng tổng hợp một số nhân tố dự kiến ảnh hưởng đến sự tuân thủ trong xử lý thông tin . 12: Thống kê mô tả doanh nghiệp . 13: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của kế toán (KNTDKT) . 14: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) . 15: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố mức độ quan tâm và nhận thức của nhà quản trị (NQTQT) . 16: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Ý kiến tư vấn (YKTV) . 17: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Áp lực từ thuế (ALTT) . 18: Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập . 19: Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc . 20: Ma trận hệ số tương quan . 21: Kết quả hồi quy. 118 ix luan van, khoa luan 11 of 66. tai lieu, document12 of 66. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những kênh thông tin vô cùng quan trọng trong việc kết nối doanh nghiệp với các cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ